Đang tải...

Tài liệu đào tạo chọn bộ làm mát dầu thủy lực

Thảo luận trong 'Các vấn đề về thủy lực & ứng dụng' bắt đầu bởi khoadongluc, 3/10/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,748
    Được đổ xăng:
    7,020
    Mã lực:
    2,289
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    30,826 lít xăng
    Nhiệt sinh ra trong hệ thống thủy lực là do các tổn hao về mặt công suất của hệ thống. Trên thực tế, để tính toán chính xác các tổn hao này không hề đơn giản vì nó phụ thuộc vào nhiều giá trị không thể lượng hóa được hết. Để đơn giản hóa, người ta sử dụng một giá trị ước lượng gần đúng theo kinh nghiệm để tính toán công suất của bộ làm mát nhiệt dầu thủy lực. Giá trị này được tính bằng 25% giá trị công suất nguồn dẫn động. Ví dụ, một hệ thống thủy lực cần công suất làm việc của động cơ điện là 100 kW thì công suất lựa chọn cho bộ làm mát dầu là 25 kW.

    Đối với bộ làm mát dầu bằng không khí, việc lựa chọn kích cỡ được xác định dựa trên giá trị nhiệt lượng mà bộ làm mát có thể làm giảm đi trên một độ nhiệt độ chênh lệch của dầu thủy lực với nhiệt độ môi trường xung quanh tại một giá trị lưu lượng dầu đi qua bộ làm mát nhất định. Ở ví dụ trên: Nếu chênh lệch nhiệt độ cho phép giữa dầu thủy lực và môi trường là 20 độ C, một bộ làm mát dầu có công suất tối thiểu là: 25kW/20 độ C = 1.25 kW/deg C cần lựa chọn.

    Đối với bộ làm mát dầu bằng nước, ngoài chênh lệch nhiệt độ giữa nước và dầu, tỷ lệ lưu lượng dầu qua bộ làm mát và lưu lượng nước cấp cũng phải được xét đến. Thông thường các nhà sản xuất bộ làm mát sẽ đưa ra con số thử nghiệm chính xác cho từng cỡ công suất dựa trên tỷ lệ này để lựa chọn.

    Bề mặt kim loại tiếp xúc không khí của thùng dầu cũng góp phần tản nhiệt và trong một số trường hợp, sẽ không cần phải lắp thêm bộ làm mát bên ngoài. Công suất tản nhiệt của bề mặt thùng dầu được xác định như sau: P = T x A x 0.016
    Trong đó: P – Công suất tản nhiệt (kW)
    T – Chênh lệch nhiệt độ giữa dầu và không khí bên ngoài (độ C)
    A – Diện tích bề mặt thùng dầu (m2 – bao gồm cả đáy thùng nếu đáy cách mặt nền hơn 150 mm)

    Nếu giá trị P này lớn hơn giá trị tổn hao nhiệt sinh ra theo trên thì không cần phải thiết kế thêm bộ làm mát cưỡng bức.

    Trên đây chỉ là một số gợi ý để lựa chọn bộ làm mát dầu cho phù hợp với các ứng dụng cụ thế. Thông thường mỗi nhà sản xuất thiết bị làm mát sẽ có những hướng dẫn cụ thể hoặc/và phần mềm (software) tương ứng để giúp cho việc lựa chọn dễ dàng
    nguồn từ http:// hydraulics.vn
     

Chia sẻ trang này