Đang tải...

Tài liệu cơ khí Các mã lệnh thường dùng trong lập trình CNC

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi haui, 6/11/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. haui
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/8/09
    Số km:
    3,304
    Được đổ xăng:
    125
    Mã lực:
    381
    Xăng dự trữ:
    -132 lít xăng
    CÁC MÃ LỆNH THƯỜNG DÙNG TRONG LẬP TRÌNH
    MÃ LỆNH G TRONG LẬP TRÌNH
    Ø Các dạng tọa độ
    ü Tọa độ tuyệt đối G90.
    ü Tọa độ tương đối G91.
    Ø Các lệnh di chuyển
    ü Di chuyển nhanh G00.
    ü Di chuyển thẳng G01.
    ü Di chuyển theo cung tròn G02, G03.
    ü Thực hiện dừng tạm thời G04.
    Ø Lựa chọn mặt phẳng gia công: G17, G18, G19.
    Ø Khai báo đơn vị gia công
    ü Khai báo đơn vị gia công hệ Inh: G20.
    ü Khai báo đơn vị gia công hệ Mét: G21.
    Ø Bù trừ bán kính dụng cụ: G40, G41, G42.
    Ø Bù trừ chiều dài dụng cụ : G43 , G44 , G49.
    Ø Lựa chọn hệ tọa độ phôi :G92, G54 > G59.
    Ø Chu trình khoan: G80, G81, G82, G83.
    MÃ LỆNH M TRONG LẬP TRÌNH
    Ø Bảng mã M trong lập trình.
    ü Dừng chương trình và dùng lựa chọn: M00, M01.
    ü Quay và dừng trục chính: M03, M04, M05.
    ü Thay đổi dụng cụ: M06.
    ü Bật tắt dung dịch tưới nguội: M08, M09.
    ü Bật tắt quá trình thổi khí: M51, M59.
    ü Gọi chương trình con và trở về từ chương trình con: M98, M99.
    MÃ LỆNH T, S, F, D H
    Ø Mã lệnh gọi dụng cụ: T.
    Ø Mã lệnh điều khiển trục chính: S.
    Ø Mã lệnh điều khiển tốc độ tiến dao: F.
    Ø Mã lệnh bù trừ bán kính dụng cụ : D.
    Ø Mã lệnh xác định địa chỉ bù trừ chiều dài dụng cụ : H.
     

Chia sẻ trang này