Đang tải...

Mua bán xe máy Bán bảo hiểm ô tô xe máy tận nhà tại Hà Nội

Thảo luận trong 'Chợ trời O-H' bắt đầu bởi marula, 6/2/13.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. marula
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    14/1/13
    Số km:
    0
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    315 lít xăng
    - Bảo hiểm TNDS ô tô giao tận nơi
    - Bảo hiểm vật chất (thân vỏ) ô tô rẻ hơn thị trường 15%
    - Bảo hiểm TNDS xe máy chiết khấu phần trăm mua số lượng lớn ( từ 20 GCN)


    HOTLINE: 090 454 7966
    Khách hàng xin vui lòng liên hệ: Công ty bảo hiểm BIDV Hà Nội
    Phòng KD4 - 1281 Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội
    Mobile: 090 454 7966/ 04 3642 2266
    Mail: vanpt.bic@gmail.com / www.bic.vn


    BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI

    Đối tượng bảo hiểm: Chiếc xe ô tô.

    Phạm vi bảo hiểm: BIC bồi thường cho chủ xe những thiệt hại vật chất xe xảy ra do những tai nạn bất ngờ, ngoài sự kiểm soát của chủ xe, lái xe trong những trường hợp:
    + Đâm va, lật đổ, rơi toàn bộ xe;
    + Hỏa họan, cháy, nổ;
    + Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;
    + Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe;
    + Tai nạn rủi ro bất ngờ khác ngoài (có loại trừ);

    Các mở rộng phạm vi bảo hiểm:
    + Bảo hiểm thủy kích;
    + Bảo hiểm mới thay cũ

    Quyền lợi bảo hiểm: BIC sẽ bồi thường cho chủ xe với mức tối đa bằng số tiền bảo hiểm (hay giá trị tham gia bảo hiểm) mà chủ xe đã đăng ký.

    Phí bảo hiểm: Tỷ lệ phí * Giá trị xe
    + Tỷ lệ phí: Phụ thuộc loại xe, năm sản xuất
    + Giá trị xe: Công ty bảo hiểm định giá xe theo giá trị thị trường.


    LIÊN HỆ: Công ty bảo hiểm BIDV Hà Nội – Phòng KD4
    Phụ trách: Vân. ĐT: 0904547966



    Phí bảo hiểm TNDS ( đã có VAT) của một vài loại xe thông thường như sau:

    Phí bảo hiểm đã có VAT dành cho xe ô tô không kinh doanh vận tải, loại xe du lịch dưới 6 chỗ ngồi: 436.700đ
    Phí bảo hiểm đã có VAT dành cho xe ô tô không kinh doanh vận tải, loại xe du lịch từ 6 đến 11 chỗ ngồi: 873.400đ
    Phí bảo hiểm đã có VAT dành cho xe tải dưới 3 tấn: 938.300đ
    Phí bảo hiểm đã có VAT dành cho xe tải từ 3 đến 8 tấn: 1.826.000đ
    Phí bảo hiểm đã có VAT dành cho xe taxi dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký: 1.247.400đ.



    BIỂU PHÍ MỚI CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01-11-2012 !!!!!!!!!!!!! ( chưa có VAT)

    BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 151/2012/TT-BTC ngày 12 tháng 9 năm 2012của Bộ Tài chính)

    I Mô tô 2 bánh
    1 Từ 50 cc trở xuống 55.000
    2 Trên 50 cc 60.000
    II Xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự 290.000
    III Xe ô tô không kinh doanh vận tải
    1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 397.000
    2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 794.000
    3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.270.000
    4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 1.825.000
    5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) 933.000
    IV Xe ô tô kinh doanh vận tải
    1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 756.000
    2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 929.000
    3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.080.000
    4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 1.253.000
    5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.404.000
    6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 1.512.000
    7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 1.656.000
    8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 1.822.000
    9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 2.049.000
    10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 2.221.000
    11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 2.394.000
    12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 2.545.000
    13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 2.718.000
    14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 2.869.000
    15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 3.041.000
    16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 3.191.000
    17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 3.364.000
    18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 3.515.000
    19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 3.688.000
    20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 3.860.000
    21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 4.011.000
    22 Trên 25 chỗ ngồi 4.011.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)
    V Xe ô tô chở hàng (xe tải)
    1 Dưới 3 tấn 853.000
    2 Từ 3 đến 8 tấn 1.660.000
    3 Trên 8 đến 15 tấn 2.288.000
    4 Trên 15 tấn 2.916.000
    VI. BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
    1. Xe tập lái Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục III và mục V.
    2. Xe Taxi Tính bằng 150% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.
    3. Xe ô tô chuyên dùng - Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng phí bảo hiểm của xe pickup. - Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục III. - Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục V.
    4. Đầu kéo rơ-moóc Tính bằng 130% của phí xe trọng tải trên 15 tấn, Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc.
    5. Xe máy chuyên dùng Tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục V.
    6. Xe buýt Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III. (Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)
     

Chia sẻ trang này