Đang tải...

Video mô phỏng cơ khí Đồ án môn hộc bảo dưỡng và sửa chữa hộp số cơ khí

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi nobitamylove, 12/4/12.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. nobitamylove
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/2/12
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    306 lít xăng
    HỘP SỐ

    I. Nhiêm vụ, yêu cầu.
    1) Nhiệm vụ:
    - Thay đổi mômen quay từ động cơ đến bánh xe chủ động để tăng giảm lực kéo khi cần thiết để thắng lực cản mặt đường.
    - Thay đổi tốc độ của ôtô và thực hiện chuyển động lùi của ôtô.
    - Cho phép ôtô dừng tại chỗ mà không cần tắt máy.
    2) Yêu cầu:
    Hộp số phải đảm bảo các yêu cầu sau:
    - Tỷ số truyền cần thiết để có tốc độ chuyển động thích hợp, lực kéo cần thiết trên các bánh xe chủ động và đảm bảo tính kinh tế của ôtô.
    - Phải có hiệu suất truyền lực cao, làm việc ổn định, sang số nhẹ nhàng, không sinh ra lực va đập ở các bánh răng.
    - Phải có kết cấu gọn bền chắc, dễ điều khiển, dễ bảo dưỡng hoặc kiểm tra và sửa chữa khi có hư hỏng.
    II. Cấu tạo và nguyên lý làm việc.
    1) Cấu tạo:
    Hộp cơ khí có cấp gồm các bộ phận sau:
    - Vỏ ly hợp được lắp với động cơ.
    - Vỏ hộp số.
    - Trục thứ cấp có các bánh răng thứ cấp.
    - Bộ đồng tốc.
    - Trục sơ cấp.
    - Trục trung gian và các bánh răng trung gian.
    - Cần gài số.

    Hình 1: Cấu tạo hợp số cơ khí
    a) Vỏ hộp số:
    Vỏ hộp số bao phủ bên ngoài hộp số, thường làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm. Có nhiệm vụ đỡ các chi tiết bên trong như ổ đỡ và các trục, ngoài ra còn chứa dầu bôi trơn để bôi trơn các chi tiết bên trong.

    Hình 2: Vỏ hộp số
    b) Các trục của hộp số:

    Hình 3: Các trục của hộp số
     Trục sơ cấp: Trên trục sơ cấp có một bánh răng liền trục và răng nhỏ ăn khớp với ống trượt của bộ đồng tốc. Phần trước có rãnh then hoa ráp vào moayơ đĩa ly hợp. Truyền chuyển động quay từ đĩa ma sát của ly hợp đến trục trung gian. Trục sơ cấp hay còn được gọi là trục ly hợp dùng để truyền chuyển động quay từ đĩa ly hợp tới bánh răng của trục trung gian.

    Hình 4: Trục sơ cấp
     Trục trung gian: Có nhiệm vụ giữ cho các bánh răng trung gian luôn ăn khớp với bánh răng trên trục sơ cấp và trục thứ cấp. Các bánh răng của trục trung gian thường được chế tạo thành một khối hoặc chế tạo rời, lắp với trục bằng then. Trục trung gian luôn quay cùng chiều với trục sơ cấp của hộp số.

    Hình 5: Trục trung gian
     Trục thứ cấp: Trục thứ cấp có nhiệm vụ đỡ các bánh răng và đồng tốc, các bánh răng quay tự do chỉ có bộ đồng tốc bị khóa vào trục, dẫn động trục truyền chính và làm quay bánh xe.

    Hình 6: Trục thứ cấp
     Trục số lùi: Trục số lùi là một trục ngắn, được lắp bên dưới và bên cạnh trục trung gian. Trên trục số lùi gồm có một hoặc hai bánh răng, quay trơn với trục và có thể di chuyển trên trục để gài số lùi.

    Hình 7: Trục số lùi
    c) Bánh răng:
    Việc sử dụng các loại bánh răng để đáp ứng về nhu cấu tốc độ và moment xoắn. Trong hộp số ta thường sử dụng hai loại bánh răng: Bánh răng trụ răng thẳng và bánh răng trụ răng nghiêng. Bánh răng thẳng dùng trong bánh răng gài số lùi, vì nó ít làm việc và dùng cho việc cài số. Các bánh răng còn lại đều dùng bánh răng trụ răng nghiêng.
    Bánh răng của hộp số được làm từ thép chất lượng cao, chúng được tôi cẩn thận để tạo độ nhẵn, bề mặt các răng cứng, nhưng bên trong rất dẻo. Chúng được gia công nhiệt bề mặt. Các răng, các vùng nguy hiểm được gia công trên máy chính xác.

    Hình 8: Bánh răng
    d) Bộ đồng tốc:
    Hai bánh răng đang quay, muốn gài vào nhau được êm dịu, không va đập, hư hỏng thì phải làm cho chúng quay cùng tốc độ (đồng tốc) trước khi gài vào khớp. Hộp số ôtô hiện đại được trang bị cơ cấu đồng tốc các bánh răng trước khi gài răng, gọi là bộ đồng tốc.
    Nhiệm vụ này được thực hiện bởi một cơ cấu gọi là bộ đồng tốc được làm cùng với khớp gài số trên hộp số của ô tô. Hầu hết các ô tô hiện đại đều được trang bị hộp số kiểu đồng tốc. Được gọi là đồng tốc vì khi chuyển số hai bánh răng làm việc tiến lại gần nhau để làm đồng bộ tốc độ quay của chúng nhờ ma sát.
    Bộ đồng tốc dùng ở những tay số cao: số 2, 3, 4, 5 (có tỷ số truyền nhỏ) và những tay số có tốc độ góc của các cặp bánh răng chênh lệch nhau lớn.
    Cấu tạo của bộ đồng tốc có nhiều loại nhưng cơ bản gồm: moayơ (ruột đồng tốc) lắp then hoa với trục thứ cấp, vòng ngoài ăn khớp răng trong của ống trượt (vỏ đồng tốc).

    Hình 9: Cấu tạo bộ đồng tốc
    Trên ống trượt có rãnh lắp càng gài số và ống trượt di chuyển theo chiều dọc để gài số. Moayơ có ba rãnh rộng lắp ba miếng khoá, trên các miếng khoá có gờ được lò xo đẩy ra tiếp xúc với ống trượt, giữ ống trượt ở vị trí trung gian.
    Hai vòng đồng tốc (vòng ma sát) làm bằng thau, bên trong vòng đồng tốc có mặt côn tiếp xúc với mặt côn trên bánh răng, bên ngoài có răng ăn khớp với răng trong của ống trượt, trên vòng đồng tốc có ba rãnh, ăn khớp với ba miếng khoá.
    e) Cơ cấu dẫn động điều khiển gài số:
    Có hai kiểu gài (sang) số: Điều khiển trực tiếp và điều khiển gián tiếp.
     Điều khiển trực tiếp:
    Loại này cần gài số lắp trực tiếp với hộp số. Thường được sử dụng trên xe có cầu sau chủ động vì có ưu điểm: Chuyển số nhanh, chuyển số êm và dễ sử lý.

    Hình 10: Cơ cấu gài số kiểu trực tiếp
     Điều khiển gián tiếp:
    Loại này hộp số tách rời khỏi cần số. Cần số được lắp riêng thường được lắp trên sàn xe hoặc trên trục tay lái. Cần số được nối với cơ cấu gài số trên hộp số bằng các khớp quay và thanh nối. Loại này có ưu điểm rung động và có tiếng ồn từ động cơ lên cần gài số được ngăn chặn.

    Hình 11: Cơ cấu gài số kiểu gián tiếp
    f) Cơ cấu định vị và khoá số:
     Cơ cấu định vị thanh trượt(khoá riêng): Cơ cấu này giúp cho thanh trượt ở một vi trí nhất định khi ở vị trí trung gian hoặc gài bất kỳ một số nào đó. Trên thanh trượt có rãnh ứng với các số dùng chung thanh trượt và một rãnh số không, trên vỏ hộp số có lỗ, lắp lò xo và viên bi khoá.
    Khi ta muốn gài bất cứ số nào trên thanh trượt như từ rãnh B sang rãnh C ta tác dụng vào tay số, làm thanh trượt di chuyển sang phải, lò xo bị nén, viên bi đi lên và trượt trên thanh trượt, dưới tác dụng của lò xo đẩy viên bi lọt xuống rãnh C. Nếu không có cơ cấu này hoặc cơ cấu này bị hư hỏng như: viên bi bị mòn hoặc lò xo bị gãy, sẽ gây ra hiện tượng tự trả về vị trí trung gian.

    Hình 12: Cơ cấu định vị thanh trượt
     Cơ cấu khoá thanh trượt (khoá chung): Cơ cấu này giữ một thanh trượt cố định khi kéo thanh trượt khác để gài số, nhờ vậy ta không thể vào hai số cùng một lúc. Kết cấu thanh trượt có rãnh tương ứng với các số và một rãnh ở số không, khi lắp thanh trượt các rãnh của hai thanh trượt hướng vào nhau. Trên vỏ hộp số có lỗ, lắp các viên bi khoá.

    Hình 13: Cơ cấu khoá thanh trượt
    Trên hình 13 thanh trượt I đang ở vị trí chuẩn bị gài số, nếu muốn gài số trên thanh trượt II ta phải đưa thanh trượt I về vị trí số không, sau đó đưa thanh trượt II về số cần gài.
    g) Các thông số cơ bản của hộp số:
     Tỷ số truyền của các bánh răng: Tuỳ theo số truyền, có thể truyền qua một hay nhiều cặp bánh răng. Tỷ số truyền của các cặp bánh răng được tính như sau:
    Tỷ số truyền qua một cặp bánh răng:
    Muốn xác định tỉ số truyền từ trục sơ cấp ra trục thứ cấp ta xác định bằng cách:
     Nếu là bánh răng ăn khớp ngoài: = =  chiều bánh răng số 1 và số 2 ngược nhau.
    Nếu bánh răng ăn khớp trong: = =  chiều bánh răng số 1 và số 2 cùng nhau.
    Tỷ số truyền qua nhiều cặp bánh răng:

    Hình 14: Cụm bánh truyền động trong hộp số
    Muốn xác định tỉ số truyền từ trục sơ cấp ra trục thứ cấp ta xác định bằng cách:

    =
    =
    Nếu tỷ số truyền >1: Truyền động giảm tốc và tăng mômen.
    Nếu tỷ số truyền <1: Truyền động tăng tốc và giảm mômen.
    2. Nguyên lý làm việc của hộp số cơ khí:
    Hộp số 5 cấp số:

    Hình 15: Sơ đồ hộp số 5 cấp số
    I - Trục sơ cấp (trục vào).
    II – Trục thứ cấp (trục ra).
    III – Trục trung gian.
    IV – Trục số lùi.
    A – Vòng đồng tốc gài số 4 và số 5.
    B – Vòng đồng tốc gài số 2 và số 3.
    Hộp số thuộc loại cơ khí có 5 cấp số, gồm 5 số tiến và 1 số lùi. Có hoạt động như sau:
    Số 1:
    Ta gạt cần điều khiển sau cho bánh răng số 1 ăn khớp với bánh răng số 10. Lúc này môment xoắn từ động cơ truyền qua trục sơ cấp số (I), đến bánh răng số 5, qua bánh răng số 6 đến trục trung gian số (III), đến bánh răng số 10, đến bánh răng 1 qua trục thứ cấp số (II) và truyền ra hệ thống truyền lực phía sau.
    Số 2:
    Ta gạt cần điều khiển sau cho vòng đồng tốc B ăn khớp với bánh răng số 2. Lúc này môment xoắn từ động cơ truyền qua trục sơ cấp số (I), đến bánh răng số 5, bánh răng số 6 đến trục trung gian số (III), truyền đến bánh răng số 9, đến bánh răng số 2, qua vòng đồng tốc B, đến trục thứ cấp số (II) và truyền ra hệ thống truyền lực phía sau.
    Số 3:
    Ta gạt cần điều khiển sau cho vòng đồng tốc B ăn khớp với bánh răng số 3. Lúc này môment xoắn từ động cơ truyền qua trục sơ cấp số (I), đến bánh răng số 1, qua bánh răng số 6 đến trục trục trung gian số (III), qua bánh răng 8, truyền qua bánh răng 3, qua vòng đồng tốc B, đến truc thứ cấp số (II) và truyền ra hệ thống truyền lực phía sau.
    Số 4:
    Ta gạt cần điều khiển sau cho vòng đồng tốc A ăn khớp với bánh răng số 4. Lúc này môment xoắn từ động cơ truyền qua trục sơ cấp số (I), đến bánh răng số 5, qua bánh răng số 6 đến trục trung gian số (III), qua bánh răng số 7, đến bánh răng số 4, qua vòng đồng tốc A, đến trục thứ cấp số (II) và truyền ra hệ thống truyền lực phía sau.
    Số 5:
    Ta gạt cần điều khiển sau cho vòng đồng tốc A ăn khớp với bánh răng số 5. Lúc này môment từ động cơ truyền qua trục sơ cấp số (I) đến bánh răng số 5, qua vòng đồng tốc A truyền đến trục thứ cấp số (II) và truyền ra hệ thống truyền lực phía sau.
    Số lùi:
    Ta gạt cần điều khiển sau cho bánh răng số 11 ăn khớp với bánh răng số 10. Lúc này môment xoắn từ động cơ truyền qua truc sơ cấp số (I), qua bánh răng số 6 đến trục trung gian số (III), đến bánh răng số 10, qua bánh răng số 11, đến trục số lùi, đến bánh răng số 12, đến bánh răng số 1, qua trục thứ cấp số (II) và truyền ra hệ thống truyền lực phía sau.
    III. Qui trình tháo lắp hộp số.
    1. Qui trình tháo:
    A.Tháo hộp số ra khỏi xe:
    - Tháo các dây liên quan như dây dẫn động đồng hồ tốc độ, tháo khớp nối cacđăng.

    - Tháo các bulông liên kết với ly hợp.
    - Tháo các bulông và đai ốc liên kết giữa hộp số với khung xe.
    - Dùng dây xích để cột giữ hộp số.
    - Tháo hộp số ra khỏi xe.
    - Đặt lên bàn thợ.
    - Kê chèn cẩn thận.
    - Vệ sinh sơ bộ.

    - Xả nhớt hộp số.










    B. Tháo hộp số ra chi tiết:
    Cách thức tháo một hộp số đều khác nhau tùy thuộc vào mỗi loại, để tháo lắp cho dễ thì ta nên xem kỹ hộp số thuộc loại nào và xem sách hướng dẫn bảo trì nếu có, vì việc tháo lắp hộp số rất quan trọng. Nếu tháo lắp không phù hợp sẽ dẫn đến hư hỏng hộp số.
    - Tháo cần dẫn động số.
    - Tháo nắp che ở đuôi hộp số.
    - Tháo nắp che mặt đầu của hộp số.









    - Lấy toàn bộ khối bánh răng ra khỏi hộp số.






    - Dùng dụng cụ chuyên dùng để lấy các chốt khóa càng gài số.







    - Lấy các càng gài số ra ngoài.

    - Tháo các khóa chung và khóa riêng.


    - Lấy các cây sút ra ngoài.

    - Tháo bánh răng số 5, bộ đồng tốc, ổ bi kim và bánh răng trung gian số 5:
    • Dùng tua vít và búa để tháo vòng hãm.





    • Dùng cảo tháo bánh răng số 5.






    - Tháo bộ đồng tốc, ổ bi kim và bánh răng trung gian số 5.









    - Tháo đệm cách và viên bi:
    • Dùng thanh nam châm tháo viên bi.





    - Tháo bánh răng trung gian số lùi và trục:
    • Tháo bulông bắt tấm hãm trục bánh răng trung gian số lùi và tấm hãm.




    - Tháo bánh răng trung gian:
    • Dùng kìm tháo phe, tháo phe vòng bi phía sau bánh răng trung gian.








    • Dùng cảo tháo vòng bi phía sau bánh răng trung gian.







    - Tháo cụm trục sơ cấp:
    • Tháo trục sơ cấp cùng ổ bi kim và bộ đồng tốc ra khỏi trục thứ cấp.

    - Tháo cụm trục thứ cấp:
    • Dùng kìm tháo phe, tháo phe của vòng bi giữ của trục thứ cấp.





    • Tháo trục thứ cấp ra khỏi tấm trung gian bằng cách kéo trục thứ cấp và dùng búa nhựa đóng lên tấm trung gian.






    Chú ý: Trên mỗi trục có nhiều chi tiết như:bánh răng, vòng đồng tốc, bi đũa, các phe hãm...Ta phải để đúng vị trí, thứ tự để công việc lắp được dễ dàng hơn.
    2. Qui trình lắp:
    - Được thực hiện ngược lại với khi tháo nhưng cần chú ý: Các chi tiết được tháo ra phải vệ sinh sạch sẽ trước khi lắp.
    - Đảm bảo các chi tiết lắp phải đúng vị trí, đúng gờ, đúng chiều và đầy đủ.
    - Tránh làm hỏng các chi tiết.
    - Các đệm làm kín phải kín không bị rách hoặc hư hỏng.
    - Siết các bulông phải đúng lực.
    - Sau khi lắp xong phải kiểm tra sự hoạt động của hộp số.
    - Kiểm tra lại lần nữa khi lắp hoàn chỉnh vào xe.
    IV. Kiểm tra, sửa chữa hộp số:
    1. Kiểm tra sửa chữa chi tiết:
    Nắp và vỏ hộp số
    ● Hư hỏng :
    - Bị nứt, vỡ do van chạm làm chảy dầu bôi trơn.
    - Bị chờn ren ở lỗ ren do tháo lắp không đúng kỹ thuật.
    - Các lỗ lắp vòng bi của các trục bị mòn do vòng bi bị kẹt xoay.
    ● Kiểm tra:
    - Kiểm tra các vết nứt, vỡ, chờn ren bằng quan sát hoặc gõ nhẹ nếu nghe tiếng kêu rè là bị nứt.
    - Kiểm tra đường kính các lỗ lắp vòng bi bằng panme, xác định độ mòn so với tiêu chuẩn.
    ● Sửa chữa:
    - Nếu nứt thì khoan chặn hai đầu vết nứt, sau đó đục chữ V dọc theo vết nứt rồi hàn lại với que hàn cùng vật liệu với vỏ.
    - Lỗ lắp vòng bi mòn có thể doa rộng ép bạc và hàn bạc với vỏ.
    - Lỗ ren hỏng có thể ren lại với kích thước lớn hơn.
    Trục hộp số
    ● Hư hỏng:
    - Mòn ở vị trí lắp vòng bi do tháo lắp nhiều lần hoặc bị kẹt làm giảm độ đồng tâm và độ song song của trục dẫn đến gài số khó.
    - Mòn ở vị trí bánh răng quay trơn trên trục do ma sát.
    - Trục bị cong do truyền môment lớn, phần then bị mòn.
    ● Kiểm tra:
    - Đo đường kính trục phần lắp ghép với vòng bi, bánh răng quay trơn bằng panme và so sánh với kích thước tiêu chuẩn. (hình 1.1)

    Hình 1.1: Đo đường kính trục
    - Đo đường kính ngoài của ống bạc chặn bằng panme.
    - Kiểm tra độ cong của trục bằng đồ gá và đồng hồ so. Độ cong của trục bị động xe TOYOTA- HIACE là 0,05 mm. (hình 1.2)

    Hình 1.2: Đô độ cong của trục
    ● Sửa chữa:
    - Trục cong nắn lại trên máy ép thủy lực.
    - Trục mòn có thể mạ crôm sau đó gia công lại kích thước ban đầu.
    - Khi rãnh then hoa mòn quá trị số cho phép thì thay mới.
    Bánh răng
    ● Hư hỏng:
    - Bề mặt bánh răng bị mòn tróc, rỗ, đầu răng bị sứt mẻ, do ma sát, va đập và mỏi.
    - Rãnh then hoa mòn do ma sát.
    - Lỗ trong của bánh răng quay trơn bị mòn rộng do ma sát.
    - Bánh răng di trượt để gài số bị mòn rộng rãnh lắp càng cua do ma sát, va đập.
    Tất cả các hư hỏng trên điều gây ra tiếng kêu, tuổi thọ giảm, nếu bánh răng sứt mẻ gây va đập và làm giảm khả năng truyền động của hộp số.
    ● Kiểm tra:
    - Kiểm tra bánh răng sứt mẻ, tróc, rỗ bằng cách quan sát.
    - Kiểm tra độ mòn bánh răng bằng dưỡng hoặc ép dây chì đo khe hở ăn khớp từ đó xác định được độ mòn.
    - Đo đường kính lỗ bánh răng quay trơn bằng panme và so sánh với kích thước tiêu chuẩn.
    - Đo đường kính trục bị động tương ứng với vị trí lắp các bánh răng lồng không bằng panme. Tính khe hở lắp ghép giữa các bánh răng và trục. Khe tiêu chuẩn: đối với hộp số xe TOYOTA-HIACE bánh răng 2, 3 và 4 là: 0,009 ÷ 0.033 mm. Bánh răng số 1: 0,009 ÷ 0,03mm.
    - Đo khe hở giữa càng cua với rãnh trên bánh răng di trượt hoặc rãnh trên vành đồng tốc. Khe hở lớn nhất 1mm. (như hình a)
    - Đo khe hở giữa lưng vành đồng tốc với mặt đầu vành bánh răng nhỏ của bánh răng bằng cân lá. Khe hở nhỏ nhất cho phép: 0,8mm. Khe hở tiêu chuẩn 0,1÷0,2mm. (hình b)

    Hình a Hình b
    Hình a: Đo khe hở giữa càng cua với rãnh trên bánh răng.
    Hình b: Đo khe hở giữa lưng vành đồng tốc với rãnh trên vành đồng tốc.
    Sau khi lắp ghép cần kiểm tra, điều chỉnh:
    - Kiểm tra khe hở dọc bánh răng bằng cân lá. Xe TOYOTA khe hở tiêu chuẩn: 0,1÷0,2 mm. Khe hở lớn nhất 0,25mm. Nếu độ rơ dọc bánh răng không đúng quy định cần thay đổi chiều dày tấm điệm.(hình 1.3)

    Hình 1.3: Đo khe hở dọc bánh răng
    - Kiểm tra khe hở hướng kính của các bánh răng bằng đồng hồ so:

    Hình 1.4: Kiểm tra khe hở hướng trục của bánh răng
    Gá khối bánh răng với trục bánh răng và đồng hồ như hình vẽ. (hình 1.7)
    Đẩy bánh răng cần kiểm tra sang bên trái, phải, sự dịch chuyển của kim đồng hồ cho ta khe hở lắp ghép giữa trục và bánh răng.
    Kiểm tra cho tất cả các bánh răng. Khe hở cho phép: Đối với hộp số xe TOYOTA-HIACE bánh răng 2, 3 và 4 là: 0,009 ÷ 0.033 mm. Bánh răng số 1: 0,009÷0,03mm.
    ● Sửa chữa:
    - Nếu răng của bánh răng sứt mẻ quá 20% chiều dài và ở hai răng liền nhau hoặc quá năm răng trong một bánh răng phải thay mới.
    - Ở mặt làm việc của răng nếu vết rỗ, vỡ sâu quá 0,03mm, diên tích quá 3 trong mỗi răng và ít nhất năm răng thì phải thay mới.
    - Lỗ nắp đối với bánh răng quay trơn mòn quá quy định có thể doa rộng và ép bạc để khôi phục kích thước ban đầu.
    Bộ đồng tốc
    ● Hư hỏng:
    - Mặt côn của vành đồng tốc mòn do ma sát.
    - Vành răng mòn, sứt, mẻ do ma sát và va đập.
    - Chốt mòn hay cá hãm mòn do ma sát.
    - Rãnh then hoa mòn.
    Các hư hỏng trên điều làm cho quá trình ra vào số khó khăn.
    ● Kiểm tra:
    - Kiểm tra khả năng hãm bằng cách vừa xoay vừa ép vành đồng tốc vào mặt côn bánh răng, xoay cả hai chiều (như hình 1.5). Khả năng hãm kém chứng tỏ bề mặt ma sát bị mài mòn nhiều.

    Hình 1.5: Kiểm tra hở lắp ghép đồng tốc và moay ơ
    - Kiểm tra khe hở lắp ghép giữa vành đồng tốc và moayơ bằng cách xoay vành đồng tốc và moayơ về cả hai chiều (như hình 1.6), độ dơ lớn chứng tỏ răng ăn khớp bị mòn nhiều. Cần kiểm tra độ mòn của răng ăn khớp vành đồng tốc (răng trong) và răng trên moayơ bằng dưỡng.

    Hình 1.6: Kiểm tra khả năng hãm giữa vành đồng tốc và mặt côn
    - Đo khe hở giữa lưng vành đồng tốc với mặt đầu vành răng nhỏ của bánh răng bằng cân lá. Khe hở nhỏ nhất cho phép: 0,8 mm. Khe hở tiêu chuẩn 0,1 ÷ 0,2 mm. (hình c)
    - Đo khe hở giữa má càng cua và rãnh ống lồng bộ đồng tốc. Khe hở lớn nhất 1 mm. (hình d)

    Hình c Hình d
    Hình c: Đo khe hở lưng vành đồng tốc với mặt đầu bánh răng nhỏ.
    Hình d: Đo khe hở giữa má càng cua và rãnh ống lồng bộ đồng tốc.
    - Kiểm tra độ mòn phần then hoa bằng dưỡng.
    - Kiểm tra sức căng lò xo, chốt mòn, cá hãm mòn bằng cách quan sát và thiết bị chuyên dùng.
    ● Sửa chữa:
    - Nếu khả năng hãm kém thì thay riêng vành côn.
    - Nếu các thông số kiểm tra vượt quá trị số cho phép cần thay mới hoặc thay mới bộ đồng tốc.
    Bộ phận điều khiển
    ● Tay gài số:
    - Thường mòn ở khớp cầu và mòn ở đầu tay gài số nơi tiếp xúc với rãnh trượt càng cua. Nếu mòn quá 0,15 mm phải hàn đấp và gia công lại hình dáng kích thước ban đầu.
    - Nếu cong thì nắn lại
    ● Trục trượt:
    - Trục trượt mòn ở vị trí tiếp xúc với nắp hộp số và mòn các bánh rãnh của cơ cấu định vị, khóa số, nếu đường kính trục trượt mòn quá 0,05 ÷ 0,12 mm thì thay mới.
    ● Càng cua:
    - Thường mòn ở vị trí tiếp xúc với rãnh của càng của bánh răng hoặc rãnh của vành đồng tốc.
    - Nếu đo khe hở lớn hơn 1 mm thì phải hàn đắp và gia công lại theo kích thước ban đầu.
    - Càng cua bị cong vênh thì nắn lại.
    ● Cơ cấu định vị và khóa số:
    - Lò xo cơ cấu định vị có thể gãy, yếu, các viên bi bị mòn, chốt mòn do ma sát dẫn tới sự nhảy số hoăc vô hai số cùng một lúc.
    - Các chi tiết trên hư hỏng thì cần thay mới.
    2. Những hư hỏng thường gặp:
    a) Bánh răng kêu khi sang số:
    Hiện tượng:
    Tiếng kêu hoặc tiếng nghiến các răng nghe thấy được từ bên trong hộp số khi lên số hoặc lùi số trong khi lái xe.
    Vì hiện tượng này liên quan chặc chẽ tới hoạt động của ly hợp, ly hợp nên được kiểm tra trước để xem chức năng của nó chính xác không.
    Các bước kiểm tra:
    • Kiểm tra chức năng của ly hợp theo các bước kiểm tra “ về vấn đề khi cắt ly hợp”.
    • Lái xe, thỉnh thoảng lên số hoặt lùi số. Ly hợp hoạt động đúng chức năng nếu bánh răng không kêu ở tất cả các vị trí số.
    • Nếu kêu bánh răng xảy ra khi chuyển sang một số nào đó, thì hầu như chắc chắn là sự cố xảy ra trong bản thân hộp số. Nếu nó xảy ra ở tất cả các vị trí số thì vấn đề chắc chắn nhất là cắt ly hợp kém. Nếu vấn đề thuộc về ly hợp thì tiến hành kiểm tra và sửa chữa ly hợp, nếu vấn đề thuộc về hộp số thì tiến hành kiểm tra và sửa chữa hộp số.
    • Nếu trong quá trình kiểm tra mà thấy những hư hỏng phát sinh ở ly hợp thì phải tiến hành sửa chữa ly hợp
    • Ngoài ra phải kiểm tra bạc dẫn hướng, then hoa trục sơ cấp nếu dùng tay lắc hay quan sát thấy bị kẹt, không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật thì thay thế.
    • Ở vòng đồng tốc thì kiểm tra các rãnh trên vành đồng tốc, xem có bị mòn hay không để tiến hành sửa chữa.
    b) Khó gài số:
    Các vấn đề khi chuyển số có thể là khi chuyển số cần một lực vận hành lớn để ăn khớp hoặc nhả khớp bánh răng.
    Các bước kiểm tra:
    • Nếu xảy ra hiện tượng sang số khó ta tiến hành kiểm tra các vấn đề sau:
    • Kiểm tra xem ly hợp có hoạt động bình thường không.
    • Chuyển sang kiểm tra các chi tiết trong hộp số: Kiểm tra cơ cấu đồng tốc, kiểm tra thanh nối cần chuyển số.
    • Nếu ly hợp có hư hỏng thì tiến hành kiểm tra và sửa chữa lại. Nếu vấn đề thuộc về hộp số thì tiến hành tháo, kiểm tra, sửa chữa hay thay thế các chi tiết hộp số.
    • Vấn đề chuyển số có xu hướng xảy ra thường xuyên đối với hộp số điều khiển gián tiếp hơn là so với hộp số điều khiển trực tiếp. Nó thỉnh thoảng là do mòn hoặc hỏng cơ cấu tránh ăn khớp kép.
    • Thể do các cơ cấu khóa chung và khóa riêng bị yếu, mòn hoặc bị kẹt dính.
    • Cách sửa chữa tốt nhất là phải thay thế.
    c) Nhảy số:
    Hiện tượng:
    Trong trường hợp nhảy số, một bánh răng đã ăn khớp đột nhiên không ăn khớp mà không có tác động chuyển số của người lái, nó thường xảy ra khi rung động hoặc thay đổi tải của hộp số. Vấn đề cũng hay xảy ra khi tăng tốc hay giảm tốc nhanh.
    Các bước kiểm tra:
    • Nếu xảy ra hiện tượng nhảy số thì ta chuyển sang kiểm tra hộp số:
    • Kiểm tra vị trí tương đối của các bánh răng ăn khớp tại thời điểm chuyển số, thay đổi tải hay dao động. Tiến hành điều chỉnh lại.
    • Kiểm tra ống trượt và then của bánh răng, mòn bánh răng, khe hở dọc trục của bánh răng. Tiến hành điều chỉnh lại hay thay mới.
    d) Tiếng ồn hộp số:
    Vấn đề này là tiếng ồn trong hộp số vì khe hở do mòn các chi tiết bên trong; tiếng kêu lạch cạch, hoặc tiếng ồn do rung động từ cần chuyển số.
    Nếu các vần đề này sinh ra hoặc từ hộp số hoặc từ các chi tiết khác có thể được xác định bằng các phương pháp sau:
    • Để xác định xem tiếng kêu lạ có sinh ra từ hộp số hay không bằng cách ăn khớp ly hợp khi động cơ đang chạy không tải với xe đang đỗ.
    • Có thể kết luận nguyên nhân của tiếng kêu lạ là từ bộ phân khác nếu tiếng kêu nghe được khi ly hợp ăn khớp nhưng biến mất khi ly hợp ngắt.
    • Tiếng kêu lạ chỉ có thể nghe được khi xe đang chạy vì hộp số không có tải khi xe đang đỗ. Điều quan trọng là kiểm tra những vấn đề khi xe chuyển động là luôn luôn cần thiết.
    e) Có tiếng ồn ở số 0:
    Hiện tượng và nguyên nhân:
    Khi ly hợp đóng và hộp số đang ở tay số N có tiếng động lạ là do hộp số và động cơ không thẳng hàng hoặc do khuyết điểm các bộ phận quay như: bạc đạn, bánh răng, trục trung gian,… Cần kiểm tra các bánh răng và bạc đạn. Thay thế bộ phận hư hỏng.
    f) Số lùi bị khua:
    Có thể do mòn, hỏng bánh răng trung gian số lùi hoặc bạc lót đầu trục sơ cấp, bánh răng số lùi ở trục trung gian hoặc trục thứ cấp. Cũng có thể do mòn cơ cấu điều khiển sang số. Cần kiểm tra các bộ phận: bạc lót trục hoặc bánh răng trung gian số lùi, bánh răng số lùi trên trục thứ cấp, bánh răng trung gian, cơ cấu sang số. Thay thế bộ phận bị hư hỏng.
    g) Hộp số không truyền công suất:
    Nếu không có công suất khi đã vào số và đóng ly hợp thì có thể là do ly hợp bị trượt, gãy càng gạt hoặc các thanh nối, trục thứ cấp.
    h) Hộp số bị gò rỉ dầu bôi trơn:
    Có thể do quá trình lắp các điệm hoặc các phốt không kín hoặc bị hỏng. Các bulông lắp không chặt, ngoài ra còn có thể do vỏ bị nứt.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
     Kỹ thuật sửa chữa các loại: Khung- Gầm – Bệ
    Nguyễn Oanh NXB Đồng Nai
     Qua internet và các tài liệu khác.
     Giáo trình sửa chữa kỹ thuật ôtô, máy nổ
    GS.TS Nguyễn Tất Tiến - GVC Đỗ Xuân Kính NXB Giáo Dục





























    MỤC LỤC

    Trang
    I. Nhiêm vụ, yêu cầu. 1
    1) Nhiệm vụ: 1
    2) Yêu cầu: 1
    II. Cấu tạo và nguyên lý làm việc. 1
    1) Cấu tạo: 1
    2. Nguyên lý làm việc của hộp số cơ khí: 8
    III. Qui trình tháo lắp hộp số. 9
    1. Qui trình tháo: 9
    A.Tháo hộp số ra khỏi xe: 9
    B. Tháo hộp số ra chi tiết: 10
    2. Qui trình lắp: 14
    IV. KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỘP SỐ: 15
    1. Kiểm tra sửa chữa chi tiết: 15
    2. Những hư hỏng thường gặp: 20
     

Chia sẻ trang này