Đang tải...

Cơ bản Cấu trúc và nguyên lý làm việc của các mô đun ABS khí nén

Thảo luận trong 'Khung gầm' bắt đầu bởi khoadongluc, 31/10/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,748
    Được đổ xăng:
    7,015
    Mã lực:
    2,289
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    29,662 lít xăng
    Trên hệ thống điều khiển điện tử của phanh khí nén có ABS, bộ phận thừa hành là các van điều khiển áp suất khí nén (mô đun ABS khí nén). Các van điều chỉnh áp suất khí nén được bố trí trên khung xe, theo các mạch dẫn động điều khiển. Mỗi cụm van điều chỉnh áp suất khí nén được chế tạo thành các mô đun độc lập.
    1.1 Nguyên lý chung:
    Nhiệm vụ của các mô đun ABS là thực hiện điều khiển áp suất khí nén tối ưu theo tín hiệu điều khiển của ECU – ABS.
    Trên các sơ đồ dẫn động phanh ABS, van điều chỉnh áp suất khí nén bằng điện tử sử dụng với hai dạng kết cấu cơ bản như trên hình 1:
    [​IMG]
    Hình (1) : Các sơ đồ nguyên lý của mô đun điều khiển áp suất của ABS
    - Sơ đồ a: Dạng van điều chỉnh áp suất trực tiếp, sử dụng hai van màng (1), (2), hai rơ le điện từ làm việc theo chế độ mạch điều khiển xung 2 mức ( ON, OFF). Van làm việc như một van nối tiếp đóng mở đường cấp khí nén trực tiếp dẫn tới bầu phanh bánh xe.
    - Sơ đồ b: Dạng van điều chỉnh áp suất cùng với van tự động điều khiển R12. Ở loại này, các van điện từ (3) và (4) đóng mở đường khí cấp tín hiệu điều khiển dòng cấp khí nén ( thường trực tại van ) tới bầu phanh bánh xe. Kết cấu như vậy cho phép giảm tác động trễ của hệ thống.
    1.2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC MÔ ĐUN ĐIỀU CHỈNH TRỰC TIẾP.
    Đối với cầu sau có bầu phanh tích năng, một mạch khí nén cấp cho bầu phanh tích năng qua van điều khiển áp suất khí nén, một mạch nhả phanh tay không biểu thị trên hình 2 ( sơ đồ đã nêu ở số trước).
    [​IMG]
    Mạch khí nén cung cấp cho các bầu phanh đi qua mô đun điều khiển áp suất khí nén cho bầu phanh bánh xe từ: nguồn cấp khí nén, van chia 4 ngả, bình chứa khí nén, van phân phối 2 dòng, van tự động (R12), mô đun ABS nối tiếp, bầu phanh bánh xe.
    Khí nén từ cửa dẫn vào P tác động lên mặt dưới của van màng 1, mở thông khí nén sang cửa dẫn ra B, tới bầu phanh bánh xe, tiến hành phanh.
    Các trạng thái điều chỉnh phanh có sự tham gia của hệ thống điều khiển điện tử ABS được trình bày trên hình 3.
    Các cụm van điện tử điều khiển áp suất khí nén bố trí sau van tự đông của hệ thống, nên khi phanh trước giới hạn điều chỉnh, các van này cho phép khí nén thông qua, như trong trạng thái trên hình 3a.
    a) Trạng thái phanh (tăng áp – hình 3a)
    Khi phanh, các van điện từ A, van điện từ B không được cấp tín hiệu điều khiển từ ECU (ở trạng thái ban đầu – OFF). Van điện từ A đóng, van điện từ B mở.
    Khí nén di vào cửa P tác động vào van màng A. Khí nén cấp sang cửa B đi tới bầu phanh. Một dòng khí đi trong vỏ qua van B tác động lên van màng B, đóng cửa van, ngăn không cho khí nén thoát ra ngoài.
    Áp suất khi nén cấp đến bầu phanh tăng dần, bánh xe bị phanh. Bánh xe bi phanh với mômen phanh tăng dần, tốc độ quay giảm, gia tốc phanh tăng dần
    [​IMG]
    b) Trạng thái nhả phanh (giảm áp – hình 3b):
    Khi tăng áp, gia tốc phanh của bánh xe tăng tới giới hạn tính toán sẵn trong bộ điều khiển, tín hiệu nhả phanh của ECU-ABS được đưa đến cuộn dây B (ON). Van A giữ nguyên ở trạng thái đóng, van B chuyển sang ở trạng thái đóng kín.
    Khí nén sau van màng B xả ra khí quyển, van màng B mở, van màng A đóng lại. Khí nén từ đường dẫn vào P không cấp qua cửa dẫn B. Khí nén từ bầu phanh bánh xe,qua van màng B xả một phần qua đường xả R ra khí quyển. Bầu phanh giảm áp, thực hiện nhả bớt phanh.
    c) Trang thái giữ phanh (giữ áp – hình 3c):
    Trong quá trình phanh, khi gia tốc phanh tăng chậm tới gần giá trị xác định, ECU-ABS đưa tín hiệu tới van điện từ A(ON), van A mở, tín hiệu ở van điện từ B bị ngắt (OFF), van điện từ B mở. Khí nén từ cửa P, một mặt vẫn tác dụng lên hai mặt phải của van màng A, van màng A đóng. Mặt khác khí nén đi qua van điện từ B tác dụng lên mặt phải của van màng B đóng kín đường dẫn B với đường xã R. Khí nén bầu phanh bánh xe giữ nguyên áp suất, thực hiện quá trình giữ phanh.
    Quá trinh nhả phanh hay giữ phanh xảy ra liên tục, tùy thuộc vào vị trí của các van màng A, van màng B, hay là phụ thuộc vào vị trí của van điện từ A, van điện từ B. Điều đó có thể hiểu là: Quá trình nhả phanh, giữ phanh hay tăng phanh phụ thuộc vào việc cấp tín hiệu (điện áp đưa vào cuộn dây A, B) do ECU-ABS điều khiển.
    d)Trạng thái tăng phanh (hình 3d):
    Trong trường hợp gia tốc bánh xe tăng lên, bánh xe lại tăng tốc độ, ECU-ABS điều khiển bộ điều chỉnh áp suất bằng cách ngắt tín hiệu vào cả hai van điện từ (cả hai van OFF), van trở lại trạng thái tăng áp suất điều khiển theo mạch dẫn khí như trên hình 3a.
    Khi trong hệ thống có sự cố các tín hiệu đưa vào ECU ABS vượt quá các giá trị ngưỡng hay không có tín hiệu, hệ thống lưu trữ và lập tức đóng mạch điện báo trên bảng tablo của xe. Hệ thống thực hiện chức năng chuẩn đoán (Self-Diagnosis). Khi thấy đèn báo sang, cần thiết dừng xe và đưa vào kiểm tra đọc mã chuẩn đoán và khắc phục kịp thời.
    1.3. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC MÔĐUN ĐIỀU CHỈNH VỚI VAN TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN R12
    Một dạng van điều chỉnh áp suất của ABS khác sử dụng hai van điện từ và một van tự động R12 cũng thực hiện các trạng thái phanh tương tự của ABS: trạng thái phanh trước điều chỉnh, trạng thái giảm áp, giữ áp, tăng áp trở lại.
    Cấu trúc của hệ thống phanh khí nén có ABS sử dụng mô đun điều chỉnh với van R12 được trình bày theo sơ đồ của hình 4.
    [​IMG]
    Mạch dẫn khí cho một mô đun điều chỉnh áp suất khí nén và nguyên lý làm việc được trình bày trên hình 5.
    Van R12 được cấp khí theo hai đường:
    - Đường khí nén từ bình chứa tới nằm chờ tại cửa dẫn vào P của van R12. Nếu có áp suất khí mở van R12, khí nén sẽ đi từ bình chứa qua van R12 tới cửa dẫn ra B, bầu phanh bánh xe, thực hiện phanh.
    - Đường khí nén từ van phân phối tới các van điện từ A và B, đi vào phía trên của pittông trong van R12. Đường khí nén này có nhiệm vụ tạo tín hiệu điều khiển đóng mở van R12 (đường cấp khí nén – tín hiệu phanh).
    Thân van bố trí lỗ xả khí nhằm mục đích xả khí nhanh ở trạng thái thôi phanh hay giảm áp.
    a) Trạng thái phanh (tăng áp – hình 5a)
    Khi bắt đầu phanh, các cuộn dây A và B không có tín hiệu điều khiển (OFF), van điện từ A và van điện từ B mở, áp suất khí nén từ van phân phối tới mặt trên của pittông, đẩy pittông đi xuống mở van thông khí nén cấp từ bình chứa qua cửa P sang cửa B tới bầu phanh bánh xe. Mức độ mở van phụ thuộc vào áp suất khí nén của đường cấp khí nén – tín hiệu phanh thông qua các van điện từ.
    Quá trình phanh thực hiện tăng áp suất phanh cho tới khi gia tốc phanh của bánh xe tăng tới giới hạn cần điều chỉnh.
    [​IMG]
    b) Trạng thái giữ phanh (giữ áp – hình 5b).
    Gia tốc phanh bánh xe đạt tới ngưỡng giá trị cần tiến hành giữ phanh. ECU ABS cấp tín hiệu cho cuộn dây A, van điên từ A đóng lại, tín hiệu ở cuộn dây B bị ngắt, van điện từ B mở . Khí nén đẩy pittông đi lên, ngắt đường cấp khí từ P sang B. Đường cấp khí tín hiệu phanh bị ngắt, đường thoát khí ra khí quyển chưa mở. Áp suất trong bầu phanh giữ nguyên tạo nên trạng thái giữ phanh.
    c) Trạng thái nhả phanh (giảm áp – hình 5c).
    Khi gia tốc phanh đat tới mức độ điều chỉnh nhả phanh, ECU ABS cấp tín hiệu điện điều khiển tới cuộn dây A và B (ON), các van điện từ A và B đều đóng. Đường cấp tín hiệu phanh bị ngắt, van B đồng thời mở thông khí nén ở vùng trên của pittông ra ngoài, áp lực khí nén phía dưới pittông đẩy pittông đi lên, thực hiện xả bớt khí nén trong bầu phanh ra khí quyển (mũi tên trăng – xả khí). Bầu phanh giảm áp suât và lực phanh ở cơ cấu phanh bánh xe giảm nhỏ.
    Van có thể chuyến sang chế độ tăng áp và giữ áp tiếp theo tùy thuộc vào tín hiệu điều khiển của ECU thông các van điện từ. Ở chế độ giảm áp, chỉ một phần áp suất bầu phanh được xả ra khí quyển, và sau đó van sẽ chuyển về chế độ giữ hay tăng áp suất.
    d) Trạng thái tăng phanh (tăng áp trở lại – Hình 5d)
    Trạng thái tăng áp suất phanh thực hiện như trạng thái ban đầu khi phanh.
    Quá trình thay đổi áp suất phanh xảy ra liên tục phụ thuộc vào sự trượt của bánh xe trên đường, tức là phụ thuộc vào hệ số bám giữa bánh xe và nền đường cho tới khi vận tốc ô tô giảm nhỏ và xe dừng lại. Nhờ hệ thống thường xuyên được điều chỉnh áp suất khí nén phanh nên bánh xe sẽ được phanh ở giá trị độ trượt tối ưu và do đó khả năng tạo nên lực phanh được nâng cao tới mức có thể.
    Trên cơ sở các loại mô đun điều chỉnh áp suất khí nén, trên ô tô buýt và ô tô tải ngày nay sử dụng nhiều dạng sơ đồ cấu trúc khác nhau, tuy nhiên các dạng sơ đồ đều có thể sử dụng các cụm linh kiện chế tạo theo tiêu chuẩn bố trí trên ô tô. Mô đun điều khiển áp suất khí nén cũng được lắp ráp và chế tạo theo hướng này.
    PGS.TS Nguyễn Khắc Trai, ĐHBK Hà Nội
    theo nguồn (ĐKQNa)
     
    Đã được đổ xăng bởi tungotoviettel.
  2. quoctuan5986
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    7/10/10
    Số km:
    25
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    321 lít xăng
  3. nanggio2010
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/2/11
    Số km:
    26
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    312 lít xăng
    ko có hình ảnh nào bác ơi!
    Đừng chơi xoáy tụi em nghen
     
  4. spdntb
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    24/3/10
    Số km:
    190
    Được đổ xăng:
    17
    Mã lực:
    36
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    227 lít xăng
    Viết ra pdf bọn này đọc cho nhanh
     
  5. tungotoviettel
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/8/14
    Số km:
    1
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    156 lít xăng
    hay và ý nghĩa. xin cảm ơn
     

Chia sẻ trang này