Đang tải...

Tài liệu cơ khí Các tiêu chuẩn lò xo

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi Ctrl+C, 8/1/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. Ctrl+C
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/12/09
    Số km:
    1,513
    Được đổ xăng:
    43
    Mã lực:
    186
    Xăng dự trữ:
    -53 lít xăng
    Các tham số của lò xo xoắn:

    [​IMG]

    -Các tham số vật lý

    * d (đường kính dây) : tham số này cho biết đường kính của dây kim loại được dùng để làm lò xo
    * Dd (trục) : tham số này tương ứng với đường kính tối đa của một trục có thể đưa vào trong lò xo. Dung sai của nó là +/- 2 % (chỉ định).
    * Di (đường kính trong) : để tính đường kính trong của lò xo, ta lấy đường kính ngoài trừ đi 2 lần đường kính dây. Trong quá trình sử dụng, đường kính trong có thể giảm bằng với đường kính của trục . Dung sai của đường kính trong là +/- 2 % (chỉ định).
    * De (đường kính ngoài) : Để tính đường kính ngoài của lò xo, ta lấy đường kính trong cộng với 2 lần đường kính dây. Trong quá trình sử dụng, đường kính ngoài của lò xo giảm dần. Dung sai của đường kính ngoài là +/- 2 % với sai số là +/- 0,1 mm.
    * L0 (chiều dài tự nhiên) : CHÚ Ý : Chiều dài tự nhiên giảm dần trong quá trình sử dụng. Dung sai : +/- 2 % (chỉ định).
    * Ls (Chiều dài nhánh ) : chiều dài này được đo từ trung tâm của phần thân đến đầu mút của nhánh. Dung sai : +/- 2 % (chỉ định).
    * An (Góc lớn nhất) : góc quay lớn nhất (tính bằng độ) của lò xo xoắn. Dung sai : +/- 15 độ (chỉ định).
    * Fn (Lực tối đa) : lực lớn nhất có thể tác dụng lên đầu mút của nhánh. Dung sai : +/- 15 % (chỉ định).
    * Mn (Momen tối đa) : momen tối đa cho phép (Newton * mm). Dung sai +/- 15 % (chỉ định).
    * R (Độ cứng góc) : tham số này xác định độ đàn hồi của lò xo trong quá trình sử dụng. Đơn vị của độ cứng góc là newton * mm/độ. Dung sai : +/- 15 % (chỉ định).
    * A1 & F1 & M1 : (góc momen hoặc góc lực) : công thức sau cho phép tính góc theo momen : A1 = M1/R. Để tính momen khi biết lực, ta sử dụng công thức sau : M = F*Ls
    * Vị trí tự nhiên của nhánh : có 4 vị trí tự nhiên của nhánh : 0, 90, 180 hoặc 270 độ (xem hình bên trên).
    * Chiều quấn : chiều quấn bên phải cho phép thực hiện chuyển động xoắn ngược chiều kim đồng hồ. Chiều quấn bên trái cho phép thực hiện chuyển động xoắn cùng chiều kim đồng hồ. Đối với mỗi mẫu lò xo xoắn, chúng tôi đều có cả hai chiều quấn.
    * Mã số : mỗi lò xo đều có một mã số duy nhất : loại . (De * 10) . (d * 100) . (N * 100) . Đối với lò xo có chiều quấn bên phải, loại tương ứng với ký tự D. Đối với lò xo có chiều quấn bên trái, loại tương ứng với ký tự G. Ký tự N chỉ số vòng xoắn. Ví dụ : mã số D.028.020.0350 là lò xo xoắn có chiều quấn bên phải, đường kính ngoài là 2,8 mm, dây inox có đường kính 0,9 mm và có 3,5 vòng xoắn.

    -Nguyên liệu:

    * I (Inox) : inox 18/8 theo tiêu chuẩn Z10 CN 18.09

    -Dung sai:

    * Góc tự do : +/- 15 độ
    * Chiều dài nhánh : +/- 3 %

    Các tham số kỹ thuật của lò xo nén:

    [​IMG]

    -Các tham số vật lý

    * d (đường kính dây) : tham số này cho biết đường kính của dây kim loại được dùng để làm lò xo
    * S(trục) tham số này tương ứng với đường kính tối đa của trục có thể được đưa vào trong lò xo. Dung sai của tham số này là +/- 2% (chỉ định)
    * Di (Đường kính trong) : đường kính trong của một lò xo được tính bằng cách lấy đường kính ngoài của nó trừ đi hai lần đường kính dây. Dung sai khoảng +/-2% (chỉ định)
    * De (Đường kính ngoài) : đường kính ngoài của một lò xo bằng đường kính trong cộng với hai lần đường kính dây. Dung sai khoảng +/- 2%
    * H (khoảng không) : đây là đường kính tối thiểu của khoảng không gian trong đó lò xo có thể hoạt động được. Dung sai đối với tham số này là +/- 2 % (chỉ định).
    * P (bước) : khoảng cách trung bình giữa hai vòng xoắn hoạt động liên tiếp của một lò xo. Dung sai đối với tham số này là +/- 2 % (chỉ định).
    * Lc (chiều dài khi bị nén tối đa) : chiều dài tối đa của lò xo sau khi bị nén hoàn toàn. Tham số này nằm ở bên phải trên hiình vẽ. Dung sai của tham số này là +/- 15 % (chỉ định).
    * Ln (chiều dài cho phép) : chiều dài tối đa cho phép sau khi xoắn ở mức tối đa. Nếu độ xoắn quá lớn, lò xo có nguy cơ bị biến dạng (biến dạng không thể phục hồi do lực tác động). Trong đa số các trường hợp, lò xo không có nguy cơ bị biến dạng. Ln = Lc + Sa với Sa là tổng khoảng cách nhỏ nhất trong giới hạn đàn hồi giữa cách vòng xoắn tích cực.
    * L0 (Chiều dài tự nhiên) : chiều dài tự nhiên của lò xo là chiều dài khi lò xo ở trạng thái không bị nén, sau lần nén đầu tiên (nếu cần thiết). Dung sai khoảng +/- 2% (chỉ định)
    * Số vòng xoắn : tổng số vòng xoắn của lò xo (lò xo trong hình trên có 6 vòng xoắn). Để tính số vòng xoắn hoạt động, ta lấy tổng số vòng xoắn trừ đi hai vòng xoắn ở hai đầu mút của lò xo
    * R (Độ cứng) : thông số này quyết định khả năng chịu nén của lò xo. Đơn vị tính : 1 DaN/mm = 10 N/mm. Dung sai khoảng +/- 15% (chỉ định)
    * L1 & F1 (chiều dài ứng với lực F) : lực F1 ứng với chiều dài L1 có thể tính từ công thức sau : F1 = (L0-L1) * R, từ đó suy ra chiều dài L1 : L1 = L0 - F1/R
    * Mài : để chỉ đầu lò xo có được mài hay không.
    * Mã số : mỗi lò xo đều có một mã số duy nhất : loại . (De * 10) . (d * 100) . (L0 * 10) . nguyên liệu . Đối với lò xo nén, loại tương ứng với ký tự C. Nguyên liệu được ghi bằng các ký tự sau : A, I, N et S. Ví dụ : Mã số C.063.090.0100.A là lò xo nén có đường kính ngoài là 6,3mm, dây thép có đường kính 0,9 mm và lò xo có chiều dài tự nhiên là 10 mm.

    -Nguyên liệu:

    * A (dây piano) : thép theo tiêu chuẩn DIN 172233 loại C1
    * I (Inox) : inox 18/8 theo tiêu chuẩn Z10 CN 18.09
    * N (dây mạ kẽm) : dây thép mạ kẽm dùng làm lò xo
    * S (Thép Cr-Si) : thép có Crôme-Silicium. Lò xo làm bằng nguyên liệu này sẽ có độ bền và độ cứng tốt hơn. Loại lò xo này sẽ được cung cấp từ ngày 2005-03-01

    -Đặc tính:

    * Đầu mút : tất cả các lò xo nén đều có vòng xoắn nối tiếp ở hai đầu mút.
    * Độ cứng : Dung sai cho độ cứng của lò xo khoảng +/- 15%

    Các tham số của lò xo hình nón:

    [​IMG]

    -Các tham số vật lý

    * d (đường kính dây) : tham số này cho biết đường kính của dây kim loại được dùng để làm lò xo
    * S(trục) tham số này tương ứng với đường kính tối đa của trục có thể được đưa vào trong lò xo. Dung sai của tham số này là +/- 2% (chỉ định)
    * De (Đường kính ngoài đáy lớn) : là đường kính ngoài của phần rộng nhất của lò xo. Dung sai cho tham số này là +/- 2 % (chỉ định).
    * Ds (Đường kính ngoài đáy nhỏ) : là đường kính ngoài của phần nhỏ nhất của lò xo. Dung sai của nó là +/- 2 % (chỉ định).
    * H (khoảng không) : đây là đường kính tối thiểu của khoảng không gian trong đó lò xo có thể hoạt động được. Dung sai đối với tham số này là +/- 2 % (chỉ định).
    * Ln (chiều dài khi bị nén tối đa) : là chiều dài tối đa của lò xo khi bị nén hoàn toàn. Đối với hầu hết lò xo hình nón, chiều dài này gấp đôi đường kính của dây. Dung sai của nó là +/- 2 % (chỉ định).
    * L0 (Chiều dài tự nhiên) : chiều dài tự nhiên của lò xo là chiều dài khi lò xo ở trạng thái không bị nén, sau lần nén đầu tiên (nếu cần thiết). Dung sai khoảng +/- 2% (chỉ định)
    * R (Độ cứng) : thông số này quyết định khả năng chịu nén của lò xo. Đơn vị tính : 1 DaN/mm = 10 N/mm. Dung sai khoảng +/- 15% (chỉ định)
    * L1 & F1 (chiều dài ứng với lực F) : lực F1 ứng với chiều dài L1 có thể tính từ công thức sau : F1 = (L0-L1) * R, từ đó suy ra chiều dài L1 : L1 = L0 - F1/R

    -Nguyên liệu:

    * I (Inox) : inox 18/8 theo tiêu chuẩn Z10 CN 18.09

    Anh em tham khảo trang : http://www.vanel.com/index.php?lang=...75068399511940
    Chúc vui
     

Chia sẻ trang này