Đang tải...

Common Rail

Thảo luận trong 'Tiếng Anh chuyên ngành' bắt đầu bởi autovn, 30/11/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. autovn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/7/09
    Số km:
    979
    Được đổ xăng:
    91
    Mã lực:
    201
    Xăng dự trữ:
    499 lít xăng




    [​IMG]

    A—Primary Filter B—Final Filter C—Diagnostic Port D-Transfer Pump E—High Pressure Pump F—Overflow Valve G—Common Rail H-Relief Valve I—Fuel Return Line J—Electronic Injector L—Flow Limiter M-Control Valves N—Check Valves O—Hand Primer Pump P—Transfer Pump Outlet Q-Transfer Pump Inlet

    (Note: This is a very basic introduction to the Deere common rail fuel system. See the John Deere engine repair and troubleshooting summary in the John Deere Technical Manual.
    Common Rail Fuel System Operation
    The common rail fuel system enables engines to produce power efficiently while still meeting ever more stringent emission regulations. The common rail system works because it makes the extremely high fuel pressure that is needed to more finely atomize the fuel droplets. Smaller droplet size permits better combustion in the cylinder.
    Here’s A Simplified Explanation For How It Works: Fuel is drawn from the vented fuel tank and through the boat’s fuel/water separator filter, and then through the primary fuel filter (A) by the fuel transfer pump (D). A pressure relief valve on the final filter allows fuel to bypass the final filter if the filter becomes plugged. Bypass fuel is directed back to the tank to prevent both filter rupture and unfiltered fuel from entering the high pressure fuel system. Check valves (N) are used to prevent fuel from draining out of the fuel filter and the high pressure fuel pump when the engine is not running.
    The fuel exits the final filter and flows to the high pressure fuel pump (E). The high pressure fuel pump begins raising the pressure of the fuel to prepare for injection. Pump control valves (M) control when fuel enters the pump. These valves are controlled by the engines’ computer (ECU). When the necessary volume of fuel is in the pumping chamber to maintain the correct fuel pressure in the high pressure common rail (HPCR) (G), the ECU will shut the valves.
    When the fuel pressure in the pump exceeds the pump’s delivery valve opening pressure, the high pressure fuel is allowed into the (HPCR) which evenly distributes fuel to all of the electronic injectors (J). The HPCR uses flow limiters (L) to maintain a constant pressure to the injectors.
    The ECU sends a signal to the two-way valve, inside the injector body to control the volume of fuel, the timing of delivery, and the rate of delivery for each injector. Excess fuel from the nozzles travels through the fuel rail return line.
    A pressure relief valve (H) will allow excess fuel in the HPCR to flow into the low-pressure fuel rail return line (I). An overflow valve (F) on the high pressure fuel pump will also release excess fuel into the fuel rail return line and back to the tank. The fuel transfer pump is mounted on the high pressure fuel pump and is driven by the high pressure fuel pump camshaft. The transfer pump draws fuel from the fuel tank, through the primary filter, and into the transfer pump inlet (Q). Fuel is then pressurized, exits the transfer pump (P), and travels to the final filter. The hand primer (O) is provided for bleeding air from the fuel system.
    The final filter is a 2-micron filter. Fuel enters the final filter at the fuel inlet, and flows through the filter element, and exits through the outlet to the high pressure fuel pump.
    The John Deere 6081 high pressure common rail engine uses the Denso ECD-U2 high pressure fuel pump. The main components of the ECD-U2 pump are the driveshaft, two 3-lobed cams, timing wheel, two pumping plungers, pump control valves, delivery valves, and the pump position sensor.
    Filtered fuel from the primary filter fills the high pressure fuel pump at the fuel inlet. Both cam lobes and the timing wheel are attached to the drive shaft. As the driveshaft rotates, both cam lobes operate their respective plungers to increase the pressure of the fuel. The timing wheel is used to keep the high pressure fuel pump and the engine timing in sync with each other.
    The timing wheel has 6 equally spaced notches plus 1 additional notch. The ECU uses the pump position sensor to detect each notch on the gear as it rotates past the sensor. The ECU uses the additional seventh notch to determine when cylinder #1 is approaching Top-Dead-Center (TDC).
    The transfer pump and the high pressure fuel pump come as an assembled unit. The entire pump must be replaced if a failure occurs.
    In The Common Rail: High pressure fuel is delivered to the high pressure common rail (HPCR) at the fuel inlets from the high pressure fuel pump. The HPCR distributes high pressure fuel to the Electronic Injectors (EIs).
    The fuel rail pressure sensor, flow limiter, and pressure relief valve work together to regulate fuel distribution. The fuel rail pressure sensor detects the fuel pressure inside the rail. The engine control unit (ECU) uses this sensor to monitor the fuel pressure to determine the timing of the pump control valves on the high pressure fuel pump. The flow limiters (L) use a piston and ball valve to reduce pressure pulsations. This ensures a steady pressure in the fuel lines to the electronic injectors.
    The flow limiters are also used to limit the maximum fuel flow to the injectors to prevent engine damage due to a failed injector or a high pressure leak by shutting off fuel to that particular injector. This is done by moving the ball valve until it seats closing the valve.
    If a fuel pressure of 200 MPa (2000 bar) (29,000 psi) is generated within the HPCR, the pressure relief valve (H) will release the excess pressure and drain fuel back to the tank.

    Electroninc Injector Operation: The electronic injectors (EIs) are located inside the engine’s cylinder head and are electronically controlled by the ECU. The amount of fuel delivered to the cylinder is in direct proportion with the length of time current is supplied to the two-way electromagnetic valve on each injector.
     
    Đã được đổ xăng bởi tranvankhoa17.
  2. ot2
    Offline

    ot2
    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/3/09
    Số km:
    3,512
    Được đổ xăng:
    14
    Mã lực:
    386
    Xăng dự trữ:
    3,786 lít xăng
    buồn quá ngồi dịch chơi, chưa chỉnh sửa lại, anh em nào cũng buồn thì ngồi chỉnh sửa giúp nhé :D



    A lọc sơ cấp B lọc thứ cấp ( lọc cuối) C cổng chẩn đoán D bơm tiếp vận E bơm cao áp F van tràn G đường phân phối chung H van xả áp I đường dầu hồi J kim phun điện tử L bộ hạn chế dòng chảy M van điều khiển N van kiểm tra O bơm tay khởi động P bơm tiếp vận outlet Q bơm tiếp vận inlet

    Ghi chú : đây là sự giới thiệu rất căn bản cho hệ thống nhiên liệu common rail Deere . xem tài liệu sửa chữa và tóm tắt tìm pan động cơ của Deere

    [FONT=&quot]hoạt động của hệ thống nhiên liệu common rail[/FONT]
    [FONT=&quot]hệ thống nhiên liệu common rail cho phép động cơ tạo ra hiệu suất cao trong khi vẫn đáp ứng được các tiêu chuẩn ngặt nghèo về khí thải . hệ thống common rail làm việc bởi vì nó tạo ra được áp suất cực lớn để làm tơi thành sương những giọt nhiên liệu . kích thước giọt nhỏ hơn khiến cháy tốt hơn trong xy lanh . giải thích đơn giản nè : nhiên liệu được hút từ thùng chứa , đi qua bộ lọc nhiên liệu/nước , sau đó đi qua lọc sơ cấp A, qua bơm cấp liệu D. 1 van giảm áp ở lọc cuối cho phép nhiên liệu chảy tắt qua nếu như lọc bị nghẹt. nhiên liệu chảy tắt được hồi trực tiếp về thùng nhiên liệu nhằm bảo vệ cả lọc và nhiên liệu ko được lọc sẽ[/FONT] ko vào được hệ thống nhiên liệu cao áp. Van kiểm tra N được dùng để ngăn nhiên liệu chảy khỏi lọc nhiên liệu và bơm nhiên liệu cao áp khi động cơ không hoạt động.
    nhiên liệu rơi khỏi lọc cuối và chảy đến bơm cao áp E . bơm nhiên liệu cao áp bắt đầu tăng áp suất nhiên liệu để chuẩn bị cho quá trình phun . van điều khiển M hoạt động khi nhiên liệu vào trong bơm . những van này được điều khiển bởi ECU . khi thể tích nhiên liệu cần thiết ở trong buồng bơm để duy trì áp suất nhiên liệu chuẩn trong đường nhiên liệu chung áp suất cao(HPCR) , thì ECU sẽ tắt những van này.

    Khi áp suất nhiên liệu trong bơm vượt qua được ngưỡng áp suất mở van phân phối, thì nhiên liệu áp suất cao được cấp vào trong đường nhiên liệu chung áp suất cao và được phân phối đều đặn đến kim phun J . HPCR dùng bộ giới hạn dòng chảy L để duy trì 1 áp suất ko đổi trong kim phun. Ecu gửi tín hiệu đến van 2 chiều nằm bên trong thân kim phun để điều khiểm lượng nhiên liệu, khoảng thời gian phun, và tỉ lệ phân phối cho mỗi kim phun . nhiên liệu dư ra từ mũi kim phun sẽ trở về đường dầu hồi . van xả áp H sẽ làm nhiên liệu dư trong HPCR chảy về đường dầu hồi thấp áp I . van tràn F trong bơm cao áp sẽ hồi nhiên liệu dư về đường dầu hồi và sau đó về thùng chưa . bơm cấp liệu được găn trong bơm cao áp và được dẫn động bở trục cam của bơm cao áp. Bơm cấp liệu hút nhiên liệu từ thùng nhiên liệu, cho đi qua lọc sơ cấp , và đến đầu vào của bơm cấp liệu. nhiên liệu sau đó được tăng áp, đi ra khỏi bơm P, và đến lọc cuối. Bơm tay khởi động O dùng để xả khí . lọc cuosoi là loại lọc 2 micron. nhiên liệu vào lọc cuối ở cửa nạp, chảy xuyên qua các phần tử lọc, và đi ra của thoát rồi đến bơm cao áp.


    động cơ common rail cao áp John Deere 6081 sử dụng bơm nhiên liệu cao áp ECD-U2 của Denso. bộ phận chính của bơm ECD-U2 là trục dẫn động, cam 3 vấu, bánh định thời, 2 piston bơm, van điều khiển bơm, van phân phối, và cảm biến vị trí bơm.
    nhiên liệu đã lọc từ lọc sơ chảy đầy vào bơm cao áp ở cửa nạp . cả vấu cam và bánh định thời được gắn liền với trục dẫn động . khi trục quay, mấu cam đẩy piston tương ứng để tăng áp nhiên liệu. Bánh định thời được dùng để giữ bơm cao áp và động cơ tương ứng với nhau về thời điểm

    bánh định thời có 6 rãnh rộng bằng nhau và 1 rãnh phụ . Ecu sử dụng cảm biến vị trí bơm để phát hiện các rãnh khi nó quay qua cảm biến . ECU dùng rãnh phụ thứ 7 để xác định khi xy lanh 1 ở điểm chết trên.


    Bơm cấp liệu và bơm cao áp giống như 1 chi tiết được lắp chung với nhau. nếu xảy ra hỏng hóc thì phải thay nguyên cụm. hệ thống common rail: nhiên liệu áp suất cao được phân phối đến đường nhiên liệu chung cao áp HPCR từ cửa nạp của bơm cao áp . HPCR phân phối nhiên liệu cao áp đến các kim phun. Cảm biến áp suất đường nhiên liệu , bộ giới hạn , và van xả áp làm việc chung để
    điều tiết lượng nhiên liệu.
    ECU sử dụng cảm biến này để theo dõi áp suất nhiên liệu để xác định thời điểm của van điều khiển bơm . bộ giới hạn dòng chảy dùng 1 piston và van bi để giảm rung động . điều này giúp cố định 1 áp suất từ đường nhiên liệu đến kim phun. bộ giới hạn cũng được dùng để giới hạn dòng chảy lớn nhất đế kim phun nhằm bảo vệ động cơ khỏi hư hỏng khi kim phun hỏng hay 1 sự rò rỉ áp suất cao khi ngắt nhiên liệu khỏi 1 kim phun đặc biệt nào đó. điều này được làm bằng việc đầy van bi đóng chặt van.
    nếu 1 áp suất khảong 200 bar được tạo ra trong HPCR, van xả áp H sẽ giảm lượng áp suất dư và đưa nhiên liệu trở về thùng nhiên liệu.
    hoạt động của kim phun : kim phun được đặt trong nắp quy lát và được điều khiển bởi ECU. lượng nhiên liệu phân phối đến xy lanh tỉ lệ thuận với độ dài dòng điện cấp đến van điện từ 2 chiều của mỗi kim phun
    [FONT=&quot]


    [/FONT]
     
  3. theluat
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    8/10/10
    Số km:
    31
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    52 lít xăng
    vay la ok rui
     
  4. khaihoan0210
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    24/2/10
    Số km:
    55
    Được đổ xăng:
    3
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    324 lít xăng
    Em thích đọc nguyên bản hơn, nhưng không thanks cụ không được vì cụ chịu khó quá!!
     
  5. anhnguyenvan2411
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    18/5/09
    Số km:
    96
    Được đổ xăng:
    3
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    114 lít xăng
    Thanks cụ rất nhiều !
     

Chia sẻ trang này