Đang tải...

Động cơ hoạt động quá nhiệt

Thảo luận trong 'Tiếng Anh chuyên ngành' bắt đầu bởi khoadongluc, 14/12/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,748
    Được đổ xăng:
    7,026
    Mã lực:
    2,289
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    31,480 lít xăng
    Bên trong động cơ của xe,có hàng ngàn sự cháy được kiểm soát gọi là các sự kiện trong buồng đốt . Các sự cháy này được tạo ra do đốt cháy hỗn hợp giữa không khí và nhiên liệu trong động cơ.Các bugi đánh lửa được sử dụng để đốt cháy hỗn hợp bao gồm không khí và nhiên liệu.Sự cháy này sẽ sản sinh ra một lượng nhiệt rất lớn và chuyển đổi thành công.
    Khi động có đạt nhiệt độ cao thì nhiệt độ này được điều chỉnh nhờ hệ thống làm mát.Một hệ thống làm mát bao gồm: một bơm nước,quạt làm mát,van hằng nhiệt,ống mềm kết nước,các kẹp ống,két làm mát,nắp két nước và nước làm mát.Làm mát cho động cơ tức nước làm mát sẽ lấy nhiệt từ động cơ và chuyển tới két nước.
    Két nước làm mát sẽ lấy nhiệt từ nước làm mát bởi áp lực không khí đi xuyên qua các lỗ nhỏ của két nước.Không có nước làm mát động cơ sẽ quá nhiệt và nếu không quan tâm đến các điều kiện khắc nghiệt động cơ sẽ hư hỏng.Màu nước làm mát có thể thay đổi từ xanh lá cây,màu cam,xanh da trời,màu trong và màu vàng nhưng giữa chúng đều có chung tính năng là bảo vệ và đặc tính không ô nhiễm môi trường
    Việc rò rĩ nước làm mát là một vấn đề thông thường trên xe àm nó có thể dẫn tới việc động cơ quá nóng.Chúng ta có một danh sách một vài các vấn đề thông thường nhất là nguyên nhân làm động cơ nóng bên dưới ( luôn luôn kiểm tra động cơ cũ để tránh các hư hỏng lặt vặt)
    Chú ý: Nước làm mát và nước chống đóng băng thức chất là cùng một sản phẩm,trong việc làm đóng băng bên dưới,nhiệt độ nước làm mát thấp hơn điểm đóng băng thì gọi là chất chông đóng băng và tong việc làm ấm động cơ nhiệt độ nước làm mát cao hơn điển sôi gọi là nước làm mát
    Phương pháp khắc phục sự cố:

    -Bước 1: Kiểm tra mực nước làm mát,kiểm tra rò rĩ

    Nước làm mát động cơ được dùng để chuyển nhiệt lượng từ động cơ đến két nước.Nếu nước làm mát bị rò rỉ thì động cơ sẽ hoạt động quá nhiệt.Kiểm tra mực nước làm mát động cơ trong bình chứa nước làm mát.Mực nước làm mát phải giữa vạch nóng và lạnh.Luôn luôn kiểm tra mực nước làm mát khi động cơ đã cũ,tốt nhất là qua đêm.Nếu mực nước làm mát không giữa các vạch trong bình chứa chứng tỏ hệ thống làm mát bị rò rỉ.
    [​IMG]
    Nắp và bình chứa nước làm mát
    Mực nước làm mát tự nhiên sẻ giảm bởi vì sự giản nở của nước làm mát khi nhiệt độ động cơ rất cao.Sự giản nỡ nhiệt này sẽ đẩy nước làm mát ra khỏi két nước và tới bình nước phụ . Để kiểm tra rò rỉ động cơ, ta di chuyển xe đến nơi phẳng nhẵn khô và để động cơ nguội đi rồi mới kiểm tra. Tháo nắp két nước, cẩn thận không để nước tràn ra và thêm nước vào cho đến khi đầy, sau đó đóng nắp lại. Khởi động động cơ và cho động cơ hoạt động từ 3–5 phút ( không được để động cơ quá nóng). Trong khi động cơ đang chạy, kiểm tra xung quanh và bên dưới động cơ xem có rò rỉ hay không, nếu có rò rỉ thì ta tắt động cơ và quan sát vị trí nước nhỏ giọt và từ đó tìm ra vị trí rò rỉ nước làm mát động cơ.
    [​IMG]
    Ống nước và két nước bị rò rỉ

    Nếu không có nước rò rỉ, ta tiếp tục kiểm tra thêm 2 điều việc nữa để hoàn thành việc kiểm tra .Tháo nắp dầu của động cơ ra, lật ngửa nó vặn nó lại. Nếu dầu có màu trắng đục và đặc lại thì có thể nắp qui lát bị hỏng hoặc nước làm mát rò rỉ qua goong làm kín và đi vào trong ống góp hút . Để kiểm tra, ta cần tháo goong này ra. Tiếp theo ta kiểm tra máy sưởi của xe, cách nhanh nhất để kiểm tra bộ phận này mà không phải tháo nó ra là ta kiểm tra ống dẫn tới bộ phận máy sưởi để xem có nước làm mát rò rỉ hay không. Nếu phát hiện có nước thì ta phải thay thế bộ phận này. Sau khi các bước sửa chữa cần thiết, ta tiến hành điền đầy nước làm mát lại theo khuyến cáo của nhà chế tạo và kiểm tra lại lần nữa.
    Bước 2: Kiểm tra van hằng nhiệt

    Một van hằng nhiệt của động cơ được thiết kế để diều chỉnh dòng nước làm mát từ động cơ qua bộ tản nhiệt. Cái van nhiệt này được thiết kế để mở khi nhiệt độ của động cơ đến 190°-198° F.Ở nhiệt độ 190°-210° F giúp cho nhiên liệu dễ cháy. Khi van hằng nhiệt hư nó sẽ cản dòng nước làm mát “ kẹt chặt” và quá nhiệt hay hư hỏng của việc ngừng chảy của dòng nước làm mát làm cho động cơ chạy lạnh lâu hơn bình thường .Nếu van hằng nhiệt hư “đóng lại” làm cho nước làm mát liên tục chảy vào động cơ tạo ra một dòng lệnh mã lỗi ( đèn kiểm tra động cơ). Khi van hằng nhiệt bị đóng kẹt nó làm cho động cơ nóng nhanh hơn bình thường khoảng 5 – 15 phút. Phải kiểm tra cả những rãnh nước làm mát và tháo van hằng nhiệt (van hằng nhiệt được đặt ở khoang hằng nhiệt). Nếu không chắc chắn chỗ đặt của van hằng nhiệt bạn nên tra cứu sách hướng dẫn sữa chữa. Khi tháo van hằng nhiệt cần kiểm tra tình trạng của phần chính về bất cứ phần quay nào hay bất cứ mảnh vở nào cũng như chắc chắn rằng van được đóng. Nếu như van mở thì van hằng nhiệt đã hư và ta thay thế cái khác. Để kiểm tra van hằng nhiệt cần chuẩn bị một bình nước đủ sâu để ngập hoàn toàn van hằng nhiệt đặt trên lò nung. Đặt van vào bình nước và điều chỉnh nhiệt độ ở trung bình hay cao. Van phải mở đúng trước khi nước đến nhiệt độ sôi. Nếu như nước đã sôi mà van hằng nhiệt vẫn không mở thì van đã hư và cần được thay thế.
    [​IMG]
    Van hằng nhiệt của động cơ
    Bước 3: Kiểm tra ly hợp quạt làm mát và hoạt động của quạt điện
    Hệ thống quạt làm mát động cơ trên xe đã được thiết kế để đưa không khí qua két nước khi xe chạy với tốc độ thấp hoặc dừng lại. Dòng không khí này sẽ lấy nhiệt lượng từ nước làm được tạo ra khi động cơ sử dụng két nước như một dây dẫn. Hầu hết các quạt làm mát két nước thì đươc cung cấp năng lượng từ động cơ hoăc từ điện. Khi quạt làm mát bị hỏng thì nó là nguyên nhân làm nước làm mát giữ lại lượng nhiệt lớn,làm cho động cơ hoạt động nóng và bắt đầu quá nhiệt. Một quạt làm mát thì được cung cấp năng lượng bởi motor,việc ăn khớp hay nhả khớp ly hợp quạt làm mát đươc điều khiển bới nhiệt độ nước làm mát . Ly hợp quạt làm mát bao gồm silicon bôi trơn và cuộn dây lò xo nhiệt nhạy có thể giãn hoặc co lại với nhiệt độ. Khi lò xo hấp thụ nhiệt nó sẽ giãn ra làm ly hợp quạt làm mát ăn khớp lại và dùng năng lượng từ động cơ để dẫn động quạt gió. Một ly hợp quạt làm mát có thể bị hư hỏng theo một trong hai cách, nó có thể khóa quạt gió làm cho ly hợp bị ngắt quãng khi đó sẽ phát sinh ra tiếng kêu vù vù,giống như một chiếc máy bay đang cất cánh bên bạn hoặc silicon bôi trơn bị rò rĩ khi bắt đầu hoạt động là nguyên nhân làm cho ly hợp không khóa được dẫn tới việc quạt gió sẽ quay tự do,trong khi đó chỉ đẩy không khí qua két nước khi cần. Để kiểm tra được tình trạng này phải tắt máy,kiểm tra sựu rò rĩ của ly hợp quạt làm mát ở trước và sau của cụm ( trục vào và lò xo giãn nở kiểm soát nhiệt độ). Nếu rò rĩ thì quan sát hư hỏng của ly hợp và cần thay thế nó. Tiếp theo ta giữ cánh quạt và xoay nó,cánh quạt phải xoay tự do, nếu cánh quạt không quay tự do thì ly hợp đã bị khóa và cần thay thế nó.
    [​IMG]
    Ly hợp quạt làm mát động cơ (cánh quạt không được bắt vào)
    Để kiểm tra một môtơ điện quạt làm mát bắt đầu với chìa khoá xoay ở vị trí “off”. Tiếp theo quay cánh quạt bằng tay, nó phải quay tự do nếu môtơ quạt không quay tự do nó đã bị hỏng và cần được thay thế. Nếu môtơ quạt quay tự do hệ thống điện khởi động quạt cần kiểm tra. Khởi động động cơ và thiết lập điều hoà không khí ở chế độ lạnh nhất, nếu ôtô không có điều hoà không khí thì bỏ qua bước này. Trong vòng năm phút kể từ lúc điều hoà không khí hoạt động ,quạt làm mát phải được kích hoạt, nếu không phải kiểm tra cầu trì của môtơ quạt làm mát trước tiên; nếu cầu chì ở tình trạng tốt thì phần còn lại của hệ thống điện phải được kiểm tra. Để khắc phục hơn nữa vấn đề này cần phải có một sơ đồ mạch có trong hướng dẫn sửa chữa xe. Sử dụng mạch điện mày để tra đường dây đến các bộ phân cầu chì và rơ le , nếu kiểm tra mọi thứ đều tốt thì môtơ quạt đã bị hỏng và cần được thay thế. Môtơ quạt làm mát hỏng thường sửa chữa lại là phổ biến.
    [​IMG]
    Quạt tản nhiệt
    -Bước4:Lưu lượng nhỏ qua két nước
    Két
    nước dùng để loại bỏ nhiệt thông qua sự đối lưu của nước làm mát động cơ.Nước làm mát được đẩy qua các ống két nước và vào trong két nước thông qua một bơm nước. Bên trong bộ tản nhiệt có nhiều ống nhỏ mà và các cánh tản nhiệt để truyền nhiệt ra ngoài môi trường.Nếu két nước bị nghẹt nó không thể truyền nhiệt từ nước làm mát gây ra động cơ quá nhiệt. Tình trạng chung này thường xảy ra dần dần theo thời gian và sẽ đáng chú ý hơn khi leo dốc hoặc trong khí hậu ấm áp. Để kiểm tra được tình trạng bảo đảm rằng động cơ đang không được nóng. Sau đó xả nước làm mát tới thấp hơn mực trong két nước. Mức nước làm mát được hạ xuống thấp để cho phép quan sát trực quan các ống làm mát trong lõi két nước. Nếu các ống làm mát của két nước bị nghẹt khi xả nước hệ thống làm mát, cấn thay thế bộ tản nhiệt mới, lắp ráp lại để đổ đầy nước làm mát và kiểm tra hệ thống.

    [​IMG]
    Bộ tản nhiệt bị bít kìn bên trong
    [​IMG]
    Bộ tản nhiệt bị bít bên ngoài
    Bước 5 :Bộ chuyển đổi xúc tác bị nghẹt
    Bộ chuyển đổi xúc tác hay còn gọi là “bộ xúc tác” nói gọn là 1 trong những thiết bị chính điều khiển khí thải cho chiếc xe của bạn.Tên gọi này bắt nguồn từ tính năng chuyển đổi xúc tác của nó,nó sử dụng 1 tấm kim loại xúc tác và biến đổi khí không cháy vào trong khí xả “ bộ chuyển đổi xúc tác”. Chất xúc tác được đốt nóng để kích thích xúc tác các chất hóa học được tạo ra,việc đốt cháy không đốt cháy hết nhiên liệu làm cho chất xúc tác sẽ thúc đẩy sự ảnh hưởng để đốt cháy hết (phản ứng nhiệt). Vì nhiệt độ khắc nghiệt nên bộ xúc tác làm cho tấm kim loại xúc tác có thể nứt và làm tắc cục bộ cửa thải là nguyên nhân làm cho công suất thấp và chết máy
    [​IMG]
    Bộ xúc tác bắt đầu bị hỏng
    Trong khi bộ xúc tác bị hỏng nó sẽ bịt lại 1 phần hệ thống thải ,tạo ra áp lực cản lớn trong khí thải của động cơ. Lực cản lớn là nguyên nhân làm động cơ có công suất thấp,để bù cho công suất thấp người sử dụng phải mở rộng bướm ga(đạp chân ga). Khi bướm ga được mở rộng hơn,động cơ hoạt động nóng hơn,hệ thống làm mát làm việc quá tải làm cho động cơ hoạt động quá nóng hoặc quá tải. Tình trạng này thì luôn luôn làm cho động cơ có công suất
    [​IMG]
    Bộ xúc tác bị nghẹt
     

Chia sẻ trang này