Đang tải...

Cơ bản Bí mật của số VIN (Vehicle Identification Number)

Thảo luận trong 'Khung gầm' bắt đầu bởi auto_vnn, 20/11/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. auto_vnn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    11/10/09
    Số km:
    488
    Được đổ xăng:
    7
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    -81 lít xăng
    Số khung xe
    VIN (Vehicle Identification Number)​

    Lịch sử
    Vào giữa những năm 1950, các nhà sản xuất xe hơi ở Mỹ bắt đầu đóng số VIN lên khung xe và phụ tùng thay thế với mục đích mô tả chính xác các chi tiết của xe trong dây chuyền sản xuất đại trà do số lượng và chủng loại sản xuất ra quá lớn. Những số VIN đầu tiên có nhiều kiểu ký hiệu khác nhau tùy thuộc vào hãng sản xuất.
    Đầu những năm 1980, cơ quan Quốc gia về an toàn giao thông trên xa lộ (National Highway Trafic Safety Administration) yêu cầu các loại xe phải có số VIN gồm 17 ký tự. Điều này đã hình thành hệ thống số VIN cho các nhà sản xuất và nó tạo ra một mạng lưới riêng biệt mỗi loại xe riêng.
    Số VIN được ban hành chính thức theo tiêu chuẩn ISO 3779 vào tháng 2 năm 1977 và sửa lần cuối năm 1983.

    Ý nghĩa chứa đựng trong số VIN
    Số VIN được tiêu chuẩn hóa chứa 17 kí tự. Các số VIN có thể chứa đựng các chữa cái từ A đến Z và từ số 0 đến 9. Tuy nhiên, chữ I, O, Q không được sử dụng để tránh những lỗi khi đọc có thể nhầm với số 0 hoặc số 1. Không có kí hiệu dấu hoặc khoảng trống trong số VIN.
    Vị trí mỗi kí tự hoặc con số trong mã VIN thể hiện thông tin quan trọng về nơi và thời gian sản xuất xe, loại động cơ, kiểu xe, các thiết bị khác nhau và thứ tự sản xuất (trong giây chuyền).

    Sau đây là ý nghĩa từng kí tự trong dãy VIN.
    (Đây chỉ là khái quát chung về số VIN, từng hãng sản xuất có quy định riêng nên khi hoàn thành xong bài này em sẽ post tiếp đặc điểm từng hãng sản xuất)

    Kí tự thứ nhất: Cho biết nước sản xuất chiếc xe. Ví dụ:
    Từ A đến H: thuộc khu vực Châu Phi gồm:
    AA, AB, AC, AD, AE, AF, AG, AH = South Africa

    Từ J đến R: thuộc khu vực Châu Á, gồm:
    J = Janpan
    KL, KM, KN, KP, KR = South Korea
    L = China
    MA, MB, MC, MD, ME = India
    MF, MG, MH, MJ, MK = Indonesia
    ML, MM, MN, MP, MR = Thailand
    PA, PB, PC, PD, PE = Philippines
    PL, PM, PN, PP, PR = Malaysia

    Từ S đến Z: thuộc khu vực Châu Âu, gồm:
    SA, SB, SC, SD, SE, SF, SG, SH, SJ, SK, SL, SM = United Kingdom
    SN, SP, SR, SS, ST, W = Germany
    SU, SV, SW, SX, SY, SZ = Poland
    TA, TB, TC, TD, TE, TF, TG, TH = Switzerland
    TJ, TK, TL, TM, TN, TP = Czech Republic
    TR, TS, TT,TU, TV = Hungary
    VA, VB, VC, VD, VE = Austria
    VF, VG, VH, VJ, VK, VL, VM, VN, VP, VR = France
    VS, VT, VU, VV, VW = Spain
    VX, VY, VZ, V0, V1, V2 = Yugoslavia
    XL = The Netherlands
    XS, XT, XU, XV, XW = USSR
    X1, X2, X3 = Russia
    YA, YB, YC, YD, YE = Belgium
    YF, YG, YH, YK = Finland
    YS, YT, YU, YV, YW = Sweden
    ZA, ZB, ZC, ZD, ZE, ZF, ZG, ZH, ZJ, ZK, ZL, ZM, ZN, ZP, ZR = Italy

    Từ 1 đến 5: thuộc khu vực Bắc Mỹ, gồm:
    1, 4, 5 = US
    2 = Canada
    3 = Mexico

    Từ 6 đến 7: thuộc khu vực Châu Úc, gồm:
    6A ñeán 6W = Australia
    7A, 7B, 7C, 7E = New Zealand

    Từ 8 đến 9 và 0: thuộc khu vực Nam Mỹ, gồm:
    8A, 8B, 8C, 8D, 8E = Argentina
    8F, 8G, 8H, 8J = Chile
    8X, 8Y, 8Z, 80, 81, 82 = Venezuela
    9A, 9B, 9C, 9D, 9E, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99 = Brazil
    9F, 9G, 9H, 9J = Colombia

    Kí tự thứ hai: hãng xản xuất. Ví dụ:
    A: Audi, Chevrolet, Fiat, Ford , Isuzu, Mitsubishi, Jaguar, Suzuki, Land Rover, Peugeot, Piaggio, Renault, Toyota, Volkswagen
    B: BMW, Chevrolet, Fiat, Ford, Mercedes-Benz, Scania, Volkswagen
    C: Cagiva, Lotus
    D: Aprilia, DaimlerChrysler, Ducati , Mercedes, Harley-Davidson, Ferrari, Peugeot, Mercedes-Benz
    F: Citroëen, Ford, Fiat, Ferrari, Freightliner, Fuji Heavy Industries (Subaru), Renault, Peugeot
    G: Cadillac, Chevrolet, General Motors, Peugeot, Pontiac
    H: Honda, Hyundai
    J: Nissan
    K: Saab
    L: Daewoo General Motors
    M: Hyundai, Mack , Mazda, Mercury, MINI, Mitsubishi Motors
    N: Hyundai, Kia, Nissan, Renault Samsung
    P: Porsche
    R: Audi, Ikarus, Roadrunner Hay Squeeze
    S: SEAT, Brilliance , Ford, Saab, Suzuki, Opel, Nissan
    T: Toyota, Lada/AutoVaz
    U: BMW, Dacia, Frt-Thomas
    V: Volvo, Volkswagen
    W: Volkswagen, Western Star
    X: Kenworth, Peterbilt
    Y: Mazda
    Z: MAN, Isuzu

    Một số ví dụ cụ thể:
    A: Audi, Jaguar
    B: BMW
    D: Mercedes
    H: Honda
    HD: Harley-Davidson Bắc Mỹ
    JA: Isuzu Nhật
    JF: Fuji Heavy Industries (Subaru) Nhật
    JH: Honda Nhật
    JK: Kawasaki (motorcycles) Nhật
    JM: Mazda Nhật
    JN: Nissan Nhật
    JS: Suzuki Nhật
    JT: Toyota Nhật
    KL: Daewoo General Motors Hàn Quốc
    KM8: Hyundai Hàn Quốc
    KMH: Hyundai Hàn Quốc
    KNA, KNB, KNC: Kia Hàn Quốc
    KNM: Renault Samsung Hàn Quốc
    L56: Renault Samsung Trung Quốc
    L5Y: MERATO MOTORCYCLE Taizhou Zhongneng
    LSY: Brilliance Zhonghua
    LTV: Toyota Tian Jin
    LVS: Ford Chang An
    LZM: MAN Trung Quốc
    LZE: Isuzu Quảng Châu TQ
    MA3: Suzuki Ấn Độ
    SAL: Land Rover Anh
    SAJ: Jaguar Đức
    SCC: Lotus Cars Anh
    SHS: Honda Anh
    SJN: Nissan Anh
    SDB: Peugeot Anh
    T: Toyota
    TMB: Škoda Czech Republic
    TMT: Tatra Czech Republic
    TRA: Ikarus Bus Hungary
    TRU: Audi Hungary
    TSM: Suzuki Hungary
    UU1: Dacia Romania
    V: Volvo, Volkswagen
    VF1: Renault Pháp
    VF3: Peugeot Pháp
    VF7: Citroeën Pháp
    VSS: SEAT Spain
    VSX: Opel Spain
    VS6: Ford Spain
    VSG: Nissan Spain
    VSE: Suzuki Spain (Santana Motors)
    VWV: Volkswagen Spain
    WAU: Audi Đức
    WBA: BMW Đức
    WBS: BMW M Đức
    WDB: Mercedes-Benz Đức
    WDC: DaimlerChrysler Đức
    WF0: Ford Đức
    WMW: MINI Đức
    WP0: Porsche Đức
    WOL: Opel Đức
    WVW: Volkswagen Đức
    WV1: Volkswagen Commercial Vehicles Đức
    WV2: Volkswagen Bus/Van Đức
    XTA: Lada/AutoVaz (Russia)
    YK1: Saab Phần Lan
    YS3: Saab Thụy Điển
    YV1: Volvo Cars
    YV2: Volvo Trucks
    YV3: Volvo Buse
    ZAM: Maserati Biturbo Ý
    ZAP: Piaggio Vespa Ý
    ZCG: Cagiva SpA Ý
    ZDM: Ducati Motor Holdings SpA Ý
    ZDF: Ferrari Dino Ý
    ZD4: Aprilia Ý
    ZFA: Fiat Ý
    ZFF: Ferrari Ý
    1FA, 1FB, 1FC, 1FD, 1FM, 1FT: Ford Motor Company USA
    1FU, 1FV: Freightliner USA
    1F9: FWD Corp. USA
    1G, 1GT: General Motors USA
    1GC: Chevrolet USA
    1G6: Cadillac USA
    1G2, 1GM: Pontiac USA
    1H: Honda USA
    1L: Lincoln USA
    1ME: Mercury USA
    1M1, 1M2, 1M3, 1M4: Mack Truck USA
    1R9: Roadrunner Hay Squeeze USA
    1N: Nissan USA
    1NX: NUMMI USA
    1VW: Volkswagen USA
    1XK: Kenworth USA
    1XP: Peterbilt USA
    1YV: Mazda USA
    2FA, 2FB, 2FC, 2FM, 2FT: Ford Motor Company Canada
    2FU, 2FV: Freightliner Canada
    2G: General Motors Canada
    2G1: Chevrolet Canada
    2G2: Pontiac Canada
    2HG, 2GK: Honda Canada
    2HM: Hyundai Canada
    2M: Mercury Canada
    2T: Toyota Canada
    2WK, 2WL, 2WM: Western Star Canada
    3FE: Ford Motor Company Mexico
    3G: General Motors Mexico
    3H: Honda Mexico
    3N: Nissan Mexico
    3VW: Volkswagen Mexico
    4F: Mazda USA
    4M: Mercury USA
    4S: Subaru-Isuzu Automotive USA
    4T: Toyota USA
    4US: BMW USA
    4UZ: Frt-Thomas Bus USA
    4V1, 4V2, 4V3, 4V4, 4V5, 4V6, 4VL, 4VM, 4VZ: Volvo USA
    5F: Honda USA-Alabama
    5L: Lincoln USA
    5N1: Nissan USA
    5NP: Hyundai USA
    5T: Toyota USA - trucks
    6F: Ford Motor Company Australia
    6G2: Pontiac Australia (GTO)
    6H: General Motors-Holden Úc
    6MM: Mitsubishi Motors Australia
    6T1: Toyota Motor Corporation Australia
    8AG: Chevrolet Argentina
    8GG: Chevrolet Chile
    8AP: Fiat Argentina
    8AF: Ford Motor Company Argentina
    8AD: Peugeot Argentina
    8GD: Peugeot Chile
    8A1: Renault Argentina
    8AK: Suzuki Argentina
    8AJ: Toyota Argentina
    8AW: Volkswagen Argentina
    93V: Audi Brazil
    9BG: Chevrolet Brazil
    935: Citroëen Brazil
    9BD; Fiat Brazil
    9BF: Ford Motor Company Brazil
    93H: Honda Brazil
    9BM: Mercedes-Benz Brazil
    9BS: Scania Brazil
    93Y: Renault Brazil
    93R: Toyota Brazil
    9BW: Volkswagen Brazil

    Kí tự thứ ba: Chỉ chủng loại xe trong các dòng xe của nhà sản xuất hoặc bộ phận sản xuất chiếc xe đó. Kí tự này tùy vào nhà sản xuất nên em sẽ giải thích ở bài sau.

    Kí tự thứ 4 đến thứ 8: thể hiện đặc điểm của xe: như loại thân xe, loại động cơ, đời xe, kiểu dáng… Cái này cũng tùy từng hãng nên cũng xin được giải thích sau.

    Kí tự thứ 9: để kiểm tra sự chính xác của số VIN, kiểm tra những con số trước trong số VIN. Kí tự này là một con số hoặc chữ “X” dùng để kiểm tra sự chính xác khi sao chép số hiệu xe.
    Có phương pháp đặc biệt để nhận được số này; tất cả các kí tự khác của số VIN được xác định, số kiểm tra này được xác định bằng cách tính nhẩm. Số dư trong phép tính đúng phải từ 0 đến 9 và số dư nằm trong 10 con số đó thì số kiểm tra đó đúng.

    Kí tự thứ 10: Năm chế tạo. Ví dụ:

    [​IMG]
    Cứ thế mà tiếp tục chu kỳ.

     
  2. auto_vnn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    11/10/09
    Số km:
    488
    Được đổ xăng:
    7
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    -81 lít xăng
    Kí tự thứ 11: Nơi lắp ráp. Cái này thì em nói riêng cho từng hãng sau.
    Kí tự thứ 12 đến 17: dây chuyền sản xuất và công đoạn xản xuất. 6 kí tự này luôn là sô. 6 kí tự này rất quan trọng khi tìm phụ tùng vì mẫu mã thay đổi khoảng nửa năm một lần nên các kí tự này giúp đỡ tìm những mã số phụ tùng thích hợp cho hệ thống đánh lửa, hệ thống nhiên liệu, các chi tiết khác của động cơ…

    Nơi có thể tìm thấy số VIN:
    Trên thân cửa hoặc khung cửa trước (thường là phí bên tài)
    Phía trên bảng đồng hồ dưới kính trước.
    Trên động cơ (miếng nhôm gắn trước động cơ)
    Vách ngăn giữa động cơ và salon

    Đây là điều thú vị của số VIN: Cách tính toán với mã số kiểm tra (check digit) kí tự thứ 9.
    Mã số kiểm tra của số VIN là kết quả của một con số thuật toán. Mỗi chữ cái sử dụng trong ssoVIN có giá trị phản hồi, trong khi các con số còn lại không có gì. Vì thế, số VIN là một chuỗi 17 kí tự với 1 khoảng trống ở vị trí thứ 9 là của kí tự kiểm tra. Mỗi vị trí trong số VIN có một trọng lượng – Tích số của con số đó. Bảng giá trị:

    [​IMG]

    Ví dụ:
    Trọng lượng của một vị trí là 8. Ta sẽ nhân chữ số đó với 8. Rồi nó nhân cả 16 số còn lại với tích số thích hợp của vị trí của các số có trong dãy VIN, trọng lượng như sau:

    [​IMG]

    Cộng các kết quả lại và chia kết quả đó cho 11. Thừa số sẽ là số kiểm tra. Nếu thừ số là 10 thì số kiểm tra sẽ là “X

    Ví dụ cụ thể cho dễ hiểu nè:

    [​IMG]

    Cộng 16 số lại ta được 351. Lấy 351 chia cho 11 được 341 dư 10 thì 10 chính là số check. Vì thừa số là 10 nên số check là “X”, và số VIN đúng của chúng ta là: 1M8GDM9AXKP042788
     
  3. chaudatlong
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/5/09
    Số km:
    11
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    115 lít xăng
    pác có thể nói rõ hơn 1 chút đc không? khó hiểu quá!!! mục đích của vi trí số 9 là gi???:7:
     

Chia sẻ trang này