Đang tải...

Đồ án cơ khí 40 câu hỏi khi bảo vệ đồ án thiết kế máy

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi vinamech, 30/10/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. vinamech
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    6/2/10
    Số km:
    819
    Được đổ xăng:
    52
    Mã lực:
    51
    Xăng dự trữ:
    399 lít xăng
    1. Nêu cách chọn hợp lý công suất và vòng quay của động cơ.
    2. Tại sao phải kiểm tra mở máy và quá tải cho động cơ? Trường hợp nào không phải kiểm tra quá tải cho động cơ? Tại sao?
    3. Phân biệt các chế độ làm việc của động cơ. Động cơ trong hệ thống dẫn động được chọn theo chế độ làm việc nào? Tại sao?
    4. Nêu vai trò và vị trí của hộp giảm tốc trong hệ thống dẫn động.
    5. Trình bày cách phân bố tỷ số truyền cho các bộ phận truyền dẫn động.
    6. Trình bày cách kiểm tra mở máy cho động cơ? Có thể kiểm tra mở máy cho động cơ trên một trục bất kỳ được không? Tại sao?
    7. Nêu nguyên tắc chọn vật liệu chế tạo bánh răng? Tại sao nên lấy vật liệu bánh nhỏ tốt hơn vật liệu bánh lớn, cấp chậm tốt hơn cấp nhanh.
    8. Trình bày cách xác định ứng suất cho phép của bộ truyền bánh răng? Giá trị ứng suất cho phép trong bước tính sơ bộ và kiểm nghiệm có khác nhau không? Tại sao?
    9. Các bộ truyền trong hệ dẫn động ( Bánh răng TV-BV, đai, xích trục) đã được tính toán thiết kế theo chỉ tiêu nào? Tại sao?
    10. Nêu cơ sở xác định hệ số chiều rộng bánh răng khi thiết kế bộ truyền bánh răng.
    11. Nêu biện pháp xử lý khi kiểm tra sức bền tiếp xúc của bánh răng không thoả mãn?
    12. Nêu cơ sở chọn góc nghiêng của bộ truyền bánh răng nghiêng?
    13. Tại sao bánh răng trụ thường lấy bề rộng bánh răng nhỏ lớn hơn bề rộng bánh răng lớn? Còn bánh răng côn lấy bề rộng hai bánh như nhau?
    14. Các chi tiết trong hộp giảm tốc (bánh răng, trục …) có được kiểm tra quá tải không? Hệ số quá tải bằng bao nhiêu?
    15. Nêu cơ sở chọn kết cấu bánh răng? Các bánh răng đã thiết kế được chọn kết cấu như thế nào?
    16. Trình bày cách chọn vật liệu của bộ truyền trục vít bánh vít? ứng suất cho phép của bộ truyền trục vít bánh vít liên quan thế nào đến việc chọn vật liệu.
    17. Tại sao truyền động trục vít bánh vít phải tính kiểm nghiệm nhiệt, trình bày cách tính cho truyền động trục vít bánh vít.
    18. Nêu cơ sở xác định số mối ren của trục vít.
    19. Trình bày cách kiểm tra bôi trơn, chạm trục cho hộ giảm tốc bánh răng hai cấp? Các biện pháp xử lý khi các điều kiện trên không thoả mãn.
    20. Vị trí bố trí bộ truyền đai, bộ truyền xích trong hệ dẫn động được bố trí thế nào? Tại sao?
    21. Trường hợp nào phải chọn xích nhiều dãy? Số dãy xích tối đa là bao nhiêu? Giải thích? Tại sao thường chọn số mắt xích chẵn?
    22. Tại sao phải hạn chế dây đai thang? Tại sao phải kiểm nghiệm góc ôm trên bánh đai nhỏ? Nêu các biện pháp xử lý nếu điều kiện đó không thoả mãn.
    Nêu ưu nhược điểm của loại đai đã chọn?
    24. Trình bày: trình tự, ý nghĩa, và nội dung của các bước tính thiết kế trục theo sức bền mỏi.
    25. Cơ sở để xác định kết cấu trục hợp lý? Vận dụng vào việc xác định các kết cấu trục trong đồ án thiết kế.
    26. Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sức bền mỏi của trục? Từ đó nêu ra các biện pháp nâng cao sức bền mỏi.
    27. Tại sao các rãnh then trên cùng một trục lại bố trí trên cùng một đường sinh? Nếu phải dùng hai đến ba then trên một tiết diện trục thì then đó được bố trí như thế nào?
    28. Tại sao phải kiểm nghiệm độ cứng của trục? Trình bày cách kiểm nghiệm và các biện pháp khắc phục khi trục không đủ độ cứng.
    29. Trong quá trình thiết kế đồ án chi tiết máy nào thoả mãn nhiều nhất các chỉ tiêu đánh giá khả năng làm việc? Tại sao?
    30. ổ lăn trong hộp giảm tốc đã được tính chọn theo chỉ tiêu nào? Tại sao? Nêu các biện pháp xử lý khi kiểm nghiệm ổ mà không đủ khả năng tải động(Cđ >Cb).
    31. Nêu cơ sở chọn sơ đồ bố trí ổ? Phân tích ưu, nhược điểm của sơ đồ bố trí ổ đã chọn.
    32. Trình bày cách kiểm tra và điều chỉnh vị trí ăn khớp của cặp bánh răng côn và bộ truyền trục vít bánh vít?
    33. Trình bày cách điều chỉnh khe hở của ổ khi mòn.
    34. Trình bày trình tự tháo lắp các chi tiết của hộp giảm tốc?
    35. Nêu công dụng và kết cấu của các chi tiết máy: Chốt định vị, vòng định vị, vít tách, que thăm dầu, vòng chắn dầu, căn điều chỉnh ổ , cửa thăm.
    36. Nêu cơ sở chọn chế độ lắp cho các chi tiết máy như bánh răng, ổ, bạc chắn dầu, nắp ổ, cốc lót…trong hộp giảm tốc? Vẽ biểu diễn định tính vị trí các trường dung sai của mối lắp đó.
    37. Nêu các ghi các yêu cầu kĩ thuật trên bản vẽ chế tạo?

    38. Nêu cách xác định chiều quay của các chi tiết trong hệ thống dẫn động? Nếu cho các chi tiết làm việc theo chiều quay ngược lại có được không? Tại sao?
    39. Trình bày đặc tính thay đổi ứng suất trong các chi tiết máy như: bánh răng, trục, ổ? Vẽ đồ thị biểu diễn đặc tính thay đổi các ứng suất đó?
    40. Tiết diện nguy hiểm của trục trong bước tính gần đúng và chính xác có trùng nhau không? Nêu các biện pháp xử lý khi kiểm tra hệ số an toàn không thoả mãn?

    (Sưu tầm)
     

Chia sẻ trang này