Đang tải...

Tài liệu cơ khí Các phương pháp đúc đặc biệt

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi khoadongluc, 22/3/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,748
    Được đổ xăng:
    7,020
    Mã lực:
    2,289
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    30,826 lít xăng
    #1 khoadongluc, 22/3/10
    Last edited by a moderator: 16/8/14
    Đúc trong khuôn cát có một số nhược điểm, để khắc phục có các dạng đúc khác gọi là đúc đặc biệt.
    1. Đúc trong khuôn kim loại:
    a. Khái niệm: Khuôn đúc được chế tạo bằng kim loại.
    Các bộ phận của một khuôn đúc kim loại
    Ví dụ:
    Khuôn kim loại, lõi cát để đúc gang:
    1; 2 hai nửa khuôn bằng kim loại
    3 : Lòng khuôn
    4: Hệ thống rót (Được bố trí ở mặt phân khuôn để dễ chế tạo khuôn).
    5: Gờ khuôn (tăng cứng vững cho khuôn).
    6: chốt định vị (để lắp 2 nửa khuôn 1, 2 cho chính xác).
    7: Tai có lỗ để bắt bu lông gá khuôn lên máy.
    8: Lõi cát.
    9: Gối lõi.
    10: Rãnh thoát khí (Đặt theo mặt phân khuôn, sâu 0,2 ¸ 0,5 mm).
    11: chốt đẩy (Đẩy vật đúc ra khỏi khuôn).
    b. Ưu điểm
    :
    - Tốc độ kết tinh của hợp kim lớn do truyền nhiệt không cao ® Cơ tính vật đúc tốt.
    - Bóng bề mặt cao, chính xác kích thước cao ® tạo vật đúc chất lượng tốt.
    - Tuổi bền khuôn cao ® năng suất tăng, giảm giá thành sản phẩm.
    c. Nhược điểm
    ;
    - Không đúc được các vật đúc quá phức tạp, thành mỏng, khối lượng lớn.
    - Khuôn kim loại không có tính lún, không có khả năng thoát khí.
    - Giá thành chế tạo khuôn cao.
    d. Phạm vi ứng dụng:

    - Trong sản xuất hàng loạt.
    - Thích hợp với vật đúc đơn giản, nhỏ hoặc trung bình.
    2. Đúc áp lực
    :
    a. Khái niệm
    : Kim loại lỏng điền đầy lòng khuôn khi đúc dưới một áp lực nhất định gọi là đúc áp lực (P không thay đổi đến khi kim loại hoá rắn).
    Các loại áp lực dùng khi đúc:
    áp lực thấp: hút chân không trong lòng khuôn.
    áp lực cao.
    Ví dụ
    : các sơ đồ đúc áp
    b.
    Ưu nhược điểm:
    Ưu điểm:

    - Đúc được vật đúc phức tạp thành mỏng (1 ¸ 5mm); đúc được các loại lỗ có kích thước nhỏ đến....mm.
    - Độ bóng, độ chính xác vật đúc cao.
    - Cơ tính vật đúc cao nhờ mật độ vật đúc lớn.
    - Năng suất cao (điền đầy khuôn nhanh); cơ khí hoá thuận lợi.
    Nhược điểm
    :
    - Không dùng được thao cát (dòng chảy có áp lực); hình dạng lỗ hoặc mặt trong phải đơn giản
    - Khuôn chóng bị mài mòn (dòng chảy do áp lực của hợp kim ở nhiệt độ cao).
    1.
    Đúc ly tâm
    a.
    Khái niệm:
    Điền đầy hợp kim lỏng vào lòng khuôn đang quay. Nhờ lực ly tâm khi quay làm hợp kim lỏng phân bố lên thành khuôn và đông đặc tại đó.
    b. Sơ đồ đúc ly tâm
    : Trang 140 – CKĐC.
    Đúc ly tâm trục đứng (a)
    Đúc ly tâm trục ngang (b)

    c. Ưu điểm:

    - Tổ chức kim loại mịn chặt, không tồn tại các rỗ khí, rỗ co ngót.
    - Tạo vật đúc có lỗ rỗng không cần thao.
    - Không dùng hệ thống rót phức tạp ® kim loại hao phí ít.
    - Tạo được vật đúc có nhiều lớp kim loại riêng biệt trong cùng một vật đúc.
    d. Nhược điểm:

    - Thiên tích vùng (phần tử có khối lượng khác) theo tiết diện ngang vật đúc do lực ly tâm gây nên.
    - Đúc ống đường kính lỗ kém chính xác, chất lượng bề mặt lỗ xấu.
    4. Đúc trong khuôn mẫu chảy

    a. Khái niệm:
    - Lòng khuôn được tạo ra nhờ mẫu làm bằng vật liệu dễ chảy. Tạo khuôn xong nung nóng mẫu làm chảy rồi rót ra theo hệ thống rót.
    - Khuôn đúc chỉ sử dụng một lần.
    - Vật liệu làm khuôn đặc biệt nên cần độ dày nhỏ 6 ¸ 8 mm rất bền, chịu nhiệt thông khí tốt.
    b. Sơ đồ:

    c. Ưu điểm:
    - Vật đúc có độ chính xác cao (không phải lắp ráp khuôn).
    - Độ nhẵn bề mặt chi tiết cao, không bị cháy khuôn.
    d. Nhược điểm:

    - Năng suất không cao vì quy trình công nghệ chế tạo vật đúc qua nhiều giai đoạn.
    - Phải cơ khí hoá và hiện đại hoá qúa trình sản xuất đúc.
    e. Phạm vi ứng dụng:

    - Đúc chi tiết bằng kim loại quý, cần tiết kiệm.
    - Những chi tiết đòi hỏi độ chính xác cao.
    5. Đúc liên tục

    a). Khái niệm : Quá trình đúc rót kim loại liên tục vào khuôn kim loại có hệ thống làm nguội tuần hoàn và lấy vật đúc ra liên tục. Nếu ngắt quãng quá trình rót, lấy vật đúc ở một thời điểm nào đó tuỳ độ dài vật cần đúc gọi là đúc bán liên tục (thường phổ biến cho đúc chi tiết dạng thanh, ống có tiết diện không đổi…).
    b). Một số sơ đồ đúc liên tục
    :
     

Chia sẻ trang này