Đang tải...

IUH Đề tiểu luận dung sai mẩu cua thầy Thường đưa

Thảo luận trong 'Điểm đào tạo ngành kỹ thuật chất lượng' bắt đầu bởi sjro_NCOT2B, 24/10/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. sjro_NCOT2B
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    27/3/09
    Số km:
    205
    Được đổ xăng:
    7
    Mã lực:
    36
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    265 lít xăng
    BỘ CÔNG THƯƠNG
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    KHOA CƠ KHÍ



    TIỂU LUẬN










    Giáo viên hướng dẫn: KS Nguyễn Hữu Thường
    Lớp: DHCK4LT
    Sinh viên thực hiện : nhóm 19
    Vi Trung Tiến
    Vũ Thắng Quyết
    Trần Thành Nghĩa

    Học kỳ 2 - 2009
    Nhiệm vụ thực hiện:

    a. Bản chất của nhám bề mặt
    b. Tổng quan về các chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt
    c. Cách chọn giá trị nhám cho phép
    d. Cách ghi ký hiệu nhám trên bản vẽ
    e. Minh họa bằng AutoCAD_ Thuyết minh đề tài bằng PowerPoint


























    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


























    MỤC LỤC
    Trang
    Bản chất nhám bề mặt………………………………………………………………...5
    Các chỉ tiêu đánh giá ………………………………………………………………….6
    Lựa chọn giá trị độ nhám…………………………………………………………….11
    cách kí hiệu trên bản vẽ………………………………………………………………13














    Mở đầu
    Như chúng ta được biết tất cả những sự việc đang diễn ra trong xã hội loài người đều có tính tương đối của nó và nó chỉ đúng trong một chừng mực nhất định nào đó. Và trong lĩnh vực cơ khí chế tạo cũng vậy để đạt được sự chính xác tuyệt đối là rất khó, nếu một chi tiết máy được chế tạo từ nhũng nhà máy khác nhau và mỗi người đều có cách thức và qui định khác nhau thì chúng không thể lắp lẫn và thay thế cho nhau được, đều đó tạo ra sự không thống nhất với nhau trong nghành cơ khí đều đó sẽ rất khó khăn cho việc sũa chữa cũng như thay thế các cụm chi tiết máy giống nhau.
    Vì vậy để hướng nghành cơ khí theo một cái chuẩn, một cái chung thống nhất bộ môn dung sai đã ra đời qui định cái chuẩn và cái sai lệch giới hạn nào đó cho phép và chấp nhận được.
    Đối với học sinh, sinh viên học ngành cơ khí dung sai là một môn học cơ sở nó trang bị cho sinh viên những kiến thức để thiết kế các chi tiết máy, các mối ghép và thiết lặp các bản vẽ cơ khí.
    Trong thực tế sản xuất thì kiểm tra đo lường là một phương pháp để nhận biết chất lượng sản phẩm, trong mỗi ngành mỗi lĩnh vực đều có rất nhiều phương pháp kiểm tra và đo lường khác nhau.
    Trong tiểu luận này chúng em xin trình bày về độ nhám bề mặt
    Trong phần trình bày có thể còn nhiều thiều sót chúng em rất mong nhận được sự chỉ dẫn của thầy.









    Bản chất nhám bề mặt
    Nguyên nhân hình thành nhám bề mặt:
    Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lý tưởng mà tồn tại những nhấp nhô, những nhấp nhô này hình thành do:
    - Kết quả của quá trình biến dạng dẻo của bề mặt chi tiết sau khi cắt gọt lớp kim loại do vết lưỡi cắt để lại trên bề mặt của chi tiết gia công
    - Ảnh hưởng của rung động khi cắt
    - Do tính chất của vật liệu gia công,
    - do chế độ cắt, các thông số dụng cụ cắt, dung dịch trơn nguội
    - nguyên nhân khác ...
    - Tuy nhiên sự không bằng phẳng này có những bước khác nhau và độ lớn khác nhau. Tuỳ theo độ lớn của các nhấp nhô người ta phân chúng thành ba dạng sai số.
    Phân lọai những nhấp nhô:

    Người ta phân lọai những nhấp nhô bằng cách thiết lập tỉ lệ giữa bước nhấp nhô(p) và chiều cao nhấp nhô(h)
    - Khi p/h > 1000  sai số đó thuộc về sai lệch hình dạng có chiều cao h1
    - Khi 50  p/h < 1000  sai số đó thuộcvề sóng bề mặt có chiều cao h2
    - Khi p/h  50  sai số đó thuộc về nhám bề mặt có chiều cao h3
    -
    Ảnh hưởng của nhám bề mặt
    Nhám bề mặt là một thông số hình học ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sử dụng của chi tiết máy và bộ phận máy.
    - Đối với các chi tiết trong mối ghép động (ổ trượt, sống dẫn, con trượt ...) nhám càng lớn càng khó khăn cho việc hình thành màng dầu bôi trơn, giảm hiệu suất làm việc, tăng nhiệt độ làm việc, làm giảm thời hạn sử dụng của chi tiết.
    - Đối với các mối ghép có độ dôi lớn nhám bề mặt càng lớn thì độ dôi lắp ghép càng giảm, do đó giảm độ bền của mối ghép.
    - Đối với những chi tiết chịu tải chu kỳ và tải trọng động thì nhám là nhân tố dễ làm phát sinh rạn nứt làm giảm độ bền mỏi. Ví dụ: bề mặt vật liêu thép được đánh bóng có độ bền mỏi cao hơn 40% so với bề mặt không được đánh bóng
    - Nhám càng nhỏ thì bề mặt càng nhẵn, khả năng chống lại sự ăn mòn càng tốt, bề mặt chi tiết càng bị lâu gỉ, đặc biệt là khi không sử dụng lớp phủ. Ví dụ : bề mặt của các xylanh, động cơ ...
    Các chỉ tiêu đánh giá
    - Chuẩn để đánh giá nhám là các yếu tố hình học được xác định trong phạm vi chiều dài chuẩn, được tính toán so với đường trung bình của profil bề mặt.
    * Khái niệm về đường trung bình m:
    Đường trung bình prôfin m là đường chuẩn, có hình dáng của prôfil danh nghĩa của bề mặt và chia prôfil thực trong phạm vi chiều dài chuẩn l sao cho tổng bình phương khoảng cách từ các điểm của prôfil thực tới đường này là nhỏ nhất.

    Hoặc có thể xác định vị trí đường trung bình theo biểu đồ biên dạng. Nó là đường thẳng xác định trong chiều dài chuẩn chia prôfin thực làm hai phần có tổng diện tích các đỉnh lồi và đáy lõm bằng nhau.




    F1 + F3 + FI = F2 + F4 + F6
    * Chiều dài chuẩn l: Là phần chiều dài của bề mặt chi tiết được lựa chọn để đo độ nhám mà trong đó không có sự tham gia của các loại nhấp nhô khác có bước lớn hơn chiều dài chuẩn l
    Tiêu chuẩn qui định chiều dài tiêu chuẩn có các trị số sau 0,01; 0,03; 0,08; 0,25; 0,8; 2,5; 8; 25mm.
    - Theo TCVN 2511 - 95 có các chỉ tiêu để đánh giá:
    a) Sai lệch trung bình số học của prôfin Ra:
    Là trị số trung bình của các khoảng cách từ prôfin thực tới đường trung bình trong giới hạn chiều dài chuẩn.
    Ra =

    hoặc tính gần đúng: Ra 
    b) Sai lệch bình phương trung bình của prôfin Rq¬.

    c) Chiều cao trung bình nhấp nhô của prôfin theo 10 điểm:
    Là giá trị trung bình của trị tuyệt đối của chiều cao 5 điểm cao nhất của phần lồi và 5 điểm thấp nhất của phần lõm tới đường trung bình m trong giới hạn chiều dài chuẩn.

    Trong đó hi max và hi min là khoảng cách từ 5 điểm cao nhất và 5 điểm thấp nhất tới đường thẳng song song nằm phía dưới và không cắt prôfin thực.
    d) Chiều cao trung bình của các nhấp nhô :
    Là giá trị trung bình của chiều cao các nhấp nhô của prôfin trong giới hạn chiều dài chuẩn.
    e) Chiều cao lớn nhất của các nhấp nhô Rmax: là khoảng cách giữa đỉnh cao nhất của phần lồi và đáy thấp nhất của phần lõm của Prôfin trong giới hạn chiều dài chuẩn.
    f) Bước trung bình của các nhấp nhô profil – Sm : là giá trị trung bình của bước nhấp nhô của profil trong giới hạn chiều dài chuẩn.

    g) Bước trung bình của các nhấp nhô theo đỉnh S: là giá trị trung bình khoảng cách giữa các đỉnh của các nhấp nhô trong giới hạn chiều dài chuẩn.

    h) Chiều dài tựa tương đối của Prôfin tp: là tỷ số giữa chiều dài tựa của Prôfin tp và chiều dài chuẩn tính theo %.

    trong đó: tp – chiều dài tựa tương đối của profil
    bi - giới hạn bởi Prôfin thực theo đường thẳng cho trước song song với đường chuẩn


    - TCVN 2511-1995 chia độ nhám bề mặt thành 14 cấp theo thứ tự độ nhám giảm dần (độ nhẵn tăng dần)
    - Thông số Ra được ưu tiên sử dụng và thường dùng đối với độ nhám trung bình (cấp 6–12)
    - Đối với độ nhám bề mặt thô và rất tinh thì đánh giá theo Rz (cấp 1-5, 13-14)

    - Nói chung độ nhám một bề mặt không thể được phản ánh một cách đầy đủ thông qua Ra, Rz hoặc Rq bởi vì đây là những giá trị trung bình. Hai bề mặt có thể có chung giá trị nhám nhưng có hình dáng profile thực khác nhau. Hình vẽ sau đây cho thấy ba bề mặt có cùng giá trị Ra nhưng có sự khác biệt đáng kể trong hình dáng profile.



    Lựa chọn giá trị độ nhám:
    Lựa chọn giá trị độ nhám:
    - Trị số cho phép của thông số nhám bề mặt được chọn dựa chức năng sử dụng của bề mặt cũng như điều kiện làm việc của chi tiết. Mặt khác cũng cần phải căn cứ vào phương pháp gia công hợp lý đảm bảo yêu cầu nhám bề mặt và các yêu cầu độ chính xác của các thông số hình học khác
    - Nhám bề mặt có liên quan tới dung sai kích thước(T) và dung sai hình dạng(Thd)
    • Quan hệ giữa 3 đại lượng này được xác định như sau:
    • Khi dung sai hìng dạng bằng 60% dung sai kích thước
    • Ra  0,05T hoặc Rz  0,2T
    • Khi dung sai hìng dạng bằng 40% dung sai kích thước
    • Ra  0,25T hoặc Rz  0,1T
    • Khi dung sai hìng dạng bằng 25% dung sai kích thước
    • Ra  0,012T hoặc Rz  0,05T
    • Khi dung sai hìng dạng < 25% dung sai kích thước
    • Ra  0,15 Thd hoặc Rz  0,6Thd
    Nhám bề mặt ứng với dung sai kích thước và hình dáng


    Khi thiết kế chi tiết máy, nên áp dụng nguyên tắc tương tự để lựa chọn thông số và trị số độ nhám nghĩa là nên chọn chúng giống với bề mặt của những chi tiết có điều kiện làm việc tương tự đã qua sử dụng và được đánh giá là hợp lý.
    cách kí hiệu trên bản vẽ
    .Trong các bản vẽ thiết kế, để thể hiện yêu cầu nhám bề mặt, ta dùng kí hiệu như sau:






    a. Ký hiệu nhám không chỉ rõ phương pháp gia công
    b. Ký hiệu nhám chỉ rõ phương pháp gia công cắt gọt
    c. Ký hiệu nhám chỉ rõ phương pháp gia công không phoi
    Trên ký hiệu cơ bản có 4 vị trí thông số như sau:







    +) : ghi 2 nội dung
    - Tên thông số và trị số được lựa chọn. Riêng đối với thông số Ra không cần ghi tên mà chỉ cần ghi trị số.













    +) - nếu cần quy định phương pháp gia công tinh lần cuối thì ghi tên phương pháp vào vị trí này.




    +) - nếu cần quy định chiều dài chuẩn thì ghi trị số chiều dài chuẩn được lựa chọn vào vị trí này.
    +) - nếu cần quy định phương các nhấp nhô thì ghi theo kí hiệu sau
    - phương các nhấp nhô //
    - phương các nhấp nhô vuông góc
    X - phương các nhấp nhô giao nhau
    C - phương các nhấp nhô hình tròn
    R - phương các nhấp nhô hướng kính
    m - phương các nhấp nhô tùy ý
    Ví dụ:
    Chú ý:
    Trên các bản vẽ cũ, nhám bề mặt được thể hiện theo cấp với kí hiệu tam giác ngược. Đó là kí hiệu của độ bóng bề mặt theo tieu chuẩn của Liên Xô cũ (độ bóng bề mặt là 1 khái niệm hòan tòan trái ngược với độ nhám bề mặt).Theo quy định hiện hành thì ký hiệu trên là không hợp pháp. Tuy nhiên, ở nhiều nhà máy, xí nghiệp, các cán bộ kỹ thuật lớn tuổi vẫn dùng kí hiệu cũ này. Do vậy, các bạn khi đi làm, hoặc khi đọc các tài liệu liên quan cần phải lưu ý và chuyển đổi cho phù hợp với tiêu chuẩn mới.


    Kí hiệu nhám của mỗi bề mặt trên bản vẽ chỉ ghi 1 lần trên đường bao thấy, hay đường kéo dài của đường bao thấy, đỉnh nhọn của kí hiệu hướng vào bề mặt cần ghi

    Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết có cùng cấp độ nhám thì ghi kí hiệu nhám chung ở góc trên bên phải bản vẽ

    Nếu phần lớn các bề mặt của chi tiết có cùng 1 cấp độ nhám thì ghi kí hiệu chung ở góc bên phải bản vẽ và đặt trong dấu ngoặc đơn

    Nếu trên cùng 1 bề mặt có 2 cấp độ nhám khác nhau thì dùng nét liền mảnh vẽ đường phân cách, đường phân cách không được vẽ đè lên đường gạch vật liệu của mặt cắt

    Độ nhám của bề mặt răng, then hoa thân khai được ghi trên mặt chia, khi trên bản vẽ không có hình chính diện


    Kí hiệu độ nhám bề mặt làm việc của ren được ghi ngay bên cạnh kích thước đường kính ren hoặc profin ren






















    Một số loai máy đo độ nhám bề mặt

    MÁY ĐO ĐỘ NHÁM BỀ MẶT TR100
    • Kích thước nhỏ gọn & giá cả kinh tế.
    • Phạm vi đo rộng phù hợp với hầu hết các vật liệu.
    • Có thể đo trên bề mặt phẳng, mặt trụ ngoài và bề mặt nghiêng.
    • Kết quả đo theo Ra và Rz trong cùng một thiết bị.
    • Hiệu chuẩn ngoài tại bàn phím.
    • Tiêu chuẩn theo ISO và DIN.
    • Pin có thể xạc lại được, vừa làm việc vừa xạc pin

    MÁY ĐO ĐỘ NHÁM BỀ MẶT TR210
    • Rất dễ vận hành!
    • 4 thông số đo độ nhám khác nhau.
    • Đầu nhận tùy chọn để đo các rãnh và lỗ.
    • Cổng xuất dữ liệu RS232 ra máy in TA220S hoặc PC.
    • Pin Li-ion có thể xạc lại được.
    • Tiêu chuẩn theo ISO.



    Marsurf PS1 của Mahr - Germany là máy đo độ nhám bề mặt vật liệu di động cao (ultra portable)
    MÔ TẢ NGẮN GỌN VỀ MÁY:
    Máy đo độ nhám bề mặt hiệu Marh của Đức model MarSurf PS1 thiết kế dạng cầm tay gọn nhẹ và khoa học nên việc đo độ nhám bề mặt vật liệu được thực hiện hoàn toàn mang tính di động cao. Máy đo dùng nguyên tắc đầu kim rà trên bề mặt mẫu để xác định độ mấp mô, độ nhám bề mặt.
    Máy thích hợp cho các phòng quản lý chất lượng, gia công bề mặt khuôn mẫu, viện nghiên cứu khoa học và phòng thí nghiệm của các trường cơ khí kỹ thuật.
    ĐẶC TÍNH CỦA MÁY:
    • Màn hình rộng hiển thị mọi thông tin cần thiết đều trong tầm mắt.
    • Mẫu độ nhám chuẩn bên trong, không cần dùng mẫu chuẩn rời (sáng chế độc quyền).
    • Đầu dò có chụp bảo vệ tháo rời, lực ép của đầu dò theo tiêu chuẩn 0.7 mN.
    • Thân đầu dò có thể xoay và dịch chuyển ra vào, thích hợp cho điều chỉnh góc vật liệu.
    • Nút “Start” (bắt đầu đo) ở hai bên thuận cho cả người thuận tay trái.
    • Khe kẹp tiện dụng linh động khi lắp máy với cần gá.
    • Cổng USB kết nối dữ liệu với PC tự nhận biết không cần Driver, giống như thẻ nhớ.
    • Phím bấm đơn giản, tiện dụng, hiệu quả, ngày giờ, có tính năng khóa máy bằng mã số.
    THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY:
    • Đơn vị đo: hệ mét (µm=1/1.000 mm) và hệ inch (µin=1/1.000 inch)
    • Nguyên tắc đo : đầu kim rà trên bề mặt.
    • Đầu rà: dạng trượt cảm ứng, có điểm tiếp xúc kích thước 2 µm.
    • Độ nhám : 24 thang bao gồm: Ra, Rq, Rz theo Ry (chuẩn JIS), Rz ( chuẩn JIS), Rmax, với dung sai giới hạn) Rp, (chuẩn ASME), Rpm (chuẩn ASME), Rpk, Rk, Rvk, Mr1, Mr2, A1, A2, Vo, Rt, R3z, RPc, Rmr (chuẩn JIS, ASME), RSm, R, Ar, Rx.

    ).


















    TÀI LIỆU THAM KHẢO:
    - Bài giảng dung sai lắp ghép _ PGS.TS Nguyễn Văn Yến
    - Dung sai lắp ghép_ PGS TS Ninh Đức Tốn
    - Dung sai lắp ghép_ PGS Hà Văn Vui
    - Giáo trình DSLG & KT đo lường_ PGS TS Ninh Đức Tốn & GVC Nguyễn Thị Xuân Bãy
    - Giáo trình đo lường kĩ thuật _ KS Nghiêm Thị Phương & KS Cao Kim Ngọc
     
  2. cnotvip
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    31/3/09
    Số km:
    303
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    353 lít xăng
    moa ơi lung tung quá die :))
    :77:
     
  3. cnotvip
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    31/3/09
    Số km:
    303
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    353 lít xăng
  4. sjro_NCOT2B
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    27/3/09
    Số km:
    205
    Được đổ xăng:
    7
    Mã lực:
    36
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    265 lít xăng
    có ai bít định nghĩa độ giao trục là sao hok da hok hỉu sao làm h???!!! hjx!
    :102::102::102:
     
  5. pham duyet
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    6/12/09
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    114 lít xăng
    Co ai co tieu luan ve ung dung cua moi ghep tieu chuan trong thiet ke va chon moi ghep then hoa phu hop voi chuc nang lam viec cho minh voi
     

Chia sẻ trang này