Đang tải...

Cơ bản Dầu nhờn bôi trơn hệ thống điện lạnh

Thảo luận trong 'Điều hòa' bắt đầu bởi thethaoso112, 2/2/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. thethaoso112
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/7/09
    Số km:
    339
    Được đổ xăng:
    16
    Mã lực:
    36
    Xăng dự trữ:
    82 lít xăng
    Dầu nhờn bôi trơn hệ thống điện lạnh

    [​IMG]

    Tuỳ theo quy định của nhà chế tạo, lượng dầu bôi trơn khoảng 150 ml đến 200ml đựơc nạp vào máy nén nhằm đảm bảo các chức năng: Bôi trơn các chi tiết của máy nén tránh mòn và kẹt cứng, một phần dầu nhờn sẽ hoà lẫn với môi chất lạnh và lưu thông khắp nơi trong hệ thống giúp van giãn nở hoạt động chính xác, bôi trơn cổ trục máy nén .v.v…
    Dầu nhờn bôi trơn máy nén phải tinh khiết, không sủi bọt, không lẫn lưu huỳnh. Dầu nhờn bôi trơn máy nén không có mùi, trong suốt màu vàng nhạt. Khi bị lẫn tạp chất dầu nhờn đổi sang màu nâu đen. Vì vậy nếu phát hiện thấy dầu nhờn trong hệ thống điện lạnh đổi sang màu nâu đen đồng thời có mùi hăng nồng, thì dầu đã bị nhiễm bẩn. Cần phải xả sạch dầu cũ và thay dầu mới đúng chủng loại và đúng dung lượng quy định.
    Chủng loại và độ nhớt của dầu bôi trơn máy nén tuỳ thuộc vào quy định của nhà chế tạo máy nén và tuỳ thuộc vào loại môi chất lạnh đang sử dụng. Để có thể cho thêm dầu nhờn vào máy nén bù đắp cho lượng dầu bị thất thoát do xì ga, người ta sản xuất những bình dầu nhờn áp suất ( Pressurizedoil) như giới thiệu trên (hình 1.5) . Loại bình này chứa 59 ml dầu nhờn và một lượng thích ứng môi chất lạnh. Lượng môi chất lạnh cùng chứa trong bình có công dụng tạo áp suất đẩy dầu nhờn nạp vào hệ thống.
    Cho thêm dầu nhờn vào hệ thống điện lạnh ôtô.
    Trong công tác bảo trì sửa chữa điện lạnh ôtô, cụ thể như xả môi chất lạnh, thay mới các bộ phận, cần phải cho thêm dầu nhờn bôi trơn đúng chủng loại và đúng lượng. Dầu nhờn phải được cho thêm sau khi tiến hành tháo xả môi chất lạnh, sau khi thay mới một bộ phận và trước khi rút chân không. Dầu nhờn hoà tan với môi chất lạnh và lưu thông khắp xuyên suốt hệ thống, do vậy bên trong mỗi bộ phận đều có tích tụ một số dầu bôi trơn khi tháo rời bộ phận này ra khỏi hệ thống.
    Lượng dầu nhờn bôi trơn phải cho thêm sau khi thay mới bộ phận được quy định do nhà chế tạo và được chế trực tiếp vào bộ phận đó. Sau đây là quy định của hãng ôtô Ford:
    . Giàn lạnh (bộ bốc hơi) ..…………….. 90 cc.
    . Giàn nóng (bộ ngưng tụ) ………………. 30 cc.
    . Bầu lọc hút/ẩm ………………. 30 cc.
    Tổng thể tích dầu bôi trơn trong hệ thống điện lạnh ôtô khoảng 240 cc.
     
  2. otohui
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    24/3/09
    Số km:
    2,567
    Được đổ xăng:
    74
    Mã lực:
    381
    Xăng dự trữ:
    350 lít xăng
    Dầu Bôi Trơn Máy Lạnh
    1) Các hệ thống lạnh có sử dụng máy nén dùng dầu bôi trơn. Nhiệm vụ của dầu bôi trơn là:
    -Bôi trơn các chi tiết chuyển động của máy nén , giảm ma sát và tổn thất năng lượng do ma sát.
    -Tải nhiệt từ bề mặt ma sát ở pittong, ổ bi, ổ bạc .. ra vỏ máy và tỏa ra môi trường, đảm bảo nhiệt độ tại các vị trí này không quá cao.
    - Giữ kín các khoang nén trong máy nén trục vít.
    - Chống rò rỉ môi chất ở một vài vị trí.
    2) Dầu bôi trơn chủ yếu ở cac-te máy nén và tiếp xúc trực tiếp với môi chất lạnh lưu động qua tất cả các thiết bị của hệ thống. Các yêu cầu đối với dầu kỹ thuật lạnh rất khắt khe:
    -Phải có tính chống mài mòn và chống xây xát bề mặt tốt.
    -Có độ nhớt thích hợp để đảm bảo bôi trơn được các chi tiết.
    -Có độ tinh khiết cao và không chứa các thành phần có hại cho hệ thống lạnh như xít, không hút ẩm...
    -Không gây cháy, nổ. Không độc hại, rẻ tiền, dễ kiếm. Có độ cách điện cao ở pha lỏng và pha hơi.
    -Nhiệt độ bốc cháy của dầu phải cao hơn nhiều so với nhiệt độ ở cuối quá trình nén và nhiệt độ đông đặc phải thấp hơn nhiều so với nhiệt độ của cuối quá trình tiết lưu và bay hơi. Nhiệt độ lưu động phải thấp hơn nhiệt độ bay hơi để dễ tuần hoàn và hồi dầu về máy nén.
    - Tuổi thọ cao và bền vững với máy nén. Không bị phân hủy trongnhiệt độ vận hành và không phản ứng với các thiết bị trong hệ thống lạnh.
    3) Dầu bôi trơn có tính chất hoà tan môi chất lạnh sẽ dễ bôi trơn nhưng lại làm giảm nhiệt độ bay hơi. còn dầu không có tính hoà tan môi chất lanh thì sẽ dễ tạo thành lớp bám trên bề mặt thiết bị trao đổi nhiệt gây cản trở quá trình truyền nhiệt nhưng không làm giảm nhiệt độ bay hơi. 4) Có 3 loại dầu bôi trơn là : dầu khoáng(M), dầu tổng hợp ( A, P, E, G) và dầu hỗn hợp( MA, AP và MP)
    - Dầu khoáng (M): là loại dầu được lọc từ dầu thô. dầu được sử dụng nhiều nhất cho các hệ thống lạnh là loại dầu gốc Naphten
    -Dầu tổng hợp:
    + Dầu tổng hợp loại A: là loại dầu tổng hợp được chiết xuất từ khí thiên nhiên (gốc Benzen Ankyl) . có độ ổn định nhiệt cao hơn dầu khoáng và có độ hoà tan cao các môi chất HCFC ( các freon) được dùng rộng rãi trong các hệ thống lạnh freon
    + Dầu tổng hợp loại P: là dầu tổng hợp gốc Polyalphaolefin co độ ổn định nhiệt hóa cao nên thường sử dụng cho ác loại máy nén làm việc ở nhiệt độ cao như bơm nhiệt. Nó cũng rất phù hợp với hệ thống lạnh dùng amoniac vì rất bền vững trong không khí và bởi vì dầu P có nhiệt độ đông đặc rất thấp nhưng lại ít hoà tan freon ở nhiệt độ bay hơi thấp.
    + dầu tổng hợp loại E: là loại dầu được chiết xuất trên ơ sở ste hoà tan một phần môi chất lạnh không chứa Clo (HFC) như R134a nên dầu E được dùng trong các hệ thông lạnh loại này.
    +Dầu tổng hợp loại G: là loại dầu tổng hợp trên cơ sở Polyglycol ( glycol là rượu hai lần rượu, nghĩa là có 2 nhóm chức rượu OH trong cùng 1 phân tử). Dầu g chỉ dung cho các hệ thống lạnh có môi chất lạnh được chiết xuất gốc dầu thô như Propan, butan, izobutan( hay 2-mêtyl propan)
    - Dầu hỗn hợp:
    + dầu hỗn hợp MA: đây là hỗn hợp của dầu A và dầu khoáng M . Có tính ổn định cao và ít bị sủi bọt trong máy nén hơn dầu khoáng. Có thể dùng cho các hệ thống lạnh amoniac, R22, R12 và R502
    + dầu hỗn hợp MP: là hỗn hợp của dầu M và dầu P. Dầu MP khó bị oxy hóa và có nhiệt độ đông đặc thấp nên rấ thích hợp cho hệ thống amoniac ở nhiệt độ thấp ( thường có không khí lọt vào hệ thống)
    + Dầu hỗn hợp AP: là hỗn hợp của dầu A và dầu P. Có tính hoà tan các môi chất HCFC tốt hơn dầu P và sử dụng thích hợp hơn dầu P trong các hệ thống có nhiệt độ bay hơi thấp như amoniac, R22, R12
    5) Kí hiệu của dầu bôi trơn hệ thống lạnh: Thường theo sau chữ cái kí hiệu loại dầu là các loại dầu được phân biệt qua số hiệu như: 15, 22, 32, 46, 68, 100, 150, 220, 320,460...
    -Đ/v dầu M :dùng để bôi trơn các loại máy lạnh amoniac và máy lạnh freon R22, R502, R12 thì sử dụng các loại: M46-68 ( pha trộn hai loại), M68, M46, M100
    -Đ/v dầu A :dùng trong các hệ thống amoniac thì dùng các loại dầu: A46, A68, A100,A46-68
    -Đ/v dầu P: dầu phù hợp nhất cho hệ thống amoniac là P68. Ngoài ra , các loại dầu P dùng cho hệ thống amoniac đến nhiệt độ -50 độ C hoặc trong hệ thống lạnh sử dụng môi chất R22 ở nhiệt độ -20 độ C là các dầu: P68, P100, P150, P220
    -Đ/v dầu E: dầu dùng cho hệ thống R134a là dầu E220. Ngoài ra dầu dùng cho hệ thống R22 đến -40 độ C là các dầu: E68, E46, E100, E150
    -Đ/v dầu G: Thường là dầu G150 hoặc G150-200 ( kí hiệu nhóm dầu thuộc loại G)
    -Đ/v dầu MA: thường sử dụng là các loại dầu MA46-68, MA68, MA100
    -Đ/v dầu MP:hay được dùng là loại dầu MP46
    -Đ/v dầu AP: người ta hay dùng các loại dầu AP46, AP48, A100
    6) Các tính chất cơ bản của dầu lạnh ( theo tiêu chuẩn quốc tế ISO) có 6 tiêu chuẩn về tính chất của dầu kỹ thuật lạnh theo tiêu chuẩn ISO như sau:
    a/ Khối lượng riêng: Chỉ tiêu KLR có ý nghĩa quan trọng trong việc chọn dầu bôi trơn máy lạnh. Khi KLR dầu lớn hơn KLR của môi chất không hoà tan dầu thì dầu sẽ 9ọng lại ở phần thấp nhất của máy
    b/ Độ nhớt:Theo ISO VG No thì dầu bôi trơn được phân loại theo độ nhớt ( tính bằng centistoke(cst) 1 sct= 1cm2/s)
    ISO VG No khoảng độ nhớt ở 40 độ C (cst)
    15 13,5-16,5
    22 19,8-24,2
    32 28,8-35,2
    46 41,4-50,6
    68 61,2-74,8
    100 90,0-110,0
    150 135,0-165,0
    220 198,0-242,0
    320 288,0-352,0
    460 414,0-506,0
    c/Điểm bắt lửa: là nhiệt độ mà hơi dầu từ một thùng chứ hở , bị gia nhiệt có thể bốc cháy khi đưa ngọn lửa vào. Nó dùng để xác định tính ổn định của dầu ở nhiệt độ cao.Fầu có điểm bắt lửa cao sẽ có áp suất hơi thấp và dễ tách ra khỏi hơi thải trong bình tách dầu.
    d/ Điểm lưu động: là nhiệt độ mà dầu đặc quánh lại và không chuyển động trong vòng 5 giây khi đặt nằm ngang bình chứa dầu. Điểm lưu động rất có ý nghĩa đối với các loại dầu dùng cho hệ thống lạnh amoniac vì dầu có điểm lưu động thấp sẽ dễ tháo ra khỏi hệ thống ở phía có áp lực thấp.
    e/ Điểm vẩn đục: là nhiệt độ mà khi hỗn hợp R12 với 10% dầu thì nó trở nên vẩn đục do tạo thành các phần tử sáp phân ly từ dầu khi bị làm lạnh. điểm vẩn đục có vai trò quan trọng khi chọn dầu cho các hệ thống lạnh có môi chất hoà tan dầu như các h65 thống freon (H)CFC. Điểm vẩn đục thấp tức là hàm lượng sáp nhỏ sẽ phù hợp với các hệ thống freon làm việc ở nhiệt độ thấp.
    f/ Điểm anilin: là nhiệt độ (đo bằng 9ộ C) mà dầu trở thành một hỗn hợp trong suốt với anilin nguyên chất.Nó biểu thị lượng C chưa no trong dầu và đọ tương hợp của dầu khi tiếp xúc với các loại cao su khác nhau. Đa số cac dầu đều có điểm anilin rất thấp và không có khả năng phân hủy các gioang cao su, trừ dầu P
     

Chia sẻ trang này