Đang tải...

Cơ bản Buồng đốt của động cơ diesel

Thảo luận trong 'Động cơ' bắt đầu bởi TUBUI, 23/1/14.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. TUBUI
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    1/9/13
    Số km:
    350
    Được đổ xăng:
    527
    Mã lực:
    166
    Xăng dự trữ:
    2,375 lít xăng
    Buồng đốt của động cơ diesel có nhiệm vụ tạo ra hỗn hợp khí – nhiên liệu càng nhanh, càng hoàn hảo càng tốt, việc cháy hoàn toàn xuất phát từ việc tự cháy 1 phần hỗn hợp khí nhiên liệu.
    3.png

    Có 3 loại buồng đốt.
    1- Buồng đốt phun trực tiếp là loại buồng đốt chỉ có 1 buồng đốt (buồng đốt thống nhất) ở phía trên piston.
    2- Buồng đốt trước là loại buồng đốt có 1 buồng đốt chính ở phía trên piston và 1 buồng đốt phụ được nối với buồng đốt chính qua 1 lỗ nhỏ.
    3- Buồng đốt xoáy lốc là loại buồng đốt có 1 buồng đốt phụ lớn hơn và lỗ thông 2 buồng đốt lớn hơn so với loại buồng đốt trước.
    1- Buồng đốt trực tiếp.
    Nhiên liệu được phun trực tiếp vào phần lõm của đỉnh piston. Do không khí di chuyển chậm trong buồng đốt, nên loại này có 1 cửa hút dạng xoắn ốc để tạo xoáy lốc khí nạp vòng theo chu vi trong hành trình hút, và 1 vùng nén theo phương thẳng đứng ở phần lõm đặc biệt trên đỉnh piston trong hành trình nén để không khí và nhiên liệu hòa trộn tốt và cháy hoàn hảo trong thời giian ngắn. Buồng đốt phun trực tiếp sử dụng vòi phun có nhiều lỗ phun với áp suất cao 150 – 300 kg/cm2 vào mọi vị trí trong buồng đốt để hóa sương tốt và đảm bảo cháy hoàn toàn
    Ưu điểm:
    ∗ Hiệu suất nhiệt cao, mức tiêu hao nhiên liệu thấp hơn khoảng 10% so với phun gián tiếp.
    ∗ Nhiệt độ khí xả thấp.
    ∗ Dễ khởi động. Không cần xông nóng máy trước khi khởi động ở nhiệt độ bình thường.
    ∗ Hiệu suất nhiệt rất cao và tổn thất nhiệt rất thấp nên két nước và quạt gió có thể làm nhỏ về kích thước và thể tích.
    ∗ Ít chi tiết hơn và cấu tạo đơn giản hơn so với các loại khác.
    Nhược điểm:
    ∗ Áp suất cháy cao, tăng áp suất đột ngột và tiếng ồn lớn.
    ∗ Việc đốt cháy phụ thuộc vào chất lượng của vòi phun.
    ∗ Phạm vi sử dụng nhiên liệu rộng là không thích hợp vì loại phun trực tiếp rất kén nhiên liệu.
    ∗ Cường độ xoáy lốc thay đổi giữa tốc độ chậm và tốc độ nhanh và khói đen được tạo ra ở tốc độ chậm.

    2- Buồng đốt trước.
    Buồng đốt phụ của loại này có thể tích bằng 30%-45% tổng thể tích buồng đốt, và lỗ thông buồng đốt chính và buồng đốt phụ có diện tích bằng0,3%–0,6% diện tích đỉnh piston.
    Lỗ thông 2 buồng đốt được điều tiết để dùng như là 1 lỗ phun hỗn hợp khí.
    Buồng đốt trước không có đủ không khí để có thể đốt cháy toàn bộ nhiên liệu. Do đó, khi nhiên liệu được phun vào buồng đốt trước, một phần các hạt nhiên liệu sẽ cháy và quá trình này sẽ làm tăng áp suất nội tại trong buồng đốt trước. Một lượng lớn khí đã cháy dở dang và những hạt nhiên liệu chưa được cháy còn lại trong buồng đốt trước sẽ được phun vào buồng đốt chính ở dạng xoáy lốc mãnh liệt, hoà trộn kỹ với khí nạp và cháy tiếp.
    Ưu điểm:
    ∗ Loại này có hiệu quả sử dụng tỷ lệ khí nạp cao, có thể cháy hoàn toàn nhiên liệu mà không ra khói đen.
    ∗ Hoạt động êm vì ở buồng đốt chính áp suất thấp và không tăng đột ngột mặc dù ở buồng đốt trước có áp suất cháy cao.
    ∗ Việc cháy hầu như độc lập với việc phun nhiên liệu, và động cơ này thường dùng vòi phun loại đót kín, loại này ít bị trục trặc hơn các loại vòi phun khác. Vì vậy, hoạt động ổn định được duy trì trong một chu kỳ dài và phạm vi sử dụng nhiên liệu đạt hiệu quả sẽ rộng hơn.
    Nhược điểm:
    ∗ Hiệu quả nhiệt thấp mặc dù cháy hoàn toàn bởi vì phần cháy chính hầu hết xảy ra khi piston đã qua điểm chết trên. Tổn thất qua lỗ thông buồng đốt và tổn thất làm mát tăng do diện tích buồng đốt lớn, do đó mức tiêu hao nhiên liệu sẽ tăng.
    ∗ Nhiệt độ khí xả cao.
    ∗ Khó khởi động khi động cơ nguội nếu không xông máy .
    ∗ Chế tạo mặt quy lát phức tạp. Lỗ thông buồng đốt chịu nhiệt độ cao và dễ bị trục trặc do nhiệt khi động cơ tạo công suất cao.
    3 Buồng đốt xoáy lốc.
    Buồng đốt xoáy lốc có buồng đốt phụ lớn và lỗ thông buồng đốt lớn hơn loại buồng đốt trước. Nó tạo ra dòng khí xoáy mạnh ở buồng xoáy lốc trong hành trình nén, và 1 lượng lớn nhiên liệu được phun vào dòng khí để bốc cháy.
    Buồng đốt xoáy lốc chiếm khoảng 60% - 75% tổng thể tích và tiết diện lỗ thông chiếm 1% – 3,5% diện tích đỉnh piston. Lỗ thông có vị trí và hướng của nó sao cho tạo xoáy lốc mãnh liệt. Ap suất tăng lên trong buồng đốt chính khi piston đến gần điểm chết trên sẽ lớn hơn so với loại buồng đốt trước bởi vì tỷ lệ cháy hỗn hợp khí khi ở buồng đốt xoáy lốc là cao hơn.
    Điều này nghĩa là hiệu quả chu kỳ cháy là cao hơn. Lỗ thông lớn hơn dẫn đến tổn thất qua lỗ thông nhỏ hơn. Đây là những ưu điểm khi chạy tốc độ cao.
    Đặc điểm:
    ∗ Hiệu quả chu kỳ cháy cao khi chạy ở tốc độ cao, do đó tạo ra công suất lớn và mức tiêu hao nhiên liệu thấp. Tuy nhiên, ở tốc độ chậm thì làm việc không hiệu quả, đường cong mô men kéo sẽ võng xuống ở tốc độ chậm và trung bình.
    ∗ Tổn thất nhiệt từ buồng đốt xoáy lốc là rất lớn đến mức rất khó khởi động khi động cơ nguội nếu không có hệ thống xông máy.
     
  2. hoanui09
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    14/10/09
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    124 lít xăng
    có ban nào có thông số áp suất phun của xe Hyundai 1T, 1,25T, 3T.
    và một số loại áp suất vòi phun động cơ dùng bơm cao áp thì cho mình xin.
    Xin cảm ơn.
    Đ/c: thanhsoncd2@gmail.com
     
  3. Cai banh xe
    Offline

    Kích thích nghĩa là kích vào chỗ người ta Thích!
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/11/09
    Số km:
    16,860
    Được đổ xăng:
    12,171
    Mã lực:
    215
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    101,892 lít xăng
    Bài phân tích này hay quá, rất bổ ích. Cảm ơn bác!
    Giá như có thêm thông tin về việc áp dụng các loại buồng đốt này trên những loại xe nào thì anh em dễ tiếp thu hơn
     
  4. quang duy nang
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/10/12
    Số km:
    83
    Được đổ xăng:
    39
    Mã lực:
    41
    Xăng dự trữ:
    344 lít xăng
    BUỒNG ĐỐT TRONG ĐỘNG CƠ DIESEL.

    Dựa theo cấu tạo ta có thể phân làm hai loại sau :

    - Buồng đốt thống nhất : Trong đó toàn bộ thể tích của buồng đốt đều nằm trong một không gian thống nhất.

    - Buồng đốt ngăn cách : Toàn bộ thể tích của buồng đốt chia làm nhiều không gian và chúng được nối với nhau bằng một hay nhiều đường thông nhỏ.

    1. Buồng đốt thống nhất :

    -Trong buồng đốt thống nhất nhiên liệu được phun trực tiếp vào buồng đốt, thành phần buồng đốt gồm có: đỉnh piston, mặt dưới của nắp quy láp và thành xy lanh hoặc có hai đỉnh của piston và thành xi lanh( trong động cơ hai kỳ piston đối đỉnh ). Trong các buồng đốt thống nhất thường tăng cường xoáy lốc bằng cách.

    - Bố trí hướng ống góp kết hợp với gờ trên của xupáp.

    - Ống hút có hướng tiếp tuyến và chếch xuống so với xy lanh.

    - Làm đường ống hút hẹp dần và co thắt ở vùng xupáp để tăng cường vận tốc dòng khí nạp.

    - Kim phun sử dụng cho loại buồng đốt thống nhất thường là kim phun kín nhiều lổ tia ( từ 3 – 10 lổ ) áp suất phun từ 17 –30 MN/m2.

    - Ưu điểm của loại buồng đốt này là cấu tạo đơn giản, tổn thất nhiên liệu ít, tiêu hao nhiên liệu ít, phát hành dễ.

    - Nhược điểm là tỉ số nén rất cao, áp suất phun nhiên liệu cao, sử dụng kim phun loại kín nhiều lổ tia nên dễ bị nghẹt và dễ nhạy cảm khi thay đổi số vòng quay của động cơ. Vì giảm số vòng quay sẽ làm giảm áp suất phun, chất lượng phun kém và hành trình của các tia nhiên liệu giảm.

    [​IMG]

    Hình 9: Buồng đốt thống nhất.

    2. Buồng đốt ngăn cách :

    Buồng đốt này chia làm những loại sau:

    a- Buồng đốt xoáy lốc:

    - Loại này chiếm từ 50 – 80 % thể tích buồng đốt chính. Nó có dạng hình trụ hay hình cầu được đặt trên nắp quylát hay bên hông xi lanh và thông với buồng đốt chính bằng một hay vài đường thông có tiết diện lớn. Kim phun sử dụng cho buồng đốt loại này thường là kim phun có lổ tia kín áp suất phun 10 – 12.5MN/m2 . Một bugi xông máy được lắp nơi buồng đốt xoáy lốc đế xông nóng nhiên liệu để nhiên liệu dễ bốc hơi.

    - Ưu điểm của buồng đốt xoáy lốc là áp suất phun nhỏ nhưng do xoáy lốc mạnh nên tạo điều kiện cho nhiên liệu cháy trọn vẹn.

    - Do buồng đốt lớn nên dễ gây tổn thất nhiên liệu và khó khởi động nên phải dùng bugi xông máy.

    [​IMG] [​IMG]

    Hình 10: Buồng đốt xoáy lốc, Hình 11: Buồng đốt dự bị nằm ở quyláp

    b. Buồng đốt dự bị :

    - Thể tích buồng đốt này chiếm từ 25 – 40 % thể tích tồn bộ buồng đốt và buồng đốt chính nằm trong không gian xi lanh. Buồng đốt dự bị có dạng tròn xoay có thể lắp đứng hoặc có thể lắp nghiêng so với xi lanh. Kim phun dùng trong buồng đốt này là kim phun loại kín lổ tia kín áp suất phun 10 – 15 MN/m2 được lắp trùng với tâm của buồng đốt dự bị. Buồng đốt này cũng sử dụng một bugi xông máy để dễ khởi động.

    c. Buồng đốt phụ trội :

    - Buồng đốt này chiếm khoảng 20% thể tích buồng đốt chính được lắp trên nắp quy-lát và thông với buồng đốt chính. Kim phun được bố trí ở buồng cháy chính đối diện với miệng thông với buồng đốt phụ trội. Buồng đốt có dạng ôvan, gồm một hay hai buồng thông nhau bằng lỗ nhỏ đồng tâm. Kim phun dùng cho loại buồng đốt này thường là kim phun lổ tia kín áp suất phun khoảng 14MN/m2.
     

Chia sẻ trang này