Đang tải...

Cơ bản EMS và Hệ thống treo khí

Thảo luận trong 'Điện - Điện tử' bắt đầu bởi javaro_2405, 16/12/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. javaro_2405
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    24/3/09
    Số km:
    2,164
    Được đổ xăng:
    54
    Mã lực:
    401
    Xăng dự trữ:
    1,348 lít xăng
    #1 javaro_2405, 16/12/09
    Last edited by a moderator: 25/6/14
    Khái quát của chương
    Chương này trình bày về EMS và Hệ thống treo khí.

    • EMS và Hệ thống treo khí là gì

    EMS và Hệ thống treo khí là gì

    Mô tả
    Hệ thống treo nhằm cải thiện độ êm và tính năng vận hành xe. EMS (Hệ thống treo điều biến-điện tử) và hệ thống treo khí điều khiển lực giảm chấn của các bộ giảm chấn và lò-xo khí bằng thiết bị điện tử nhằm nâng cao độ êm và tính năng vận hành xe.
    EMS
    EMS là viết tắt của “Electronically-Modulated Suspension” (Hệ thống treo điều biến điện tử). Kích thước của lỗ tiết lưu trong bộ giảm chấn được thay đổi, nhờ thế mà lưu lượng dầu được điều chỉnh và dẫn đến thay đổi lực giảm chấn. Lực giảm chấn được điều khiển tự động nhờ ECU của EMS tuỳ theo vị trí của công tắc chọn và điều kiện chạy xe. Nhờ thế mà độ êm và độ ổn định của xe được nâng cao. Hệ thống cũng có các chức năng chẩn đoán và an toàn khi có sự cố.
    Hệ thống treo khí
    Hệ thống treo khí dùng một ECU để điều khiển các lò xo khí tức là những đệm khí nén có tính đàn hồi. Có những kiểu phối hợp EMS với hệ thống treo khí. Hệ thống treo khí có các đặc tính sau đây:
    • Lực giảm chấn có thể thay đổi được.
    • Độ cứng lò xo và chiều cao xe có thể thay đổi bằng cách điều chỉnh thể tích không khí.
    • Có các chức năng chẩn đoán và an toàn khi có sự cố.
    Đặc tính
    Hệ thống treo khí và EMS có những đặc tính sau đây:
    1. Thay đổi chế độ
    (1) Chọn chế độ giảm chấn
    Lực giảm chấn của bộ giảm chấn có thể thay đổi từ mềm sang cứng.
    (2) Điều khiển chiều cao (hệ thống treo khí)
    Chiều cao của xe có thể thay đổi từ thấp đến cao.
    Có các đèn báo chỉ trạng thái của chế độ giảm chấn cũng như điều khiển chiều cao.

    2. Điều khiển độ cứng lò xo và lực giảm chấn
    (1) Điều khiển chống “bốc đầu xe”
    Chuyển lực giảm chấn sang chế độ cứng hơn. Điều này giúp ngăn ngừa hiên tượng bốc đầu xe khi tăng tốc, giảm thiểu sự thay đổi tư thế của xe.
    (2) Điều khiển chống lắc ngang xe
    Chuyển lực giảm chấn sang chế độ cứng hơn. Điều này giúp ngăn ngừa hiên tượng lắc ngang xe, giảm thiểu sự thay đổi tư thế của xe, tăng cường tính năng điều khiển của xe
    (3) Điều khiển chống chúi đầu xe
    Chuyển lực giảm chấn sang chế độ cứng hơn. Điều này giúp ngăn ngừa hiên tượng chúi đầu xe khi phanh hãm, giảm thiểu sự thay đổi tư thế của xe.
    (4) Điều khiển cao tốc (ở chế độ bình thường)
    Chuyển lực giảm chấn sang chế độ cứng hơn. Điều này giúp xe chạy rất ổn định và tính năng điều khiển tốt khi xe chạy tốc độ cao
    (5) Điều khiển chống bốc đầu xe khi chuyển số (chỉ đối với xe có hộp số tự động)
    Điều khiển này nhằm hạn chế hiên tượng bốc đuôi xe khi xe có hộp số tự động khởi hành. Khi hộp số dọc chuyển từ vị trí “N” hoặc “P”, lực giảm chấn được đặt ở chế độ cứng.

    (6) Điều khiển hoạt động bán phần
    Thay đổi lực giảm chấn một cách từ từ cho phù hợp với điều kiện mặt đường hoặc điều kiện chạy xe. Nhờ thế mà đảm bảo xe chạy rất êm và tính năng tắt dao động cao.
    • EMS treo:
    Đặt xe ở chế độ “treo-sky hook” sẽ giữ cho xe luôn luôn ở tư thế ổn định khi tình trạng mặt đường thay đổi. Với hệ thống EMS “treo” thì mọi chuyển động lên xuống của thân xe sẽ được cảm biến và máy tính sẽ điều chỉnh chuyển động của các bộ giảm chấn cho phù hợp. Hệ thống này giúp xe chạy rất êm và vận hành ổn định. Trong các kiểu xe mới nhất, ví dụ LS430, phương pháp điều chỉnh hoạt động bán phần này đã chuyển từ Điều khiển “treo” sang Điều khiển H-phi tuyến tính để việc điều chỉnh có hiệu quả và tinh tế hơn. Kết quả là đạt được độ êm tuyệt hảo.

    3. Điều khiển chiều cao xe
    (1) Điều khiển tự động cân bằng xe
    Duy trì chiều cao xe ở mức không đổi, không phụ thuộc vào trọng lượng hành lý và hành khách. Công tắc điều khiển chiều cao sẽ chuyển chiều cao mong muốn của xe sang mức “bình thường” hoặc “cao”
    (2) Điều khiển cao tốc
    Điều khiển chiều cao xe xuống mức thấp hơn so với mức đã chọn ( điều chỉnh sang mức “thấp” nếu trước đó đã chọn mức “bình thường”, hoặc xuống mức “bình thường” nếu đã chọn mức “cao”) khi xe chạy với tốc độ đã quy định hoặc cao hơn. Chức năng này làm cho xe có đặc tính khí động học và độ ổn định cao.
    (3) Điều khiển khi xe tắt động cơ Giảm chiều cao xe xuống mức chiều cao đã đặt (khi chiều cao xe tăng lên do giảm trọng lượng hành lý và hành khách) sau khi xe tắt động cơ. Tính năng này giúp giữ tư thế của xe khi đỗ xe.


    Theo tài liệu đào tạo Toyota
     

    Bài viết khác:

Chia sẻ trang này