Đang tải...

Đo nhiệt độ dùng LM35 + PIC16F877A + Hiển thị tiếng Việt trên LCD và LED 7 đoạn

Thảo luận trong 'Thùng rác diễn đàn' bắt đầu bởi hochoi, 21/4/11.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. hochoi
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    16/7/09
    Số km:
    2,544
    Được đổ xăng:
    112
    Mã lực:
    401
    Xăng dự trữ:
    723 lít xăng
    Khối mạch của chúng ta gồm 3 phần:
    +''IN'':LM35-dùng để đo nhiệt độ và xuất ra giá trị điện áp tương ứng
    +"Xử Lý":pIC16F877A-dùng để chuyển đổi giá trị điện áp được xuất ra từ LM35 bằng cách dùng bộ ADC của PIC.
    +Hiển thị:LCD và LED 7 đoạn.
    Để đo nhiệt độ ta dùng bộ ADC trong PIC16F877A,mình sẽ trình bày cụ thể dưới đây:

    I.ADC trong CCS:

    Những sự lựa chọn này cho phép người sử dụng định hình thể và sử dụng bộ chuyển đổi từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số.Chúng chỉ có sẵn trên thiết bị với phần cứng ADC.Sự lựa chọn cho những chức năng và chỉ dẫn thay đổi phụ thuộc vào con chip và đã được liệt kê trong phần header file của thiết bị.Trên 1 vài thiết bị có 2 bộ ADC độc lập. đối với những chip này bộ ADC thứ 2 được định hình thể để sử dụng chức năng cài đặt ADC thứ cấp(Ví dụ setup_ADC2)
    Những chức năng có liên quan:
    Setup_adc(mode):Cài đặt chế độ ADC
    Cú pháp: setup_adc (mode);
    setup_adc2(mode);
    Thông số:mode-chế độ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số.Sự lựa chọn hợp lý thay đổi phụ thuộc vào thiết bị.Xem những thiết bị có tập tin .h cho tất cả sự lựa chọn.Một vài sự lựa chọn tiêu biểu bao gồm:
    ADC_OFF
    ADC_CLOCK_INTERNAL
    ADC_CLOCK_DIV_32
    Trả về:Không được định nghĩa
    Chức năng: Định hình thể chuyển từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
    Tiện lợi:Chỉ có trong những thiết bị có bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
    Yêu cầu:Những hằng số đã được định nghĩa trong tập tin .h của thiết bị
    Ví dụ: setup_adc_ports( ALL_ANALOG );
    setup_adc(ADC_CLOCK_INTERNAL );
    set_adc_channel( 0 );
    value = read_adc();
    setup_adc( ADC_OFF );
    Ví dụ những tập tin: ex_admm.c
    Xem thêm: setup_adc_ports(), set_adc_channel(), read_adc(), #device, ADC overview,xem tập tin header của thiết bị đã được chọn
    setup_adc_ports(value):Thiết lập những chân ADC có sẵn để chuyển từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
    Cú pháp: setup_adc_ports (value)
    Thông số: value -Một hằng số được định nghĩa trong tập tin .h của thiết bị
    Trả về:Không được định nghĩa
    Chức năng:Cài đặt những chân ADC là tín hiệu tương tự,tín hiệu số hoặc một sự kết hợp và điện áp tham chiếu để sử dụng khi tính tóan giá trị ADC.Sự kết hợp các chân tín hiệu tương tự đã được cho phép thay đổi phụ thuộc vào con chip và được định nghĩa bằng cách sử dụng từng bit OR để ghép những chân đã được chọn cùng với nhau.Kiểm tra thiết bị bao gồm tập tin các chân và điện áp tham chiếu đã được sắp đặt trong danh sách hòan chỉnh.Hằng số ALL_ANALOG và NO_ANALOG là hợp lý cho tất cả con chip.Một vài ví dụ khác định nghĩa chân là :
    ANALOG_RA3_REF- Kích họat tất cả các chân tín hiệu tương tự và chân RA3 là điện áp tham chiếu
    RA0_RA1_RA3_ANALOG- Chỉ có chân RA0,RA1,RA3 là tín hiệu tương tự
    Tiện lợi:Chức năng này có sẵn trong các thiết bị với phần cứng Analog/Digital
    Yêu cầu: Những hằng số đã được định nghĩa trong tập tin .h của thiết bị
    Ví dụ:

    //Tất cả các chân analog
    setup_adc_ports( ALL_ANALOG );
    Chân A0,A1,A3 là analog,và tất cả các chân còn lại là digital. Điện áp +5V được sử dụng như điện áp tham chiếu
    setup_adc_ports( RA0_RA1_RA3_ANALOG );
    //Chân A0,A1 là analog,chân A3 được sử dụng cho điện áp tham chiếu và tất cả các chân còn lại là digital
    setup_adc_ports( A0_RA1_ANALOGRA3_REF );
    Ví dụ những tập tin: ex_admm.c
    Xem them: setup_adc(), read_adc(), set_adc_channel(), ADC overview
    set_adc_channel(channel):Chỉ rõ những kênh dung để sử dụng cho việc gọi Analog/Digital
    Cú pháp: set_adc_channel (chan)
    Thông số:Chân là số kênh được chọn.Số chân bắt đầu tại 0 và đã được đặt nhãn trong datasheet AN0,AN1
    Trả về:Không được định nghĩa
    Chức năng:Chỉ rõ những kênh được sử dụng cho việc gọi lệnh READ_ADC().Hãy biết rằng bạn phải chờ 1 khỏang thờii gian ngắn sau khi thay đổi kênh trước khi bạn có thể nhận được giá trị đọc hợp lý.Thời gian thay đổi phụ thuộc vào trở kháng của nguồn đầu vào.Khỏang 10us nói chung là tốt cho hầu hết các ứng dụng.Bạn không cần thay đổi kênh trước mỗi lần đọc nếu kênh không thay đổi
    Tiện lợi:Chức năng này có sẵn trong các thiết bị với phần cứng Analog/Digital
    Yêu cầu:Không cần thứ gì
    Ví dụ: set_adc_channel(2);
    delay_us(10);
    value = read_adc();
    Ví dụ những tập tin: ex_admm.c
    Xem thêm: read_adc(), setup_adc(), setup_adc_ports(), ADC overview
    read_adc(mode):Bắt đầu quá trình chuyển đổi và đọc giá trị.Chế độ này có thể cũng điều khiển chức năng.
    Cú pháp: value = read_adc ([mode])
    Thông số: mode là một thông số không bắt buộc.Nếu được sử dụng giá trị có thể:
    ADC_START_AND_READ (Liên tục đọc,và đây là mặc định )
    ADC_START_ONLY (Bắt đầu quá trình chuyển đổi và trả về giá trị)
    ADC_READ_ONLY (Đọc kết quả chuyển đổi cuối cùng )
    Trả về:8 bit hoặc 16 bit số nguyên phụ thuộc vào #DEVICE ADC= directive (directive:lời chỉ dẫn,8 hoặc 16).
    Chức năng:
    Đây là chức năng đọc giá trị số từ bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số.Gọi lệnh setup_adc(), setup_adc_ports() and set_adc_channel() nên được làm vài lần trước khi chức năng này được gọi.Dãy giá trị trả về phụ thuộc vào số lượng bit tbộ chuyển đổi Analog/Digital trong con chip và sự sắp đặt trong DEVICE ADC= directive như sau:
    #DEVICE 8 bit 10 bit 11 bit 12 bit 16 bit
    ADC=8 00-FF 00-FF 00-FF 00-FF 00-FF
    ADC=10 x 0-3FF X 0-3FF x
    ADC=11 x x 0-7FF x x
    ADC=16 0-FF00 0-FFC0 0-FFEO 0-FFF0 0-FFFF
    Lưu ý:X không được định nghĩa
    Tiện lợi:Chức năng này có sẵn trong các thiết bị với phần cứng Analog/Digital
    Yêu cầu: Những chân cố định đã được định nghĩa trong tập tin .h của thiết bị
    Ví dụ: setup_adc( ADC_CLOCK_INTERNAL );
    setup_adc_ports( ALL_ANALOG );
    set_adc_channel(1);
    while ( input(PIN_B0)
    {
    delay_ms( 5000 );
    value = read_adc();
    printf("A/D value = %2x\n\r", value);
    }
    read_adc(ADC_START_ONLY);
    sleep();
    value=read_adc(ADC_READ_ONLY);
    Ví dụ tập tin: ex_admm.c, ex_14kad.c
    Xem thêm : setup_adc(), set_adc_channel(), setup_adc_ports(), #DEVICE, ADC overview
    ADC_done():Trả về 1 nếu bộ chuyển đổi đã hòan thành việc chuyển đổi của nó
    Tiền xử lý có liên quan:
    #DEVICE ADC=xx : Định hình thể read_adc rồi trả về kính thước.Ví dụ, sử dụng 1 con PIC với 10 bit A/D bạn có thể sử dụng 8 hoặc 10 cho xx- 8 sẽ trả về bye có trọng số cao nhất,10 sẽ trả về tòan bộ giá trị đọc A/D 10 bit
    Các ngắt có liên quan:
    INT_AD: Ngắt xảy ra khi quá trình chuyển đổi đã hòan tất
    INT_ADOF: Ngắt xảy ra khi quá trình chuyển đổi trong thời gian chờ
    Các tập tin có liên quan:
    Không có,tất cả chức năng được cài đặt sẵn
    Các thông số getenv() có liên quan:
    ADC_CHANNELS : Số kênh Analog/Digital
    ADC_RESOLUTION : Số lượng bit trả về bởi lệnh read_adc
    II.LM35



    Đây là cảm biến nhiệt độ
    LM35 có 3 chân : 2 chân cấp nguồn và 1 chân xuất điện áp ra tùy theo nhiệt độ
    Nhiệt độ tăng 1C thì điện áp xuất ra ở chân out của LM35 tăng 10mV

    III. LCD​

    Đây là LCD 2 hàng, mỗi hang 16 ký tự
    Để sử dụng LCD , ta hãy đọc file “LCD.C” trong thư viện Driver của CCS. Ở đó CCS hướng dẫn cách ta đi dây cho các chân của LCD, đồng thời CCS viết sẵn cho ta các hàm thao tác cho LCD:

    Cách nối dây:
    // As defined in the following structure the pin connection is as follows:
    // D0 enable
    // D1 rs
    // D2 rw
    // D4 D4
    // D5 D5
    // D6 D6
    // D7 D7
    // LCD pins D0-D3 are not used and PIC D3 is not used.

    Các hàm thông dụng

    lcd_init() : là hàm phải có để báo rằng sẽ sử dụng LCD
    lcd_putc( char c) : hàm để xuất ký tự ra LCD
    lcd_gotoxy( BYTE x, BYTE y) : hàm cho phép con trỏ nhảy tới vị trí (x,y) trên LCD


    Mô phỏng ví dụ dùng LCD bằng Proteus:
    Code :

    #define <16f877a.h>
    #include "16F877A.h"
    #device *=16 adc=8
    //#device PIC16F877A *=16
    #use delay(clock=20000000)

    #FUSES NOWDT, HS, NOPUT, NOPROTECT, NODEBUG, NOBROWNOUT, NOLVP, NOCPD, NOWRT
    #use rs232(baud=115200,parity=N,xmit=PIN_C6,rcv=PIN_C7, bits=9)
    #include <LCD.C>

    void main ()
    {
    lcd_init();
    lcd_putc("Do an ky thuat");
    }
    Kết quả:

    IV.Mở rộng:Hiển thị tiếng Việt trên LCD

    Datasheet LCD viết bằng tiếng Việt
    Click here to download
    Tài liệu hướng dẫn viết tiếng Việt lên LCD
    Click here to download
    V.Sơ đồ nguyên lý:
    Đây là sơ đồ hiển thị nhiệt độ ra LCD:

    [​IMG]
    Đây là sơ đồ hiển thị nhiệt độ ra LED 7 đoạn:
    [​IMG]
    VI.Sơ đồ mạch in PCB:


    VII.Code đo nhiệt độ dùng LM35+PIC16F877A+hiển thị tiếng Việt trên LCD
    Code:
    #define<16f877a.h> #include"16f877A.h" #device adc=8 #use delay(clock=12000000) #FUSES NOWDT,HS,NOPUT,NOPROTECT,NODEBUG,NOBROWNOUT,NOLVP,NOCPD,NOWRT #include<lcd.c> int8 read; int8 ketqua[10]; int8 dem[10]; byte const CGRAM[24]={ 0X0E,0X00,0X0E,0X11,0X1F,0X10,0X0E,0X04, 0X01,0X03,0X01,0X07,0X09,0X09,0X07,0X00, 0X0E,0X00,0X0E,0X11,0X11,0X11,0X0E,0x04,}; byte const LED[10]={ 0b00000011, 0b10011111, 0b00100101, 0b00001101, 0b10011001, 0b01001001, 0b01000001, 0b00011111, 0b00000001, 0b00001001, }; void main() { int8 i,j,max,tam; int8 solan; set_tris_a(0xFF); set_tris_d(0x00); set_tris_b(0x00); set_tris_c(0x00); lcd_init(); lcd_send_byte(0,0x2D);// viet cau lenh lcd 4 bit , 2 hang , 5*10dots lcd_send_byte(0,0x40); // viet cau lenh , ra lenh cho lcd chi toi cgram //lcd_send_byte(0,0x07);// Dich sang trai khi co hanh dong ghi vao CGRAM for(i=0;i<24;i++) lcd_send_byte(1,CGRAM);// viet du lieu vao cgram co dia chi la 0x00 ++ while(TRUE) { setup_adc_ports(RA0_RA1_ANALOG_RA3_REF); setup_adc(ADC_CLOCK_INTERNAL); set_adc_channel(0); for(i=0;i<10;i++) { if(adc_done()) { ketqua=read_adc(); delay_us(20); } } setup_adc( ADC_OFF ); //Sau khi lay 10 gia tri xong thi tat ADC for(i=0;i<10;i++) { dem=0; for(j=0;j<9;j++) { if(ketqua==ketqua[j]) dem++; } } tam=dem[0]; max=ketqua[0]; for(i=0;i<9;i++) { if(tam<=dem[i+1]) { tam=dem[i+1]; max=ketqua[i+1]; } } lcd_gotoxy(1,1); max=max/0.51; printf(lcd_putc,"Nhiet do max: %u",max); delay_us(20); //ting trung binh tam=0; for(i=0;i<10;i++) { tam=tam+ketqua; } max=tam/10/0.51; LCD_GOTOXY(3,0); LCD_SEND_BYTE(1,'N'); LCD_SEND_BYTE(1,'h'); LCD_SEND_BYTE(1,'i'); LCD_SEND_BYTE(1,0x00); LCD_SEND_BYTE(1,'t'); LCD_SEND_BYTE(1,' '); LCD_SEND_BYTE(1,0x01); LCD_SEND_BYTE(1,0x02); LCD_SEND_BYTE(1,' '); LCD_SEND_BYTE(1,'T'); LCD_SEND_BYTE(1,'B'); LCD_SEND_BYTE(1,':'); printf(lcd_putc,"%u",max); lcd_send_byte(0,0x1c); delay_ms(1000); } }
    VIII.Code đo nhiệt độ dùng LM35+PIC16F877A+Hiển thị LED 7 đoạn

    Code:
    #define<16f877a.h> #include"16f877A.h" #device adc=8 #use delay(clock=12000000) #FUSES NOWDT,HS,NOPUT,NOPROTECT,NODEBUG,NOBROWNOUT,NOLVP,NOCPD,NOWRT int8 read; byte const LED[10]={ 0b00001001,//0 0b00111111,//1 0b10010001,//2 0b00010011,//3 0b00100111,//4 0b01000011,//5 0b01000001,//6 0b00011111,//7 0b00000000,//8 0b00000010,//9 }; void main() { int8 chuc,donvi; int1 done; int8 i; set_tris_a(0xFF); set_tris_d(0x00); set_tris_b(0x00); set_tris_c(0x00); setup_adc_ports(RA0_RA1_ANALOG_RA3_REF); setup_adc(ADC_CLOCK_INTERNAL); set_adc_channel(0); while(TRUE) { setup_adc(ADC_START_ONLY); done=adc_done(); while(!done) { done=adc_done(); } delay_ms(100); READ=READ_ADC(); for(i=0;i=200;i++) { chuc=read/10; donvi=read%10; output_low(pin_c0); output_b(led[chuc]); delay_ms(10); output_high(pin_c0); output_low(pin_c1); output_b(led[donvi]); delay_ms(10); output_high(pin_c1); } } }

    IX.Thành quả thực tế:​

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    Đục lỗ câu dây (do nhầm lẫn chân linh kiện giữa datasheet trên mạng và linh kiện ngoài thực tế) [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    THE END
    CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT
     
    Đã được đổ xăng bởi kien95vnhongbaonguyen.

Chia sẻ trang này