Đang tải...

Thảo luận Cách nạp điện cho bình ắc quy hiệu quả nhất cho Biker

Thảo luận trong 'Gara Sửa chữa xe máy Cho Biker' bắt đầu bởi tuvanxemay, 26/4/12.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. tuvanxemay
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    6/7/11
    Số km:
    41
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    75 lít xăng
    Sau một thời gian hoạt động nhất định thì ắc quy của xe máy, đặc biệt là Ắc quy sử dụng nước thường bị cạn đi, kéo theo việc dung lượng nạp của bình cũng kém đi vì thế bạn nên thỉnh thoảng kiểm tra bình để có thể sớm thêm nước.

    Khi nạp điện cho bình thì cần lưu ý:
    - Nạp bình với dòng nhỏ (Chừng 1/10 chỉ số dòng ghi trên Ắc quy)
    - Thời gian nạp bình càng lâu càng tốt.
     
  2. dream2012
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    4/3/12
    Số km:
    535
    Được đổ xăng:
    25
    Mã lực:
    36
    Xăng dự trữ:
    436 lít xăng
    Để nạp ăc quy trước hết phải biết dung lượng hiện có trong bình.VD: bình 12v5Ah sau khi kiểm tra bình còn 2 Ah như vậy thiếu 3Ah.Nếu ta chọn dòng nạp 1A thì phải nạp trong 3h còn 0,5A thì trong 6h.Để biết được dung lượng bị thiếu ta có thể đo nồng độ nước axit hoặc đo = đồng hồ vạn năng.
     
  3. hotface
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/9/11
    Số km:
    63
    Được đổ xăng:
    7
    Mã lực:
    26
    Xăng dự trữ:
    331 lít xăng
    Làm thế nào để biết bình còn dung lượng bao nhiêu hở bác?
     
  4. vuvanlan_273
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    20/3/12
    Số km:
    52
    Được đổ xăng:
    8
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    316 lít xăng
    để trả lời câu hỏi đo dung lượng ắc quy,e có tìm đc một số tài liệu theo e có thể tham khảo được,các bác xem thử


    Bước 1: Tính tổng công suất sử dụng thực tế, bạn có thể tham khảo bảng tham khảo công suất của một sô thiết bị thông dụng trong gia đình ở bảng 1. Khi mất điện bạn chỉ nên dùng cho những thiết bị thật cần, không nên dùng những thiết bị như khi có điện lưới chẳng hạn dùng quạt thay cho máy lạnh, tắt bớt tủ lạnh hay đồ đun nấu bằng điện. Theo kinh nghiệm chung thì cứ thêm mỗi phụ tải 100W chạy liên tục 8h, bạn sẽ phải đầu tư khoảng 50-80$ cho hệ thống.
    Bước 2: Tính công suất máy kích điện, nếu thiêt bị sử dụng chỉ gồm toàn những thiêt bị điện tử có dòng khởi động nhỏ như màn hình LCD, máy tính, TV, đèn, quạt thì công suất của bộ kích điện nên lớn hơn 1,5 lần tổng công suất thực tế tính ở bước 1. Nếu thiết bị có dòng khởi động lớn như máy lạnh, tủ lạnh, máy in Laser, máy bơm thì công suất của Inverter tối thiểu phải gấp 2 lần tổng công suất, nếu số lượng thiết bị loại này nhiều có thể cần gấp 2,5 hoặc 3 lần tổng công suất.
    Bước 3: Xác định thời gian sử dụng hệ thống, tuỳ nhu cầu và thực tế số giờ mất điện trong ngày. Tuy nhiên chúng tôi tư vấn nên tính toán thời gian sử dụng cho thật hợp lý và tiết kiệm bởi vì theo tính toán chung, với tổng phụ tải 1000W, cứ mỗi giờ hoạt động thêm bạn sẽ phải đầu tư khoảng 60$-80$ cho hệ thống.
    Bước 4: Áp dụng công thức để tính toán bằng một trong các công thức sau:
    Tổng Công suất tiêu thụ trong hệ thống (W)
    Hiệu điện thế của mạch nạp bình ắc quy (V)
    Dung lượng của bình ắc quy (AH)
    Thời gian cần có điện của hệ thống (T)
    Hệ số năng suất của máy kích điện (pf): thường là 0,7 hoặc 0,8

    AH = (T * W)/(V * pf)
    dùng công thức (1) để tính tổng dung lượng của ắc quy (AH) nếu xác định trước thời gian sử dụng hệ thống T, tổng công suất của Inverter W, điện thế của bộ nạp V, pf = 0.7 hoặc 0.8 tuỳ vào từng loại Inverter
    T = (AH * V * pf)/W
    dùng công thức (2) để tính thời gian hoạt động T của hệ thống nếu biết tổng dung lượng của ắc quy AH, tổng công suất của Inverter W, điện thế của bộ nạp V, pf = 0.7 hoặc 0.8 tuỳ vào từng loại Inverter

    Bảng 1: tham khảo công suất 1 số thiết bị thông dụng trong gia đình và văn phòng
    Số TT
    Lọai thiết bị
    Công suất thông thường
    1
    Màn hình LCD 15”
    35W
    2
    Màn hình LCD 17”
    40W
    3
    Màn hình CRT 15”
    110W
    4
    Màn hình CRT 17”
    130W
    5
    Màn hình CRT 19”
    170W
    6
    Bộ CPU máy tính để bàn
    180W
    7
    Ti vi LCD 32”
    80W
    8
    Tivi thường (đèn hình) 19”
    200W
    9
    Máy in Laser
    250W
    10
    Máy tính xách tay
    110W
    11
    Quạt treo tường
    55-65 W
    12
    Đèn túyp 60cm - 120cm
    20-40 W
    13
    Đèn compact
    15 W
    14
    Máy điều hòa 2 HP
    1500W
    15
    Máy điều hòa 1,5 HP
    1100W
    16
    Máy điều hòa 1,0 HP
    750W
    17
    Tủ Lạnh
    từ 100W - 500W
    18
    Thiết bị mạng modem
    10W
    19
    Nồi cơm điện
    500-700 W

    Ví dụ cụ thể 1:
    Lựa chọn bộ kích điện và ắc quy để chay 2 quạt cây, 2 bóng đèn neon 1m20, 1 bộ máy tính, 1 màn hình máy tính LCD 15", 1 modem cho 1 văn phòng dùng khi mất điện mỗi tuần 1 ngày.
    Bước 1: Công suất thực tế = (2*60) + (2*40) + 200 + 35 + 10 = 445W
    Bước 2: W = 445*1.5 = 667.5W cần chọn công suất kích điện khoảng 700W, vì vậy nên chọn loại kích điện 1000VA, 24V là phù hợp
    Bước 3: Theo nhu cầu, thời gian sử dụng trong 1ngày nhưng nên tính toán hợp lý để nhân viên văn phòng làm khoảng T = 6h cho ngày mất điện (nghỉ trưa dài hơn, chiều về sớm hơn 1 chút).
    Bước 4: Dung lượng ắc quy tính theo công thức 1 là
    Theo công suất thực tế: AH = (6*445)/(24*0.7) = 158Ah. Vậy bạn cần mua ít nhất 2 ắc quy 150Ah/12V là đảm bảo yêu cầu.
    Theo công suất đỉnh: AH = (6*700)/(24*0.7) = 250Ah. Vậy bạn cần mua ít nhất 2 ắc quy 250Ah/12V là đảm bảo yêu cầu.
    Vậy lựa chọn mua ắc quy thế nào cho phù hợp? Nếu bạn sử dụng đúng công suất thực tế của thiết bị và chắc chắn dùng dưới 6h/ngày thì chỉ cần 2 ắc quy 150Ah, con nếu muốn dùng phát sinh thêm vài thiết bị nữa thì nên chọn 2 ắc quy loại 250Ah để đảm bảo không bị quá tải.
    Ví dụ cụ thể 2:
    Chỗ tôi được nhà đèn thông báo tháng này mất điện mõi tuần 2 lần, mỗi lần 1/2 ngày buổi sáng hoặc chiều. Nhờ công ty tư vấn giúp tôi lựa chọn bộ kích điện và ắc quy để chay 2 quạt cây, 1 bóng đèn neon 1m20, 1 TV LCD 32", 1 máy lạnh 1HP (chỉ dùng 2h cuối buổi sáng hoặc đầu buổi chiều khi trời nóng nhất).
    Bước 1: Công suất thực tế = (2*60) + 40 + 80+ 750 = 990W
    Bước 2: W = 990*2 = 1980W (cần chọn công suất kích điện gấp 2 lần công suất thực tế) tức là khoảng 2000W, vì vậy nên chọn loại kích điện 2500VA, 48V là phù hợp
    Bước 3: Theo nhu cầu, thời gian sử dụng 1/2 ngày (4h), riêng máy lạnh chỉ sử dụng 2h nên có thể quy đổi như sau T = 2.5h
    Bước 4: Dung lượng ắc quy tính theo công thức 1 là A
    Theo công suất thực tế: H = (2.5*990)/(48*0.7) = 73.6 Ah. Vậy bạn cần mua ít nhất 4 ắc quy 75Ah/12V là đảm bảo yêu cầu.
    Theo công suất đỉnh: H = (2.5*1980)/(48*0.7) = 144Ah. Vậy bạn cần mua ít nhất 4 ắc quy 150Ah/12V là đảm bảo yêu cầu.
    Vậy lựa chọn mua ắc quy thế nào cho phù hợp? Nếu bạn sử dụng đúng công suất thực tế của thiết bị và dùng thời gian hạn chế nhất là máy lạnh thì chỉ cần 4 ắc quy 75Ah, còn nếu muốn dùng phát sinh thêm vài thiết bị nữa hoặc máy lạnh dùng thoải mái hơn 2h/ngày thì nên chọn 4 ắc quy loại 150Ah để đảm bảo không bị quá tải
    ( Tham khảo : http://hethongtudong.vn )
     
  5. Phạm Vỵ
    Offline

    Bằng lái Hạng C
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    28/2/10
    Số km:
    1,821
    Được đổ xăng:
    2,303
    Mã lực:
    416
    Xăng dự trữ:
    9,501 lít xăng
    #5 Phạm Vỵ, 10/5/12
    Last edited by a moderator: 10/5/12
    Vấn đề không phức tạp như bạn vuvanlan_273 trình bày đâu. Nó đơn giản như thế này thôi:
    I. Điện dung (Dung lượng) của ac quy là gì?
    Dung lượng của ắc quy là đại lượng đánh giá khả năng cung cấp (và nhận năng lượng) của ắc quy khi phóng điện (và khi nạp điện), theo công thức:
    Q = I . t (A.h)
    Khi phóng điện:
    Qp = Ip . tp (A.h)
    Trong đó,
    Qp là dung lượng thu được trong quá trình phóng điện, Ah.
    tp là thời gian phóng (h).
    Như vậy dung lượng của ắc quy là đại lượng biến đổi phụ thuộc Ip, còn dung lượng định mức của ắc quy Q5, Q10, Q20 mang tính quy ước với một chế độ phóng điện nhất định với tp là 5h, 10h, 20h. Phần lớn dung lượng ac quy được tính theo chế độ 10h phóng điện.
    Điện áp và dung lượng phóng của ắc quy phụ thuộc nhiều vào cường độ phóng. Khi phóng điện với dòng điện càng lớn thì lượng axít tham gia phản ứng càng nhiều nên nồng độ dung dịch điện phân trong các bản cực giảm xuống thấp hơn so với bên ngoài bản cực do đó Eaq, Up, Qp cũng giảm theo.
    Những dấu hiệu biểu hiện ắc quy phóng hết điện:
    Nồng độ dung dịch điện phân giảm đến một giá trị cực tiểu (theo thông số của nhà chế tạo).
    Sự giảm điện áp ắc quy đến trị số cuối cùng (1,7 V đối với một ngăn ắc quy đơn)
    II. CÁC PHƯƠNG PHÁP NẠP ĐIỆN CHO ẮC QUY
    Có hai phương pháp nạp điện cho ac quy
    1. Nạp bằng dòng điện không đổi: Theo cách nạp này dòng điện nạp thường được giữ ở một trị số không đổi trong suốt quá trình nạp.
    Khi nạp các ắc quy (không phụ thuộc vào điện áp định mức) được mắc nối tiếp nhau với điều kiện:
    Số ngăn đơn ac quy < Điện áp nguồn/2,7.
    Các ắc quy được nạp phải có cùng dung lượng, nếu không phải chọn cường độ dòng điện nạp theo ắc quy có dung lượng nhỏ nhất và như vậy ắc quy có dung lượng lớn phải nạp rất lâu.
    Do Eaq tăng dần trong quá trình nạp nên muốn In=const thì phải tăng dần Un, do đó mắc thêm biến trở nối tiếp mạch nạp.
    Dòng điện nạp tiêu chuẩn theo phương pháp này In = 0,1Q10
    Ví dụ với ac quy 54Ah thì chọn dòng nạp là 5,4A.
    Nạp bằng phương pháp dòng điện không đổi là phương pháp nạp chủ yếu và tổng hợp nhất.
    Tại nhà máy tất cả các ắc quy đều phải được nạp bằng phương pháp này. Phương pháp này còn cho phép nạp lẫn lộn cả ắc quy mới, ắc quy cũ và nạp sửa chữa các ăc quy bị sunfat nhẹ. Nhược điểm phương pháp này là thời gian nạp kéo dài 1012 giờ và phải thường xuyên theo dõi, điều chỉnh cường độ dòng điện nạp.
    Trong trường hợp nạp vội, cho phép nạp hai nấc.
    Cường độ dòng điện nạp ở nấc thứ nhất lấy bằng 0,15 Q10 và nạp cho đến khi thấy điện áp ở mỗi ngăn ắc quy đơn bằng 2,4 V thì chuyển sang nấc thứ 2. Cường độ dòng điện nạp nấc này lấy bằng 0,1 Q10
    2. Nạp bằng điện áp không đổi:(đây là cách máy phát nạp cho ac quy đang dùng trên ô tô)
    Trong cách nạp này tất cả các ắc quy được mắc song song với nguồn điện máy nạp và với Un=2,3-2,5V trên một ngăn ắc quy đơn.
    Điện áp của nguồn nạp phải giữ được ổn định với độ chính xác đến 3% và được theo dõi bằng vôn kế.
    Dòng điện nạp lúc đầu (In) rất lớn và sau đó khi Eaq tăng dần thì In giảm đi khá nhanh. Do dòng điện nạp ban đầu lớn nên thời gian nạp giảm đi nhiều. Trong 3 giờ đầu ắc quy đã nhận được 80% dung lượng yêu cầu. Quá trình nạp kết thúc khi dòng điện nạp rất nhỏ, gần bằng không, còn điện áp ắc quy bằng khoảng 2,32,4V trên một ắc quy đơn nên quá trình nạp thực ra mới chỉ đến điểm bắt đầu sôi đã kết thúc, do đó không thể nạp no cho ắc quy bằng phương pháp này.
    Do phương pháp này có thời gian nạp ngắn, và không phải theo dõi điều chỉnh trong suốt quá trình nạp, không nạp no nên nó chỉ sử dụng trong việc nạp bổ sung cho các ắc quy đang sử dụng. Trên ôtô, các ắc quy cũng được nạp bằng phương pháp này.
    Nhược điểm của phương pháp này là không thể nạp cùng một lúc cả ắc quy cũ, mới và nạp sửa chữa các ắc quy bị sunfat hoá; cường độ dòng điện nạp ban đầu lớn, tuy không làm hỏng ắc quy nhưng có hại cho tuổi thọ của ắc quy và quá tải cho thiết bị nạp.
     

Chia sẻ trang này