Đang tải...

Máy công nghiệp Giáo trình máy xúc thủy lực

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi xuanphuongvu, 25/6/13.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. xuanphuongvu
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/11/12
    Số km:
    4
    Được đổ xăng:
    15
    Mã lực:
    5
    Xăng dự trữ:
    277 lít xăng
    GIÁO TRÌNH MÁY XÚC THỦY LỰC
    Bài mở đầu
    Giới thiệu về máy xúc - máy xúc thuỷ lực
    1- Khái niệm về máy xúc - Máy xúc thuỷ lực.
    Máy xúc là tổ hợp các thiết bị máy móc, được bố trí lắp ráp để làm hoạt động các bộ phận như gầu xúc (dùng để xúc và chứa đựng đất đá, khoáng sản...), di chuyển máy, quay máy và các hệ thống khác theo sự điều khiển của người vận hành.
    Các hệ thống máy trên máy xúc hoạt động độc lập với nhau bao gồm: Hệ thống di chuyển máy, hệ thống máy quay, nâng hạ cần máy, ra vào tay gầu... Các hệ thống này hoạt động nhờ năng lượng là điện năng, cơ năng, thuỷ năng...
    Thông thường người ta đặt tên cho máy xúc dựa vào nguồn năng lượng sử dụng. Ví dụ: như điện năng gọi là máy xúc điện, dùng động cơ Điezen (cơ năng) gọi là máy xúc Điezen, dùng thuỷ năng gọi là máy xúc thuỷ lực... Những tên gọi chỉ mang tính chất tương đối vì nó không bao hàm đầy đủ được bản chất của từng loại máy. Vì vậy một số máy xúc còn được đặt tên theo đặc tính bốc xúc, số lượng gầu xúc, đặc tính di chuyển.
    Máy xúc thuỷ lực là loại máy mà các cơ cấu thực hiện công tác bốc xúc, quay, di chuyển dùng áp lực cao của chất lỏng thuỷ trong các ống dẫn tới động cơ thuỷ lực làm hoạt động các cơ cấu trên. Áp suất cao của chất lỏng do bơm cung cấp, quá trình hoạt động của máy theo nguyên tắc biến đổi năng lượng được biểu diễn bằng sơ đồ đơn giản sau:
    [​IMG]
    1- Động cơ điêzen (Có thể là động cơ điện)
    2- Khớp nối trục đàn hồi
    3- Bơm thuỷ lực
    4- Bộ phận phân phối lực
    5- Động cơ thuỷ lực
    6- Cơ cấu thừa hành
    Để cơ cấu thừa hành làm việc chính xác, giúp người vận hành giảm bớt các thao tác, máy xúc thuỷ lực thường được điều khiển (đóng, mở các van của bộ phân phối) bằng áp suất chất lỏng.
    2. Các bộ phận chính của máy xúc thuỷ lực (Một gầu ngược)
    Để đảm bảo cho máy xúc có khả năng bốc xúc - mang tải - đổ tải - di chuyển từ vị trí này đến vị trí kia các máy xúc thông thường được bố trí các cụm máy, các thiết bị chủ yếu sau:
    - Gầu máy
    - Tay gầu và các thiết bị đẩy tay gầu
    - Cần và các thiết bị nâng hạ cần
    - Hệ thống máy quay
    - Hệ thống di chuyển
    - Hệ thống điều khiển
    Tất cả các thiết bị trên được bố trí hợp lý theo trình tự nhất định trên cơ sở tính toán khoa học của các nhà khoa học thiết kế, chế tạo máy.
    3. Phân loại máy xúc thuỷ lực.
    Máy xúc thuỷ lực được trang bị một gầu là loại phổ biến nhất hiện nay, chúng có kết cấu rất đa dạng, phong phú, dễ phân loại có thể dựa theo những đặc điểm cơ bản khác nhau.
    a- Theo đặc tính của bộ phận xúc.
    Theo tính chất kết cấu và đặc tính hoạt động của bộ phận xúc người ta chia ra các loại cơ bản sau:
    - Máy xúc gầu thuận: Máy xúc phía trên nền đứng xúc từ dưới lên và xúc ra phía trước.
    [​IMG]
    Kết cấu của loại này gồm gầu xúc 1 được gắn với tay gầu 2 bằng khớp bản lề, trên tay gầu có xi lanh để đóng mở gầu. Tay gầu nối khớp bản lề với cần 4. Trên cần 4 đặt cơ cấu ra vào tay gầu xi lanh thuỷ lực 5 một đầu nối với thân máy 6, một đầu nối với cần máy để nâng hạ cần. Toàn bộ các thiết bị trên được đặt trên bộ phận di chuyển 7.
    - Máy xúc gầu ngược.
    [​IMG]
    Máy xúc thực hiện quá trình xúc từ phía trên xuống dưới, từ xa vào gần tâm máy
    Gầu máy có thể nâng cao hoặc hạ xuống phía dưới nền máy đứng nhờ cơ cấu nâng hạ cần và các khớp bản lề giúp các cơ cấu công tác hoạt động linh hoạt.
    - Máy xúc thuỷ lực gầu ngoạm.
    Quá trình xúc được tiến hành theo phương thẳng đứng. Khi xúc gầu gồm 2 nửa mở ra ngoạm lấy đất đá rồi đóng kín lại, khi đổ tải hai nửa lại mở ra
    [​IMG]
    b- Theo dung tích gầu
    Theo khả năng chứa vật liệu trong gầu (công suất máy) có thể chia ra làm 3 loại.
    - Loại có dung tích gầu > hoặc = 2m3
    - Loại có dung tích trung bình > 1m3 <2m3.
    - Loại có dung tích gầu nhỏ từ 0,1m3 - 1m3.
    c- Theo bộ phận di chuyển
    Bộ phận này dùng để cho máy thay đổi vị trí làm việc. Đối với loại máy có dung tích nhỏ thường di chuyển bằng:
    + Bánh hơi: Kết cấu của bộ di chuyển này đơn giản, tốc độ di chuyển có thể đạt tới 40 Km/h nhưng áp lực lên nền máy lớn do vậy máy chỉ có thể di chuyển ở những nơi có đường sẵn.
    + Bánh xích: Đa số các máy dùng trong khai thác mỏ đều di chuyển bằng xích, loại này thường bố trí cho các máy có dung tích gầu trung bình đến lớn. Ưu điểm của loại này là khả năng bám nền tốt, khi di chuyển không cần mặt đường tốt do diện tích tiếp xúc với mặt đất lớn nên áp lực lên nền nhỏ ( 10 N/cm3). Khi hoạt động máy có tính ổn định cao, khả năng chịu tải lớn. Tốc độ tối đa của máy di chuyển bằng xích chỉ đạt 10 Km/h.
    d- Một số loại máy xúc đặc biệt.
    Máy xúc thuỷ lực có một số dạng đặc biệt để đáp ứng yêu cầu công tác bốc xúc ở những vị trí làm việc t¬ương ứng có các loại cơ bản sau:
    - Máy xúc Roto (Máy xúc nhiều gầu)
    Loại máy trên cần máy có đặt một khối thép tròn, toàn bộ chu vi có gắn các gầu xúc. Khi xúc khối ro to quay các gầu xúc lần lượt chứa vật liệu ở 1/2 vòng quay, còn lại 1/2 vòng vật liệu được đổ xuống băng tải để chuyển đến nơi khác, băng tải có thể là thiết bị rời hoặc cùng lắp đặt trên máy xúc
    Loại máy này có nhiều gầu gắn trên một khung thép tròn, khung thép này sẽ quay gầu gắp đất đá khoáng sản ở 1800 (1/2vòng quay của khung thép). Sau đó chứa đựng và đổ đất đá, khoáng sản lên thiết bị vận tải ở nửa vòng quay 2 của khung thép.
    [​IMG]
    - Máy xúc tải
    Phía trước máy có bố trí gầu xúc. Khi thực hiện công tác xúc bộ phận di chuyển đưa gầu vào đống vật liệu, gầu nâng lên để chứa tải, khi đổ máy di chuyển đưa gầu chứa tải sang vị trí đổ và gầu lật úp xuống, vật liệu ra khỏi gầu qua miệng gầu đổ vào vị trí đổ tải.
    [​IMG]
    - Các máy xúc thuỷ lực đa dạng, phong phú phục vụ ở các công trình ngầm như: máy xúc cần quay, máy xúc tay gầu lăn, máy xúc nhiều gầu, kiểu xích.
    4. Phạm vi sử dụng của máy xúc thuỷ lực
    Với những ưu điểm hết sức cơ bản của máy xúc thuỷ lực. Hiện nay các ngành kinh tế sử dụng máy xúc thuỷ lực mang lại hiệu quả cao.
    Trong nông nghiệp máy được sử dụng trong công tác làm mương máng, hồ, ao để tưới tiêu cho đồng ruộng.
    Trong công nghiệp khai thác khoáng sản máy được sử dụng trong dây chuyền sản xuất chính để bốc xúc đất đá, đào hào, cắt tầng ...
    Trong các ngành khác như giao thông vận tải, xây dựng máy xúc thuỷ lực cũng được sử dụng để san lấp, đào xúc góp phần nâng cao năng suất lao động, hoàn thành kế hoạch, đẩy nhanh sự tăng trưởng của một số ngành kinh tế.
    5. Đặc tính kỹ thuật cúa máy xúc thuỷ lực KOMATSU PC1250
    Có rất nhiều loại máy xúc thuỷ lực do vậy mỗi loại máy có những đặc tính riêng, các đặc tính này thể hiện công suất, tính năng hoạt động của máy xúc thuỷ lực.
    - Đặc tính của máy xúc thuỷ lực Komatsu PC1250sp, PC 1250sp -7
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    Chương I: Hệ thống máy quay
    1.1. Cơ cấu giảm tốc hành tinh
    1.1.1. Khái niệm
    Máy móc, thiết bị rất phong phú, đa dạng bao gồm nhiều chủng loại phục vụ cho những yêu cầu cơ bản của con người. Máy móc gồm nhiều chi tiết, nhiều bộ phận ghép lại với nhau, để các bộ phận cuối cùng làm việc thực hiện một quá trình công nghệ nào đó máy nhận công hoặc năng lượng từ nguồn thông qua các thiết bị biến đổi mô men, trong đó việc tăng mô men giảm vận tốc là yếu tố hết sức quan trọng của các máy.
    Một cơ cấu giảm tốc làm việc có kết cấu gồm các bánh răng hành tinh, vệ tinh tham gia truyền chuyển động tăng mô men và giảm được vận tốc làm việc có chế độ vi sai gọi tắt là cơ cầu giảm tốc hành tinh.
    1.1.2. Cấu tạo của cơ cấu giảm tốc hành tinh.
    [​IMG]
    1- Bánh văng hành tinh
    2- Các bánh răng vệ tinh
    3- Vành văng
    Bánh văng 1 được lấy mô men từ nguồn do đó trục của bánh văng lắp bằng then hoa với bánh răng. Ba bánh răng vệ tinh lắp quay trơn trên trục của chúng.
    1.1.3. Nguyên lý làm việc.
    Khi bánh răng số 1 nhận được mô men quay nó sẽ truyền mô men sang các bánh răng vệ tinh vì vậy các bánh răng vệ tinh làm cơ cấu trung gian truyền mô men sang vành răng.
    1.1.4. ứng dụng của cơ cấu giảm tốc hành tinh.
    Với những ưu điểm của cơ cấu giảm tốc hành tinh nó được ứng dụng rộng rãi ở các bộ truyền của các thiết bị mà mà cơ cấu thừa hành có mô men cản liên tục bị thay đổi do ngoại lực tác dụng ở ô tô, cơ cấu giảm tốc được lắp đặt ở bộ truyền động cuối cùng.
    Đối với máy xúc thuỷ lực cơ cấu được ứng dụng ở hệ thống máy quay, ở hệ thống di chuyển.
    Do cơ cấu làm việc chính xác nên yêu cầu chế độ bôi trơn phải đảm bảo, tuân thủ chặt chẽ quy trình, kiểm tra bảo dưỡng trong quá trình sử dụng.
    1.2. Hệ thống máy quay máy xúc KOMATSU PC 150W
    1.2.1. Công dụng
    Hệ thống máy quay của máy xúc thuỷ lực có những công dụng cơ bản sau:
    - Biến đổi năng lượng từ thuỷ năng sang cơ năng làm hoạt động hệ thống.
    - Làm cho sàn máy quay, quay xung quanh gầm máy. Khi máy xúc hoạt động do đó người vận hành dễ dàng điều chỉnh được vị trí của gầu xúc trong không gian.
    1.2.2. Sơ đồ truyền động cơ khí
    [​IMG]
    a- Cấu tạo
    1- Phanh thuỷ lực thường đóng
    2- Động cơ thuỷ lực quay
    3- Gối đỡ (Bi cầu)
    4- Bánh răng hành tinh Z= 22
    5- Các bánh răng vệ tinh (3 bánh răng) có z= 24
    6- Giá đỡ
    7- Bánh răng hành tinh Z= 22
    8- Bánh răng vệ tinh Z= 24
    9- Giá đỡ
    7,8,9: Các bánh răng của bộ vi sai số 2
    10- Gối đỡ bi tang trống
    11- Phớt chắn dầu
    12- Bánh răng hành tinh Z= 13
    13- Vành răng định tinh Z= 183
    14- Các bu lông chân hộp giảm tốc
    15- Vỏ hộp giảm tốc (có răng ở phần phía trong)
    I: Trục sơ cấp (Trục động cơ); II: Trục trung gian; III: Trục thứ cấp.
    Hệ thống máy quay được ứng dụng cơ cấu giảm tốc hành tinh, gồm hai bộ truyền được đặt trong một vỏ hộp để tăng hiệu suất truyền.
    Hầu hết các chi tiết của hệ thống được lắp đặt ở sàn máy quay, riêng vành răng hành tinh được lắp đặt ở bệ máy (phần di chuyển)
    Vỏ hộp giảm tốc là khối kim loại hình trụ rỗng có bề dầy tương đối lớn để tạo răng trong đồng thời đảm bảo tính cứng vững trong quá trình nhận và truyền mô men quay. Nắp trên được chế tạo rời sau đó liên kết với vỏ hộp bằng các bu lông, phía trên lắp động cơ thuỷ lực, trục của động cơ thuỷ lực được quay trên gối đỡ bằng bi cầu. Nắp dưới được hàn liền với vỏ hộp và tạo thành gờ xung quanh vỏ hộp.
    b. Nguyên lý làm việc
    Khi người vận hành không làm thao tác quay máy dầu lực đi qua bộ phân phối mở trở về thùng chứa.
    Khi điều khiển động tác quay máy động cơ thuỷ lực 2 sẽ nhận được dòng chất lỏng công tác có áp suất cao nó biến năng lượng của dòng chất lỏng này thành công cơ năng làm cho trục I quay (chiều quay của trục I phụ thuộc vào dòng chất lỏng đi vào cửa nào của động cơ).
    Bánh răng hành tinh 12 lúc này thực hiện 2 chuyển động
    - Quay theo trục III
    - Quay theo quỹ đạo tròn của vành răng định tinh để đẩy sàn máy quay quay xung quanh gầm máy.
    1- 2- 3. Sơ đồ truyền động thuỷ lực.
    a. Cấu tạo
    [​IMG]
    1- Tay điều khiển quay máy
    2- Hộp phân phối dầu điều khiển quay máy
    3- Bộ phân phối dầu lực
    4- Đường dẫn dầu điều khiển
    5- 6. Đường dẫn dầu lực đến động cơ thuỷ lực quay
    7- 8. Đường dẫn dầu đến mở phanh thuỷ lực quay
    9- Động cơ thuỷ lực quay
    10- Phanh thuỷ lực thường đóng
    11- Xi lanh thuỷ lực mở phanh
    12- Bơm thuỷ lực chính
    13- Van an toàn
    14- Bơm dầu điều khiển
    15- Thùng chứa dầu.
    b. Nguyên lý làm việc.
    * Khi quay phải: đẩy cần điều khiển xuống phía dưới. Bơm ra cung cấp dầu cho hộp phân phối thuỷ lực điều khiển mở, cho dầu đi vào đường dẫn 4 vào phía phải của bộ phân phối thuỷ lực, áp lực dầu điều khiển đẩy piston van phân phối vào phía trái làm van này mở cho dầu lực đi vào đường dẫn 6, kết quả là động cơ thuỷ lực quay 9 sẽ quay thuận chiều kim đồng hồ dẫn đến máy có chiều quay phải. Đồng thời dòng dầu lực sẽ đi theo đường dẫn 7 đến xi lanh thuỷ lực 11 để mở phanh 10 lúc này đường dẫn 5 đóng vai trò là đường xả để cho dầu làm việc xong trở về thùng chứa qua bộ phân phối thuỷ lực 3.
    * Khi dừng quay.
    Đưa cần điều khiển 1 về vị trí trung gian, bơm 14 đẩy dầu lên hộp phân phối 2 và trở về thùng chứa 15. Đường dẫn 4 không có dầu làm cho bộ phân phối thuỷ lực 3 đóng lại, động cơ thuỷ lực 9 ngừng quay, phanh 10 đóng lại.
    * Khi quay trái:
    Kéo cần điều khiển lên phía trên, đường 4 có dầu điều khiển đi vào phía trái của bộ phân phối thuỷ lực 3, piston của van bị đẩy về phía phải. Dầu thuỷ lực từ bộ phân phối 3 đi vào đường 5 làm cho động cơ thuỷ lực 9 quay, quay ngược với chiều ban đầu làm cho máy quay đảo chiều. Đồng thời dầu đi theo đường 8 đến mở phanh thường đóng 10, lúc này đường dẫn 6 vai trò là đường xả để đưa dầu đã làm việc từ động cơ thuỷ lực quay về thùng chứa 15.
    1-3. Hệ thống máy quay máy xúc KOMASU PC 750
    1.3.1. Sơ đồ truyền động cơ khí
    [​IMG]
    a. Cấu tạo
    Bộ máy của máy xúc thuỷ lực KOMATSU PC 750 gồm 2 cụm máy lắp đối xứng qua tâm máy mỗi cụm máy gồm có các cụm chi tiết và chi tiết sau:
    1- Phanh thuỷ lực thường đóng
    2- Động cơ thuỷ lực quay
    3- Gối đỡ trục (Bi cầu)
    4- Bánh răng hành tinh z = 24
    5- Các bánh rang vệ tinh z = 26 (3bánh)
    6- Giá đỡ
    7- Bánh răng hành tinh z = 24
    8- Các bánh rang vệ tinh z = 26(3 bánh)
    9- Giá đỡ
    10 - Gối đỡ trục (bi tang trống)
    11 - Phớt chắn dầu
    12- Bánh răng hành tinh z = 13
    13 - Vành răng định tinh z = 183
    14 - Các bu lông chân hộp giảm tốc
    15 - Vỏ hộp giảm tốc có răng trong z = 97
    I,II,III - Các trục sơ cấp, trong gian, thứ cấp.
    b. Nguyên lý làm việc
    Khi động cơ điezen hoạt động, người vận hành điều khiển quay máy, lúc này đường dầu điều khiển từ van PPC (điều khiển quay) đến van phân phối dầu lực 4 mở đường dầu lực đi đến đồng thời hai động có thuỷ lực 2 làm cho hai động cơ này quay cùng chiều (đồng thời tại thời điểm hai động cơ nhận, được dòng dần lực thì van điện từ điều khiển mở phanh đã làm việc để mở phanh động cơ thuỷ lực quay.)
    Trục quay III của bộ vi sai số 2 quay mang bánh răng 12 quay theo và ăn khớp với vành răng định tinh lắp ở bệ máy. Bánh răng Z13 thực hiện đồng thời hai chuyển động :
    - Quay theo trục 3
    - Quay theo quỹ đạo tròn của vành răng định tính (hình vẽ)
    [​IMG]
    Mô men quay của bánh răng này và mô men quay của hộp giảm tốc đẩy sàn máy quay xung quanh gầm máy.
    Muốn đảo chiều máy quay người vận hành làm thao tác ngược lại với chiều ban đầu, đường dẫn chính được thay đổi, động cơ thuỷ lực quay đảo chiều máy quay ngược lại.
    Tâm quay của sàn máy được xác định bằng tâm của vành bi chắn đỡ lắp giữa bệ trên và bệ dưới, tốc độ quay được điều chỉnh vô cấp từ 0 5,5 vòng/phút (phụ thuộc vào lưu lượng, áp lực dòng dầu lực cấp cho động cơ và mô men cản của sàn máy).
    Trên mạch thuỷ lực có bố trí 2 van an toàn tự hút làm giảm hiện tượng quán tính, khi ngừng quay do đó điều khiển máy quay sẽ chính xác.
    1-3-2. Sơ đồ truyền động thuỷ lực
    [​IMG]
    a.Cấu tạo.
    1- Cần điều khiển.
    2- Hộp phân phối thuỷ lực điều khiển
    3- Hộp phân phối thuỷ lực cho động cơ quay phía trái
    4- Hộp phân phối thuỷ lực cho động cơ quay phía phải
    5-6- Đường dẫn dầu lực cho động cơ thuỷ lực quay phải
    7- 7- Đường dẫn dầu lực cho động cơ thuỷ lực quay trái
    8-10- Đường dẫn dầu mở phanh quay
    9-11- Đường dẫn dầu về thùng chứa
    12- Xi lanh mở phanh phía phải
    13- Xi lanh thuỷ lực mở phanh phía trái
    14- Phanh thường đóng phía phải
    15-Phanh thường đóng phía trái
    16- Đường dẫn dầu điều khiển máy quay phải
    17- Đường dẫn dầu điều khiển máy quay trái
    18- Bơm thuỷ lực piston- roto
    19- Van an toàn
    20- Thùng chứa dầu thuỷ lực
    21- Bơn thuỷ lực điều khiển
    22-23- Hai động cơ thuỷ lực quay
    b. Nguyên lý làm việc:
    * Điều khiển quay phải: người vận hành đẩy cần điều khiển xuống phía dưới, hộp phân phối dầu điều khiển 2 mở cho dầu điều khiển đi vào đường dẫn 16 để mở cửa van phân phối dầu lực 3 - 4 để dầu lực đi vào 2 động cơ thuỷ lực quay làm cho 2 động cơ 22-23 quay theo chiều kim đồng hồ, máy có chiều quay phải. Đồng thời van điện từ sẽ hoạt động để mở van phân phối dầu điều khiển mở phanh 8-10, phanh 14 và 15 được mở ra.
    * Điều khiển máy quay trái: người vận hành thực hiện thao tác ngược lại, kéo cần điều khiển lên trên hộp phân phối thuỷ lực 2 mở cho đường dầu điều khiển vào đường 17 để mở van phân phối 3 4, van này có hành trình ngược với ban đầu nên dầu lực do bơm 18 cung cấp sẽ đi qua van vào đường dẫn 7 làm cho 2 động cơ thuỷ lực 22 23 quay ngược chiều kim đồng hồ vì vậy máy quay được đảo chiều. Đường dẫn dầu 5 6 đóng vai trò là đường xả dầu đã làm việc trở về thùng chứa.
    Trong thời gian van 3 - 4 mở thì van điện từ cũng tác động để mở phanh thuỷ lực thường đóng cho 2 động cơ thuỷ lực quay.
    * Khi dừng điều khiển, cần 1 dưới tác động của lực lò xo sẽ tự động trở về vị trí trung gian, van điện từ bị ngắt (xem phần điện điều khiển) phanh thường đóng 14-15 đóng lại. Lúc này đường dẫn 16-17 không có áp lực dầu điều khiển do hộp phân phối 2 ở vị trí trung gian, bơm 21 hút dầu từ thùng chứa 20 đẩy dầu qua hộp phân phối 2 và trở về thùng chứa (bơm làm việc ở hệ xả). Vì vậy van phân phối dầu thuỷ lực 3-4 cũng sẽ tự động đưa về vị trí trung gian. Bơn thuỷ lực piston-roto hút dầu từ thùng chứa đẩy dầu qua van phân phối 3- 4 để về thùng chứa 20.
    Trong quá trình làm việc hệ thống gặp sự cố bị quá tải áp lực hệ thống tăng nhanh đến lúc vượt quá giá trị định mức van an toàn 19 sẽ mở để dầu được xả về thùng chứa để đảm bảo an toàn cho các thiết bị. Khi áp lực trong hệ thống giảm xuống van an toàn tự động đóng lại, hệ thống lại tiếp tục làm việc bình thường.
    1-4. Hệ thống quay đặc biệt.
    1-4-1. Hệ thống quay của máy xúc tải.
    Một số loại máy xúc phục vụ trong công tác đào hào, xúc chuyển tải, nêu thiết kế hệ thống máy quay bình thường sẽ hoạt động kém hiệu quả đồng thời gây lãng phí không cần thiết, vì vậy có một loại máy quay mà quỹ đạo quay của máy chỉ tạo được, một cung tròn từ 0 150o để điều chỉnh gầu xúc vào đúng vị trí, còn ở vị trí đổ, xúc khác thì máy phải di chuyển để có vị trí gầu phù hợp do đó hệ thống di chuyển bao giờ cũng được thiết kế có vận tốc lớn.
    a. Cấu tạo
    [​IMG]
    1- Trục định tâm
    2- Đĩa quay
    3- Xích (xích sen)
    4-5 Xi lanh thuỷ lực quay
    Trên đĩa 1 có lắp đặt các cơ cấu cần có chuyển động quay, phía ngoài đĩa 1 có tạo các răng để ăn khớp với xích 3 - Hai đầu xích được nối với xi lanh thuỷ lực 4-5 Bằng chốt. Xi lanh thuỷ lực 4-5 được liên kết chắc chắn với bộ phận cố định của máy.
    b. Nguyên lý làm việc
    Khi người vận hành điều khiển máy quay, quay sang phía phải thì cho dầu lực đi vào xi lanh thuỷ lực 4 ở khoang cán, còn xi lanh thuỷ lực 5 ở khoang piston (vận tốc của trục đẩy piston của hai xi lanh bằng nhau) piston của xi lanh 4 sẽ kéo xích chuyển động kết quả là đĩa 2 sẽ xoay một góc vì vậy gầu xúc sẽ quay theo.
    Ngược lại muốn máy quay trái, người vận hành làm thao tác ngược lại, dầu lực sẽ đi vào khoang cán của của xi lanh thuỷ lực 5 và khoang piston của xi lanh thuỷ lực 4, cán piston dịch chuyển sẽ kéo đĩa 2 quay ngược chiều kim đồng hồ máy sẽ được đảo chiều quay.
    1-4-2: Hệ thống máy quay có hai hoặc nhiều cụm máy.
    a. Công dụng
    Trong chu kỳ hoạt động máy xúc phải quay gần vào vị trí xúc tải và quay gầu vị trí đổ tải góc quay thường nhỏ hơn 150o nên thời gian quay rất ngắn nên tỷ lệ thời gian tăng và giảm tốc so với thời gian quay nói chung là rất lớn do vậy gia tốc lớn, mô men xoắn tác dụng lên trục máy lớn dễ gây hỏng hóc cho hệ thống máy quay.
    b. Cấu tạo
    [​IMG]
    1- Sàn máy quay
    2- Trục đứng trung tâm
    3- Hộp giảm tốc máy quay
    4- Trục máy quay
    5- Các con lăn (Hình trụ)
    6- Các con lăn (Hình nón)
    7- Bánh răng hành tinh
    8- Bệ máy
    Phần lớn các máy xúc, liên kết giữa phần quay phía trên và bệ cố định phía dưới được thực hiện qua hệ thống con lăn tỳ. Sàn máy quay mang theo các thiết bị đặt tỳ lên ray qua hệ thống trục đỡ và các con lăn (số lượng con lăn được lắp đặt đều đặn cách nhau một khoảng cách từ 20- 30 cm. Kiểu liên kết này lực truyền lên trên con lăn chỉ sử dụng cho mạch xúc nhỏ, còn máy xúc lớn sàn máy quay tỳ tiếp xúc trực tiếp lên con lăn, nhờ vậy mà mô men cản khi quay nhỏ.
    b. Nguyên lý hoạt động.
    Hệ thống dẫn động qua sàn máy chuyển động quay từ trục động cơ qua hộp giảm tốc 3 và trục thẳng đứng 4 tới bánh răng hành tinh 7, bánh răng ăn khớp với vành răng định tinh lắp cố định trên bệ 8, khi bánh răng 7 quay nó đồng thời lăn trên vành răng định tinh do đó làm sàn máy quay theo.
    Đảo chiều máy quay bằng cách đảo chiều quay của động cơ.
    Chương II: Hệ thống di chuyển
    2.1. Khái niệm về hệ thống di chuyển.
    2.1.1 Khái niệm chung.
    Các loại máy xúc đều bố trí bộ máy di chuyển để di chuyển máy từ khu vực này đến khu vực kia khi thay đổi vị trí làm việc. Do tải trọng và tĩnh và động khi làm việc và di chuyển lớn do yêu cầu thiết bị di chuyển phải đủ độ bền, áp lực đơn vị lên nền nhỏ để tránh bị lầy lún.
    2.1.2. Yêu cầu đối với hệ thống di chuyển.
    a. áp lực đơn vị lên nền.
    Áp lực trung bình lên nền khi không làm việc tính theo giả thiết các bản xích hoặc lốp truyền áp lực lên nền đều nhưng thực tế bị lệch do đó áp lực sẽ không đều vậy phải tính toán sao cho một bên xích hoặc lốp phải chịu được tải trọng của máy, ngoài ra khi máy làm việc, ngoài trọng lượng của máy còn cần phải kể đến lực cản đào - xúc do đó thành phần của lực đặt lên bộ phận di chuyển phải tính đến lực xúc.
    b. Lực kéo và công suất di chuyển.
    Máy xúc trong quá trình làm việc ít di chuyển trên đường dài, chỉ di chuyển ở quãng đường ngắn hoặc di chuyển không xa đến nơi làm việc mới. Cơ cấu di chuyển của máy phải đảm bảo có thể hoạt động được ở các chế độ:
    - Di chuyển trên đường bằng
    - Di chuyển lên dốc
    - Quay xích (hoặc lốp) khi bị lầy lún.
    Đối với máy di chuyển yêu cầu vận tốc di chuyển trên đường bằng phải đạt từ 15-30 km/h, hiệu suất của cơ cấu   0,6. Có thể vượt dốc 15%. Với máy xúc di chuyển xích vận tốc đạt từ 1,510 km/h và vượt dốc tới 30%.
    C. ổn định khi di chuyển:
    Máy xúc cần ổn định cho hai trường hợp di chuyển lên dốc và xuống dốc.
    - Khi lên dốc: tính ổn định với các điều kiện góc dốc nền đường lớn nhất là 300, đảm bảo khả năng chống lật về phía sau.
    - Khi xuống dốc: phải đảm bảo khả năng chống lật về phía trước.
    - Khi di chuyển nghiêng: đảm bảo khả năng chống lật khi máy di chuyển trên đường nghiêng tới 120.
    2-1-3. Phân loại hệ thống di chuyển .
    Tuỳ từng loại máy xúc công suất lớn hay nhỏ, di chuyển nhanh hay chậm mà hệ thống di chuyển được áp dụng bằng nhiều phương pháp khác nhau nhưng phổ biến nhất là các phương pháp sau:
    a. Di chuyển bằng bánh hơi.
    Di chuyển bằng bánh hơi dùng cho các máy xúc nhỏ có dung tích gầu nhỏ hơn 1m3 và khối lượng của máy dưới 40 tấn. Kết cấu các thiết bị di chuyển bánh hơi tương tự như ôtô
    ưu điểm của phương pháp di chuyển này là kết cấu đơn giản, nhẹ, có thể di chuyển nhanh với nhiều cấp tốc độ, không phá huỷ đường nhưng phải có đường bằng phẳng, khó vượt qua chướng ngại vật, áp lực đơn vị lên nền lớn (từ 15-50 N/cm2) nên dễ gây lầy lún khi làm việc phải có giá đỡ phụ để đỡ máy làm cho quá trình chuẩn bị di chuyển phức tạp.
    b. Di chuyển bằng xích.
    Đa số các loại máy xúc có công suất lớn đều di chuyển bằng xích. Ưu điểm của loại máy này là lực ma sát với nền lớn, dễ vượt dốc, dễ vượt qua hố rãnh, không cần đòi hỏi mặt đường di chuyển nhẵn diện tích tiếp xúc với mặt đất lớn nên áp lực đơn vị lên nền nhỏ (dưới 10N/cm2) máy ổn định khi làm việc khả năng chịu tải lớn không cần giá đỡ phụ khi xúc, khi bị lún tới 40% chiều cao của xích vẫn có thể di chuyển được.
    Nhược điểm của di chuyển bằng xích là kết cấu phức tạp, nặng nề, chóng mòn, hiệu suất di chuyển thấp do tổn thất ma sát lớn dẫn đến tiêu hao công suất lớn.
    c. Di chuyển bằng đường sắt.
    Đây là hình thức di chuyển đặc biệt áp dụng cho loại máy xúc làm việc ổn định, di chuyển trên tuyến đường thẳng. Ưu điểm cơ bản của phương pháp di chuyển này là kết cấu hệ thống di chuyển gọn, không cồng kềnh, phức tạp dễ chế tạo, sửa chữa máy không cần công suất lớn, ở những cảng xuất, nhập vật liệu đa số được bố trí loại máy xúc này đi dọc theo cầu cảng để bốc rót vật liệu.
    2-2. Hệ thống di chuyển máy xúc bằng lốp.
    2-2-1. Sơ đồ truyền động cơ khí.
    [​IMG]
    a. Cấu tạo:
    1- Động cơ thuỷ lực di chuyển
    2- Hộp số
    3- Cơ cấu nối các đăng
    4- Cầu trước
    5- Cơ cấu nối các đăng
    6- Cầu sau
    b. Nguyên lý làm việc:
    Khi người vận hành điều khiển máy di chuyển chỉ cần mở van cung cấp dầu lực cho động cơ thuỷ lực di chuyển 1 làm cho động cơ này quay, mô men quay sẽ truyền qua hộp số 2, đến các đăng 5, đến cầu chủ động 6, làm quay các bánh sau và đẩy máy di chuyển.
    Muốn tăng giảm vận tốc di chuyển, người điều khiển thay đổi sự ăn khớp của các bánh răng, làm cho tỷ số truyền thay đổi, kết quả là vận tốc di chuyển của máy được thay đổi.
    2-2-2, Kết cấu tổng quan của gầm máy di chuyển lốp.
    [​IMG]
    1-7- Bánh chủ động dẫn hướng
    2-6 Cầu trước, giảm sóc cầu trước
    3- Chốt kéo
    4- Cơ cấu kéo
    5-10- Các dầm ngang
    8-18- Các thanh dầm dọc
    9- Bộ góp trung tâm
    11-14- Các bánh chủ động cầu sau
    12- Giằng cầu
    13-19- cầu sau, cầu trước
    15- Bậc thang lên, xuống máy
    16- Vành răng định tinh
    17- Vành bi máy quay
    1.2.3. Sơ đồ truyền động thuỷ lực.
    a. Cấu tạo
    [​IMG]
    1- Thùng chứa dầu thuỷ lực
    2- Bơm thuỷ lực piston-roto
    3- Van an toàn
    4- Đường dẫn dầu
    5- Van phân phối điều khiển 3 cấp
    6- Van phân phối dầu lực
    7- Động cơ thuỷ lực
    8- Đường dẫn lực vào động cơ
    9-Van điện từ điều khiển
    10- Đường dẫn dầu điều khiển
    11- Bộ góp trung tâm.
    b. Nguyên lý làm việc:
    Điều khiển sự di chuyển của máy người vận hành bật công tắc điện cho dòng điện điều khiển đi vào cuộn rơle 9 (cuộn rơle này được lắp ở van phân phối dầu điều khiển) cuộn dây sinh từ có điện làm van điều khiển 5 mở, dòng dầu điều khiển đi vào van phân phối dầu lực 6, đẩy Piston của van này di động so với vỏ của nó, kết quả là đường dầu lực được nối từ bơm 2 qua van phân phối 6 đến động cơ 7 làm cho động cơ này quay, máy xúc được di chuyển.
    Khi hệ thống thuỷ lực di chuyển gặp sự cố, áp lực dầu trong hệ thống tăng lên vượt quá giá trị định mức van an toàn 3 tác động để xả dần về thùng chứa 1 đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống di chuyển.
    Để thay đổi vận tốc di chuyển của máy xúc người vận hành thay đổi tỷ số truyền ở hộp số (xem phần hộp số).
    1-2-4. Hộp số máy xúc thuỷ lực KOMATSU PC 150W.
    a. Công dụng:
    Hộp số trong hệ thống di chuyển máy xúc là cơ cấu truyền lực trung gian dùng để truyền chuyển động quay từ động cơ thuỷ lực đồng thời thay đổi mô men đó đến các bánh xe chủ động.
    Cắt truyền động là động cơ thuỷ lực đến các bánh xe chủ động.
    b. Cấu tạo:
    [​IMG]
    1- Vỏ hộp số
    2- Động cơ thuỷ lực di chuyển
    3- Mặt bích chắn dầu
    4- Gối đỡ trục (Bi cầu)
    5- Cơ cấu khớp nối răng
    6- Bánh răng Z1
    7- Bánh răng Z2
    8- Bánh răng Z3
    9- Bánh răng Z4
    10- Bánh răng Z5
    11- Bánh răng Z6
    12- Bộ điều tốc 2
    13- Bánh răng Z7
    14- Bánh răng Z8
    15- Bánh răng của bộ điều tốc 1
    16- Bánh răng của bộ điều tốc 2
    I- Trục sơ cấp
    II- Trục trung gian
    III- Trục thứ cấp
    Hộp số 3 cấp tốc độ được sử dụng trên máy xúc PC 150W gồm 3 trục, sơ cấp I, trung gian II, thứ cấp III và các cặp bánh răng ăn khớp.
    Để mô men quay được truyền đến cầu chủ động dẫn hướng cơ cấu khớp nối răng được điều khiển bằng khí ép.
    Bộ điều tốc làm việc nhờ lực điện từ ở cơ cầu điều khiển hộp số.
    Hầu hết các chi tiết của hộp số đều nằm trong vỏ hộp 1, vỏ hộp này liên kết với bệ máy bằng các bu lông. Để bôi trơn cho các chi tiết ta đổ dầu nhờn vào hộp số.
    c. Nguyên lý làm việc của hộp số.
    + Cho máy di chuyển số 1.
    Bật công tắc điều khiển trên ca bin, bộ điều tốc 1 sẽ đẩy bánh răng của bộ điều tốc này ăn khớp với bánh răng di trượt 7 lắp trên trục trung gian II. Mô men quay được truyền từ trục sơ cấp I đến cặp bánh răng 6-7 đến trung gian II qua cặp bánh răng 13-14 đến trục thứ cấp III và đến trục Cacđăng làm quay các bánh chủ động. Tỷ số truyền số 1 được tính
    [​IMG]
    + Cho máy di chuyển số 2:
    [​IMG]
    Đẩy công tắc điều khiển về vị trí 2 cuộn dây sinh từ ở bộ điều tốc 1 bị mất điện làm bánh răng của bộ này tự động trở về vị trí trung gian sau đó nó lại có điện nhưng chiều của dòng điện lúc này đã được thay đổi vì vậy bánh răng của bộ điều tốc chuyển động ngược chiều ăn khớp với bánh răng di trượt 9.
    Mô men quay được truyền như sau:
    Trục sơ cấp I - bánh răng 8 - bánh răng 9- bánh răng 16 của bộ điều tốc 2-trục trung gian II- bánh răng 13 - bánh răng 14 - trục thứ cấp - trục cacđăng máy có tốc độ nhanh hơn.
    Tỷ số truyền của bộ truyền động ở số 2 được tính như sau :
    Trong đó : Z8 là số răng của bánh răng 8
    Z9 là số răng của bánh răng 9
    Z13 là số răng của bánh răng 13
    Z14 là số răng của bánh răng 14
    + Cho máy di chuyển số 3:
    Đẩy cần công tắc điều khiển đến vị trí số 3, lúc này cuộn sinh từ của bộ điều khiển tốc độ số 1 mất điện bánh răng của bộ số này rời khỏi bánh răng 9 tự động trở về vị trí trung gian. Cuộn dây sinh từ của bộ điều tốc 2 có điện nên bánh răng của nó di động vào ăn khớp với bánh răng 11, mô men quay được truyền như sau :
    Trục sơ cấp I- bánh răng 10 - bánh răng 11 – trục trung gian II - bánh răng 13 - bánh răng 14- trục thứ cấp III- Trục các đăng. Máy có vận tốc nhanh hơn chế độ số 2.
    Tỷ số truyền của bộ ở số 3 được tính như sau :
    [​IMG]
    Trong đó : Z10 là số răng của bánh răng tương ứng 10
    Z11 là số răng của bánh răng tương ứng 11
    Z13 là số răng của bánh răng tương ứng 13
    Z14 là số răng của bánh răng tương ứng 14
    Muốn máy dừng lại người vận hành gạt cần điều khiển công tắc điện về vị trí 0 (vị trí trung gian ) các cuộn dây sinh từ của bộ điều tốc 1 và 2 mất điện bánh răng của chúng trở về vị trí trung gian. Lúc này động cơ thuỷ lực 2 vẫn làm việc nhưng mô men quay chỉ truyền từ trục sơ cấp đến các bánh răng 7 và 9 còn trục trung gian đứng yên, máy xúc dừng di chuyển.
    Muốn lùi máy phải thay đổi dòng dầu vào động cơ thuỷ lực di chuyển 2( xem phần sơ đồ truyền động thuỷ lực)
    2-2-5. Cơ cấu Các đăng.
    a. Công dụng:
    Các đăng trong hệ thống di chuyển máy xúc lốp dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không nằm trên đường thẳng mà thường lệch nhau 1 góc, giá trị của góc đó luôn thay đổi trong quá trình chuyển động.
    b. Cấu tạo
    [​IMG]
    Trong cơ cấu truyền động các đăng các chi tiết chủ yếu là khớp các đăng. Khớp các đăng có 2 loại
    * Khớp các đăng khác tốc
    1.Nạng trục chủ động
    2.Trục chữ thập
    3. ổ bi đũa
    4. Nắp chắn bụi
    Khớp các đăng khác tốc gồm có các nạng trên trục chủ động và nạng trên trục bị động. Các nạng chủ động và bị động được nối với nhau bằng trục chữ thập. các ngõng trục chữ thập được đặt trong các ổ bi đũa thuộc các nạng tương ứng. Loại khớp này tạo ra tốc độ góc của trục chủ động và trục bị động khác nhau. Mức độ khác nhau phụ thuộc vào góc lệch nhau giữa các trục.
    Trong hệ thống di chuyển máy xúc cơ cấu các đăng kép được ứng dụng phổ biến. Cơ cấu cho phép tốc độ góc của trục thứ cấp hộp số bằng tốc độ góc của trục truyền lực chính đơn với điều kiện góc nghiêng giữa các trục bằng nhau.
    [​IMG]
    * Khớp các đăng đồng tốc
    Là loại khớp bi được sử dụng ổ cần chủ động dẫn hướng, loại khớp này đảm bảo tốc độ góc giữa trục chủ động và trục bị động luôn bằng nhau với mọi giá trị của góc lệch trục.
    [​IMG]
    1- Trục chủ động
    2- Bán cầu của trục chủ động
    3- Trục bị động
    4- Bán cầu của trục bị động
    5- Các viên bi
    Các viên bi được đặt trong rãnh xẻ sẵn của bán cầu, khi lắp ghép bán cầu của trục 1 và 3 được đặt trong khung chốt lắp chắc chắn trên dầm cầu chủ động dẫn hướng. Các viên bi được coi như chi tiết truyền động trung gian cho bán cầu 2 và 4. Khi máy thay đổi hướng di chuyển bán trục 3 lệch với bán trục 1 một góc nào đó lúc này các viên bi trượt trong rãnh dẫn hướng. Các bán cầu xoay trong khung chốt
    2-2-6. Cầu chủ động
    a. Công dụng
    Cầu chủ động trong hệ thống di chuyển máy xúc thuỷ lực bánh lốp có nhiệm vụ truyền mô men từ trục các đăng và biến truyền chuyển động quay theo phương dọc trục của các đăng thành chuyển động quay theo phương ngang của bánh xe chủ động.
    b. Cấu tạo
    Trong hệ thống thường có hai cầu chủ động
    - Cầu trước chủ động
    - Cầu sau chủ động
    Giữa hai cầu trước và sau tuy vỏ cầu và các bán trục có kết cấu khác nhau nhưng các chi tiết trong cầu có thể lắp lẫn hoàn toàn cho nhau. Nên ta chỉ xem xét kết cấu của một loại cầu, chúng gồm các cụm chi tiết sau:
    * Cơ cấu truyền lực chính đơn:
    [​IMG]
    Cơ cấu này dùng để truyền và tăng mô men xoắn giữa các trục vuông góc với nhau, có nhiều dạng nhưng chủ yếu là loại bánh răng côn xoắn, kết cấu của nó gồm:
    1- Trục chủ động có bánh răng côn xoắn
    2- Bánh răng bị động vành chậu
    Khi bánh răng chủ động 1 quay kéo theo bánh răng bị động 2 quay. Do các trục đặt vuông góc nhau nên chiều quay trong mặt phẳng dọc chuyển thành chiều quay trong mặt phẳng ngang.
    * Cơ cấu vi sai
    - Công dụng
    Là cơ cấu vi sai dùng để truyền chuyển động quay từ bánh răng bị động của cơ cấu truyền lực chính đơn tới các bánh xe chủ động đồng thời đảm bảo cho các bánh xe quay với vận tốc khác nhau khi máy di chuyển trên đường vòng hoặc không bằng phẳng
    * Cấu tạo
    [​IMG]
    1- Bánh răng bị động (cơ cấu truyền lực chính đơn)
    2- Vỏ bộ vi sai
    3- Các bánh răng vệ tinh (4 bánh)
    4- Các bánh răng hành tinh (2 bánh)
    5- Trục chữ thập
    6-7- Các bán trục
    Bánh răng 1 được liên kết với vỏ bộ vi sai 2 bằng bu lông hoặc đinh tán ( đối với máy có công suất lớn thì liên kết bằng đinh tán)
    Các bánh răng côn 3 (bánh vệ tinh lắp quay trơn trên ngõng trục chữ thập 5, các ngõng trục chữ thập, lấy vỏ vi sai số 2 làm gối đỡ)
    Các bánh răng 4 liên kết với các bán trục 6,7 bằng then hoa.
    Tất cả các chi tiết này được đặt trong vỏ cầu
    * Nguyên lý làm việc
    Vi sai là cơ cấu có hai bậc tự do
    - Các bánh răng vệ tinh quay xung quanh đường tâm của bán trục
    - Các bánh răng vệ tinh xoay quanh ngõng trục chữ thập xét nguyên lý làm việc của cơ cấu vi sai qua ba trạng thái cơ bản khi máy di chuyển:
    - Khi máy xúc di chuyển trên đường thẳng và phẳng tuyệt đối, sức căn ở hai bên bánh xe bằng nhau.
    Các bánh răng vệ tinh 3 quay quanh đường tâm của bán trục 7,6 vì vỏ vi sai 2 nhận được mô men quay từ bánh răng 1 nên nó quay và mang theo trục chữ thập với các bánh răng vệ tinh lắp ở ngõng trục. Khi đó các bánh vệ tinh do ăn khớp với hai bánh răng hành tinh nên nó có tác dụng như những chiếc nêm mang hai bánh răng hành tinh quay theo vỏ bộ vi sai dẫn đến hai bán trục cùng quay và có vận tốc bằng nhau, nên máy di chuyển với vận tốc của 2 bánh xe cũng bằng nhau, máy di chuyển thẳng.
    - Khi máy di chuyển vào đường vòng các bánh xe ở gần tâm quay vòng có tốc độ chậm hơn các bánh xe ở xa tâm quay vòng. Vì vậy nó có sức cản lớn hơn làm bán trục có vận tốc nhỏ hơn bán trục đối diện lúc này các bánh răng vệ tinh quay theo vỏ bộ vi sai đồng thời thêm chuyển động xoay quanh ngõng trục chữ thập nên nó làm tăng số vòng quay của bánh răng bán trục xa tâm quay vòng và làm giảm số vòng quay của bánh răng bán trục gần tâm quay vòng vì vậy vận tốc của bánh xe chủ động ở hai bên máy xúc khác nhau.
    - Khi máy xúc bị lầy, một bên bánh xe có sức cản quá lớn, không chuyển động quay được, bánh xe đối diện do nhận được Mô men quay của các bánh vệ tinh với vận tốc bằng 2 lần vận tốc của vỏ vi sai cộng với vận tốc xoay quanh ngõng trục chữ thập của các bánh răng vệ tinh. Như vậy trong mọi điều kiện di chuyển trên đường cơ cấu vi sai đảm bảo cho máy xúc di chuyển bình thường.
    * Bán trục và bộ truyền động cuối cùng
    Bán trục dùng để truyền mô men quay từ cơ cấu vi sai tới moay ổ tới lốp xe. Có nhiều loại bán trục khác nhau nhưng loại bán trục giảm tải được ứng dụng trong hệ thống di chuyển máy xúc thuỷ lực di chuyển bánh lốp, đồng thời cơ cấu giảm tốc hành tinh được ứng dụng ở bộ truyền động cuối cùng
    [​IMG]
    Bán trục I được chế tạo bằng thép tốt để chịu được mô men xoắn lớn. Hai đầu trục I có tạo then để lắp với các bánh răng (Bánh răng bán trục và bánh răng hành tinh)
    Bộ truyền động cơ cuối cùng II gồm các chi tiết cơ bản sau
    [​IMG]
    1- Bán trục
    2- Moay ơ
    3- Các vòng bi côn đũa
    4- Vỏ cầu
    5- Bánh răng hành tinh
    6- Các bánh răng vệ tinh
    7- Nắp
    8- Các bu lông
    9- Lốp xe
    Moay ơ 2 được quay trên các ổ bi côn đũa lắp ở vỏ cầu 4 - phần ngoài cùng, phía trong có răng để ăn khớp với các bánh răng vệ tinh. Nắp 7 có tác dụng làm kín để dầu bôi trơn không chảy ra ngoài. Các bu lông 8 liên kết nắp với moay ơ. Lốp 9 nắp chặt với moay ơ vì vậy khi trục 1 quay thì moayơ nhờ có cần giảm tốc hành tinh (Các bánh răng 5,6) Truyền mô men quay nên nó quay và mang lốp xe quay theo. Nhờ lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường đẩy máy xúc di chuyển.
    2-2-7: Hệ thống lái máy xúc
    a. Khái niệm về hệ thống lái
    Khi di chuyển máy xúc phải đi đến các địa điểm khác nhau để thực hiện công tác bốc xúc, khi di chuyển máy phải thay đổi hướng di chuyển.
    Trên hệ thống di chuyển có lắp đặt một hệ thống làm nhiệm vụ xoay bánh xe phía trước máy, theo sự vận hành của người điều khiển để chuyển hướng di chuyển có nhiều phương pháp lái khác nhau, nhưng hệ thống lái nhờ năng lượng của dòng dầu để giảm bớt sự vất vả cho người vận hành khi phải di chuyển xa được áp dụng cho máy xúc thuỷ lực di chuyển bánh lốp gọi là hệ thống máy xúc.
    b. Cấu tạo của hệ thống lái
    1- Vô lăng tay lái
    2- Trục vô lăng
    3- Gối đỡ (bạc hai nửa hình côn)
    4- ổ đỡ bi cầu
    5- Bánh răng
    6- Mảnh hình quạt có răng
    7- Càng cua tay lái
    8- Bơm thuỷ lực lái
    9-12 Các bộ lọc
    10- Thùng chứa dầu thuỷ lực
    11- Van an toàn
    13- Xi lanh thuỷ lực 4 khoang
    14- Van một chiều
    15- Bánh dẫn hướng
    16- Cơ cấu kéo
    17- Các thanh ba ngang- ba dọc
    18- Xi lanh thuỷ lực làm thao tác
    19- Bộ góp trung tâm
    20-21-22-23: Các đường ống dẫn chất lỏng
    24- Vỏ của bộ phân phối thuỷ lực
    25- Van ngăn kéo của bộ phân phối thuỷ lực
    26- Cần kéo
    Hệ thống lái được áp dụng một hệ thống thuỷ lực riêng rẽ. Các bộ phận cơ cấu của hệ thống dùng để làm xoay bánh trước. Các chi tiết chủ yếu được lắp đặt ở sàn máy quay, trừ xi lanh thuỷ lực làm thao tác được đặt ở bệ máy.
    Áp lực, lưu lượng của chất lỏng cung cấp cho hệ thống do một bơm thuỷ lực bánh răng cung cấp với áp lực 120KG/cm2. Bơm này hút dầu từ thùng chứa 10 và đẩy vào van ngăn kéo của bộ phân phối thuỷ lực. Vỏ 24 của bộ phân phối thuỷ lực liên kết với trục đẩy của xi lanh thuỷ lực kép 13 bằng mối ghép ren còn van ngăn kéo nhờ cần 26 nối theo kiểu bản lề với bộ càng cua tay lái
    Các khoang của xi lanh thuỷ lực 13 nhờ các đường ống 20,21 đấu nối với các khoang của xi lanh thuỷ lực 18
    Bộ góp trung tâm 19 có nhiệm vụ dẫn dầu lực từ sàn máy quay xuống gầm máy
    Khi quay vòng tay lái 1 sẽ quay bánh răng 5 kéo mảnh quạt 6 có răng và càng cua tay lái 7 qua cần kéo 26, chuyển động tịnh tiến này được đưa tới van ngăn kéo của bộ phân phối thuỷ lực
    Gối đỡ phía trên của trục tay lái 2 làm ở dạng bạc 2 nửa hình côn có tác dụng như phanh để cho trục 2 không tự quay khi người vận hành bỏ tay ra khỏi vô lăng 1
    Xi lanh thuỷ lực 13 dùng để nhận các tín hiệu liên hệ ngược đi từ xi lanh thuỷ lực 18 và truyền các tín hiệu đó vào vỏ 24 của bộ phân phối . Xi lanh thuỷ lực 13 có 4 khoang . Hai khoang trong đó được nối qua van ngăn kéo của bộ phận phối thuỷ lực và thùng dầu. Hai khoang còn lại bộ phận góp trung tâm 19 nối với các khoang của xi lanh thuỷ lực 18.
    Bộ phân phối thuỷ lực, van ngăn kéo 25 của nó chiếm ba vị trí: hai vị trí làm việc và 1 vị trí trung gian. ở vị trí trung gian của van ngăn kéo các tuyến áp lực và tuyến xả thông với nhau. Trong trường hợp trên bơm làm việc ở hệ xả, áp lực trong hệ thống bằng áp lực không khí. Hành trình làm việc của van kéo = 2mm.
    Van một chiều 11 dùng để duy trì áp suất làm việc. Trong giới hạn và hút không khí có trong hệ thống.
    c. Nguyên lý làm việc
    * Khi người vận hành không quay tay lái 1, van ngăn kéo của bộ phận phối thuỷ lực nằm ở vị trí trung gian. Bơm dầu 8 đưa dẫn qua bộ phân phối thuỷ lực mở và đi về thùng chứa 10.
    * Khi quay vô lăng tay lái sang phải( lái máy chuyển sang phía phải) trục 2 sẽ quay, bánh răng 5 sẽ kéo mảnh hình quạt 6 có răng xoay quanh trục của nó vì vậy cần kéo 26 sẽ keo van ngăn kéo 25 dịch động về phía phải so với vỏ 24 đứng yên vì vậy đường ống 23 sẽ nối thông với đường dẫn từ bơm 8 tới, bơm 8 hút dầu từ thùng chứa 10 đẩy vào đường ống 23 qua van một chiều 14 vào khoang A của xi lanh thuỷ lực 13, dầu nén ép lên piston của xi lanh thuỷ lực 13, do vậy ở khoang B áp suất tăng lên đẩy dầu vào đường dẫn 21, qua bộ góp trung tâm 19 vào khoang B1 ở xi lanh thuỷ lực làm thao tác 18 và đẩy piston của xi lanh này dịch chuyển về phía trái, qua cơ cấu ba, ngang ba dọc 17, bánh xe 15 bị kéo xoay về phải, máy di chuyển sang phải.
    Đồng thời lúc này dầu ở khoang b1 của xi lanh 18 bị nén ép đi theo đường ống dẫn 20, qua bộ góp trung tâm 19 về khoang b của xi lanh 13 và đẩy mạnh piston của xi lanh này chuyển động về phía trái. Trục đẩy của piston đẩy vỏ 24 về phía trái so với van ngăn kéo 25 đứng yên, kết quả là bộ phận phân phối thuỷ lực được đưa về vị trí trung gian, góc lái của máy được giữ vị trí cố định.
    * Khi quay vô lăng tay lái sang trái (lái máy chuyển sang trái) các cơ cấu của bộ cơ khí chuyển động ngược với với chiều khi quay vô lăng sang phải, do đó cần kéo 26 dịch động sang trái đẩy van ngăn kéo 25 di chuyển về phía trái so với vỏ 24 đứng yên. Làm nối thông đường dầu từ bơm 8 với đường dầu 22 vào khoang a của xi lanh 13 đẩy piston của xi lanh thuỷ lực này sang phải làm dầu ở khoang b bi nén chảy theo đường ống 20, qua bộ góp trung tâm 19 vào khoang b1 của xi lanh 18 đẩy piston của xi lanh này sang phía phải, qua cơ cấu 17 bánh răng 15 bị xoay sang phía trái. Do đó máy di chuyến sang phía trái. Đồng thời dầu ở khoang b1 của xi lanh 18 bị nén, chảy theo đường ống 21 qua bộ góp trung tâm 19 về khoang B của xi lanh 13 và đẩy piston của xi lanh này sang phải kéo vỏ 24 của bộ phân phối thuỷ lực sang phải. Đưa bộ phân phối từ vị trí làm việc về vị trí trung gian.
    Bằng cách quay vô lăng tay lái đều đặn sẽ thực hiện sự di động trục đẩy của xi lanh thuỷ lực làm thao tác.
    Sử dụng bộ truyền động thuỷ lực với sự liên hệ thuỷ lực nghịch đảo, sẽ cho khả năng dễ dàng điều khiển các bánh xe dẫn hướng của máy xúc.
    Toàn bộ chu kỳ làm việc của bộ truyền động bao gồm các thao tác sau đây:
    1- Bộ cơ điều khiển đóng bộ phân phối thuỷ lực vào vị trí làm việc
    2- Bộ phân phối thuỷ lực hướng luồng dầu vào một trong 2 khoang của xi lanh thuỷ lực 18
    - Dầu được đẩy từ khoang của xi lanh thuỷ lực kép chảy vào một trong hai khoang của xi lanh thuỷ lực 18
    4- Dầu ra khỏi khoang của xi lanh thuỷ lực 18 đi vào xi lanh thuỷ lực 13 đưa van ngăn không về vị trí trung gian
    5- Sự quay vô lăng đều đặn, liên tục sẽ làm chuyển hướng di chuyển của máy.
    Khi bánh trước vấp phải chướng ngại vật thì lực tác động sẽ qua cơ cấu 17 làm piston của xi lanh 18 di động, dầu được truyền qua hệ thống tuần hoàn khép kín làm trục đẩy của xi lanh 13 gây ra sự di dịch vỏ 24 đối với van ngăn kéo không chuyển động, dầu được truyền qua hệ thống tuần hoàn khép kín làm trục đẩy của xi lanh 13 gây ra sự di dịch vỏ 24 đối với ngăn kéo không chuyển động, đưa van ngăn kéo vế vị trí trung gian. Bánh 15 tự động thay đổi hướng chuyển động.
    2-3. Hệ thống di chuyển máy xúc bằng xích
    2-3-1. Kết cấu chung
    Kết cấu các bộ phận di chuyển bằng xích, bản xích được tạo bởi các mắt xích liên kết với nhau bằng bản lề vì vậy có thể uốn vòng vô tận quanh bánh dẫn xích 1 và bánh căng xích 2. Toàn bộ trọng lượng của máy và lực xúc đặt lên các bánh lăn tỳ đỡ 3 , rồi qua các bánh lăn (ga-lê) tác dụng lên hai bên xích có bề mặt tiếp xúc với nền. Do chiều rộng bản xích lớn nên diện tích truyền áp lực lớn do vậy áp lực đơn vị lên nền nhỏ.
    Máy xúc di chuyển bằng xích có khối lượng trung bình được bố trí hai bản xích ở 2 bên sườn máy
    Dẫn động cho 2 bên bản xích đối với máy xúc thuỷ lực phương án dẫn động quay cho hai bản xích nhờ động cơ thuỷ lực, khi động cơ làm việc sẽ truyền mô men quay cho hộp giảm tốc để tăng mô men làm quay bánh dần xích. Phương án này dễ dàng điều khiển hệ thống di chuyển máy xúc bằng xích.
    2-3-2. Cấu tạo của hệ thống di chuyển xích
    [​IMG]
    1- Sườn xích
    2- Bản xích
    3- Các ga lê đỡ
    4- Bánh dẫn hướng
    5- Vị trí tăng xích
    6- Các ga lê tỳ
    7- Tấm chắn xích
    8- Bánh sao chủ động
    2-3-3. Bộ truyền động xích
    Bộ truyền động xích trong hệ thống gồm 2 động cơ thuỷ lực dẫn động cho 2 hộp giảm tốc sườn xích, hộp giảm tốc sườn xích với bánh răng chủ động hình sao.
    a. Cấu tạo của hộp giảm tốc sườn xích máy xúc Komatsu PC750
    [​IMG]
    1- Động cơ thuỷ lực di chuyển (MSF 340)
    2- Gối đỡ trục
    3- Bánh răng hành tinh Z = 13
    4- Các bánh răng vệ tinh Z = 27
    5- Gối đỡ
    6- Bánh răng hành tinh Z = 19
    7- Các bánh vệ tinh Z = 24
    8- Giá đỡ
    9- Vỏ hộp giảm tốc (có vành răng trong z = 69)
    10- Vỏ hộp giảm tốc (Có vành răng trong z = 68)
    11- Các răng hình sao
    Hộp giảm tốc di chuyển được bố trí hai bộ vi sai trong hộp giảm tốc, có cần giảm tốc kiểu hành tinh giúp cho hệ thống di chuyển hoạt động ổn định.
    b. Nguyên lý làm việc
    Bộ máy di chuyển máy xúc PC750 được thiết kế có thể hoạt động độc lập với nhau, mỗi hộp giảm tốc được điều khiển bằng một cần khiển riêng biệt.
    * Khi di chuyển tiến thẳng
    Người vận hành cần khiển máy về phía trước (cả 2 cần) đường dầu chính được dẫn đến hai động cơ thuỷ lực lắp ở hai hộp giảm tốc ở hai bên sườn xích cùng làm việc Mô men quay được truyền như sau:
    Động cơ thuỷ lực 1- I- 3- 4 - 10 -11
    5 - II - 6 - 7- 9
    8
    Kết quả là vỏ hộp giảm tốc có lắp các răng hình sao quay, các răng sao ăn khớp vào guốc xích làm xích quay vòng quanh bánh răng hình sao, lực ma sát giữa mặt đất và bản xích sẽ đẩy máy di chuyển.
    * Khi máy di chuyển lùi
    Muốn cho máy có hướng chuyển động lùi lại được người vận hành kéo tay điều khiển về phía sau sẽ làm cho đường dầu lực vào động cơ thuỷ lực di chuyển đảo chiều vì vậy động cơ quay ngược lại, máy sẽ di chuyển lùi lại.
    * Thay đổi hướng di chuyển
    Người vận hành cần máy di chuyển về hướng nào, chỉ việc trả tay điều khiển đó về vị trí trung gian, máy sẽ tự động quay vòng.
    2- 3- 4. Xích và bản xích
    Bản xích và bộ phận trực tiếp tiếp xúc với nền đất để tạo lực ma sát khi di chuyển và đỡ toàn bộ khối lượng, trọng lượng của máy, bản xích gồm có các mắt xích nối lại với nhau theo kiểu bản lề.
    * Xích:
    Xích gồm các tấm ba tanh (Các tấn ghép có ma sát) liên kết với mắt xích bằng các bu lông tạo thành xích.
    + Sơ ly
    [​IMG]
    Sơ ly gồm các tấm thép được đúc riêng biệt sau đó liên kết với nhau bằng chốt tạo thành giải sơ ly. Để chốt xích không trực tiếp tỳ vào các răng hình sao ở hộp giảm tốc sườn xích, bên ngoài chốt xích được lồng bạc thép để chống mài mòn cho chốt.
    + Ba tanh:
    [​IMG]
    Ba tanh là tấm thép phẳng được hàn gờ chịu lực và tăng ma sát, trên bề mặt ba tanh có lỗ (4 lỗ) để liên kết bằng bu lông với giải sơ ly, tuỳ từng loại xích mà các tấm ba tanh có kích thước khác nhau, bản ba tanh được đúc bằng thép có khả năng chịu mài mòn, chịu va đập. Mặt tiếp xúc với nền đất của ba tanh có các vấu để tạo ma sát.
    2- 3-5. Galê
    a. Ga lê lăn tỳ đỡ
    Các ga lê lăn, tỳ và đỡ xích có nhiệm vụ đỡ cho giải sơ ly trượt lên đó khi máy xúc di chuyển và chịu tác dụng tải trọng (trọng lượng của máy và lực đào xúc) để giảm ma sát khi di chuyển tăng hiệu suất làm việc của các ga lê này được quay trơn trên ổ đỡ bằng bi hoặc bạc đồng.
    Bệ đỡ của trục galê liên kết với máy bằng các bu lông.
    Do chịu tác dụng của tải trọng lớn nên số lượng các ga lê tỳ thông thường bố trí khoảng 7 ga lê cho một bên sườn xích. Số lượng các ga lê này được tính theo cơ sở là giữa khoảng cách của 2 trục đỡ ga lê kề nhau, có số mắt xích là hai. Loại này có kích thước ga lê nhỏ, số lượng nhiều, áp lực xích lên nền tương đối đều do đó thuận lợi cho máy xúc làm việc trên nền yếu. Trong quá trình chuyển động bản xích như một đường sắt trải dần trên nền để các ga lê lăn lên đó. Nhánh xích không tải phía trên chùng võng xuống tỳ vào các ga lê căng.
    b. Ga lê căng
    [​IMG]
    Các ga lê này (Khoảng 2 ga lê cho một bên sườn xích) có các tác dụng đỡ và dẫn hướng cho nhánh xích phía không tải, do lực tác dụng lên các ga lê này nhỏ hơn các ga lê tỳ nên số lượng và kích thước đều nhỏ hơn. Bề mặt ngoài của ga lê được tôi cứng để chống mài mòn.
    1- Gờ chống trượt xích
    2- Trục
    3- Mặt đỡ xích
    4- ổ đỡ trục
    Trục ga lê ở hai đầu được tạo có bề mặt vuông nên khi lắp với gối đỡ trục bề mặt này tỳ lên mặt của gối đỡ vì vậy khi quay chỉ có vỏ ga lê bị lực ma sát của vỏ sơ ly làm quay còn trục thì được lắp cố định với bệ máy.
    1- 3- 6. Cơ cấu tăng xích
    Cơ cấu tăng xích dùng để tăng độ căng của xích bằng cách đẩy bánh căng xích ra xa bánh sao như chủ động, đảm bảo cho xích không trùng, trượt ra khỏi cơ cấu dẫn động khi máy di chuyển. Kết cấu của nó gồm:
    [​IMG]
    1- Xi lanh
    2- Piston
    3- Phớt chắn mỡ
    4- Nắp
    5- Cán piston
    6- Nạng đẩy
    a- Vị trí bơm mỡ
    Khi mỡ được bơm vào xi lanh, áp lực của khoang xi lanh này tăng lên đẩy bánh dẫn hướng (Bánh căng xích). Đồng thời tăng cường lực căng xích và để xích chuyển động êm thì giữa nạng đẩy và xi lanh có đặt lò xo ứng lực lớn.
    2- 3- 6. Sơ đồ truyền lực thuỷ lực cho hệ thống di chuyển xích
    a. Cấu tạo:
    [​IMG]
    1- Thùng chứa dầu
    2- Bơm thuỷ lực
    3- Van an toàn
    4- Bộ góp trung tâm
    5- 6: Van phân phối dầu lực
    7- 8: Động cơ thuỷ lực di chuyển
    b. Nguyên lý làm việc
    Dầu từ bể chứa 1 được bơm 2 hút và đẩy vào van phân phối qua bộ góp trung tâm 4, đến bộ phận phân phối thuỷ lực 5 và 6. Nếu người vận hành không làm thao tác di chuyển máy, dầu sẽ đi qua bộ phân phối thuỷ lực mở trở về thùng chứa.
    * Khi điều khiển máy di chuyển người vận hành đầy 2 cần điều khiển, dầu điều khiển sẽ từ van phân phối 5 và 6 làm van này đưa dầu lực lên động cơ thuỷ lực 7 và 8 như vậy máy sẽ di chuyển thẳng tốc độ ở giữa hai xích bằng nhau.
    * Khi lái người vận hành điều khiển một bên khi đó van phân phối dầu lực của bên tương ứng sẽ nối thông đường dầu dẫn đến động cơ thuỷ lực làm hoạt động một bên, phía đối diện do động cơ thuỷ lực không làm việc nên đứng yên vì vậy máy được thay đổi hướng chuyển động.
    * Người vận hành muốn cho máy vận chuyển theo chiều ngược lại chỉ cần làm thao tác ngược với chiều ban đầu, dòng dẫn vào động cơ thuỷ lực 7 - 8 được đảo chiều, máy được thay đổi chiều di chuyển.
    * Lưu ý: Khi điều khiển máy sẽ tự động mở phanh thuỷ lực thường đóng, khi ngừng điều khiển phanh sẽ tự động đóng lại. Nếu hệ thống bị đóng quá tải áp suất dầu trong hệ thống sẽ tăng lên vượt quá giá trị áp suất định mức, van an toàn 3 sẽ mở đẻ xả dầu về thùng chứa đảm bảo an toàn cho hệ thống.
    Muốn thay đổi chế độ di chuyển (Nhanh - chậm) chỉ cần ấn vào nút điều khiển van điện từ sẽ tự động tăng cường lưu lượng hoặc giảm lưu lượng dầu vào động cơ thuỷ lực.
    2- 3- 7. Bộ phanh.
    2- 3- 7- 1. Công dụng
    Các phanh sử dụng trên máy xúc dùng để giảm tốc độ hoặc dừng máy, giữ cho máy ở vị trí cố định khi thực hiện công tác bốc xúc đất đá.
    2- 3- 7- 2. Phân loại
    Có nhiều loại phanh được sử dụng trên các loại máy xúc hiện nay, căn cứ vào vị trí công tác ta chia ra làm các loại sau:
    - Phanh động cơ thuỷ lực
    - Phanh Moay ơ
    - Phanh dầu hộp số
    Căn cứ vào đặc điểm làm việc chia ra:
    - Phanh thường đóng
    - Phanh thường mở
    Căn cứ vào năng lượng làm việc chia ra
    - Phanh dầu
    - Phanh khí ép...
    2- 3- 7- 3. Các loại phanh thường dùng
    [​IMG]
    a. Phanh khí ép.
    * Cơ cấu điều khiển
    1- ống dẫn khí ép điều khiển
    2- Màng cao su
    3- Các bu lông liên kết
    4- Bầu phanh
    5- Khớp nối
    6- Đòn đẩy
    7- Đĩa kim loại
    8- Chốt
    9- Lò xo
    10- Cần quay
    11- Lò xo
    12. Viên bi
    Bầu phanh 4 được chia làm 2 nửa liên kết với nhau bằng các bu lông 3. Đĩa kim loại 7 được gắn chặt với đòn đẩy 6. Bầu phanh được lắp chặt vào bệ dưới của máy bằng các bu lông. Nguyên tắc làm việc của cơ cấu điều khiển như sau:
    Khi người vận hành đạp bàn đạp phanh. Bộ phân phối khí ép trên ca bin đi vào đường ống 1, dưới tác dụng của áp lực khí nén màng cao su 2 bị phồng lên tác động tới đĩa kim loại làm đòn đẩy 6 dịch chuyển về phía phải làm cho cần quay 9 lệch đi một góc vì vậy trục 10 xoay theo làm cơ cấu lệch tâm tại vị trí tác động đóng phanh.
    Khi cho bàn đạp phanh trở về vị trí ban đầu áp lực khí nén trong ống 1 giảm xuống lò xo 8 đẩy đĩa kim loại đòn 6 dịch động về phía trái cần quay 9 quay về vị trí cũ, cơ cấu cam xoay phanh lại được mở ra.
    * Cơ cấu phanh khí ép
    [​IMG]
    1. Máy nén khí
    2. Đồng hồ báo áp suất
    3. Bình chứa khí nén
    4. Các bầu phanh
    5. Tổng phanh
    Cơ cấu phanh có kết cấu dạng má phanh tang trống, khi phanh bánh xe trục quả đào (cam phanh) nhận lực đẩy của năng lượng khối ép, má phanh ép sát vào tang phanh lực ma sát giữa má phanh (được liên kết chắc chắn với bệ máy) với tang phanh làm bánh xe quay chậm lại hoặc dừng hẳn.
    Cấu tạo của phanh như sau
    [​IMG]
    1 . Tấm đệm
    2 . Phanh hãm
    3 . Guốc phanh
    4 . Lò xo
    5 . Má phanh (Tấm ma sát)
    6 . Con lăn
    7 .Cam phanh
    8 .Con lăn
    9 .Đòn đẩy
    10 . Tang phanh
    b. Phanh thuỷ lực thường đóng
    [​IMG]
    Bộ phanh thuỷ lực thường đóng lắp đặt trong bộ máy quay, bộ máy di chuyển. Kết cấu của phanh gồm:
    + Cấu tạo 1- Lò xo
    2- Cần đẩy
    3- Vấu chắn
    4- Guốc phanh
    5- Thanh kéo
    6- Xi lanh thuỷ lực hai chiều
    7- Tang phanh
    + Nguyên lý làm việc
    ở trạng thái không làm việc. Trong xi lanh thuỷ lực 6 áp suất của chất lỏng nhỏ không thắng được đàn tính của lò xo 1. Lò xo nén ép thanh kéo làm hai guốc phanh (có các tấm ma sát) ép sát vào tang phanh 7 gây ra mô men cản làm tang phanh 7 ở vị trí đứng yên.
    Khi điều khiển máy quay dòng dầu lực đi vào động cơ thuỷ lực đồng thời đi vào xi lanh thuỷ lực 6, cần đẩy của xi lanh tác động đến thanh kéo, đẩy hai guốc phanh ra khỏi tang phanh vì vậy giữa tang phanh và các ma sát có khe hở. Động cơ thuỷ lực làm việc tự do.
    Như vậy khi người vận hành điều khiển máy làm việc thì phanh tự động mở. Khi ngừng điều khiển thì phanh đóng giữ cho máy ở vị trí đứng yên.
    c. Mạch thuỷ lực mở phanh thường đóng
    [​IMG]
    * Cấu tạo:
    1- Cần điều khiển
    2- Hộp phân phối thuỷ lực
    3-4-5- Đường dẫn dầu thuỷ lực
    6- Xi lanh thuỷ lực
    7- Phanh thuỷ lực thường đóng
    8- Động cơ thuỷ lực
    9- Van thuỷ lực liên hợp
    * Nguyên lý làm việc.
    Khi kéo cần điều khiển 1, hộp phân phối chất lỏng 2 sẽ cung cấp chất lỏng công tác có áp lực cao vào đường ống 3 vào động cơ thuỷ lực 8. áp lực ở cửa B thuộc van 9 lớn hơn áp lực ở cửa A vì vậy viên bi đẩy sang trái để bịt kín cửa A, chất lỏng từ đường ống 3 qua B theo ống dấn 5 vào xi lanh thuỷ lực 6 để mở phanh 7. Động cơ thuỷ lực 8 quay. Chất lỏng đã làm việc theo đường dẫn 4 về hộp phân phối thuỷ lực 2 về thùng chứa.
    Khi trả tay điều khiển 1 về vị trí trung gian, ống 3 không được cung cấp chất lỏng lúc này áp lực ở ống 4 lớn hơn ống 3, viên bi của van 9 bị đẩy sang phải bịt kín cửa B. Chất lỏng ở xi lanh 6 bị lò xo nén ép chảy theo đường ống 5 qua cửa A, theo đường ống dẫn 4 về thùng chứa. Phanh thuỷ lực 7 đóng lại.
    Khi đảo chiều quay của động cơ 8 người điều khiển đẩy cửa điều khiển đẩy cần điều khiển ngược lại. Hộp phân phối thuỷ lực sẽ đảo chiều dòng chất lỏng công tác. Chất lỏng vào động cơ 8 sẽ theo đường dẫn 4. Áp lực ở cửa A lớn nên đẩy viên bi sang bịt kín cửa B. Chất lỏng vào động cơ thuỷ lực đống thời qua cửa A theo đường dẫn 5 vào xi lanh thuỷ lực 6 để mở phanh 7, khi ngừng điều khiển tay 1 về vị trí trung gian, ống dẫn 4 áp lực giảm xuống ống 3 đang có áp lực của dầu chảy về thùng chứa nên viên bi đẩy sang trái bịt kín cửa A. Chất lỏng từ xi lanh 6 chảy theo đường dẫn 5 qua cửa B theo đường 3, qua hộp phân phối 2 về thùng chứa, phanh 7 đóng lại.
    2.3. 8. Hệ thống khí ép
    2.3.8.1. Khái niệm chung về hệ thống khí ép.
    Trên máy xúc nói chung và máy xúc thuỷ lực nói riêng nguồn năng lượng thường được sử dụng là năng lượng điện, năng lượng chất lỏng, năng lượng khí...
    Khí ép cấp năng lượng cho một số cơ cấu làm việc. Trên máy xúc thuỷ lực như còi, điều khiển phanh, điều khiển tốc độ
    Năng lượng khí ép có ưu điểm cơ bản là sạch không gây ô nhiễm môi trường, dễ sử dụng, giá thành rẻ... Nhưng do các thiết bị này chủ yếu được chế tạo bằng kim loại nên khi tiếp xúc với khí ép có hơi nước hay bị ô xi hoá làm cho các chi tiết nhanh bị mòn, hỏng đồng thời khí ép không truyền được công suất lớn nên việc sử dụng khí ép hạn chế.
    Để tạo được nguồn khí ép và sử dụng đúng mục đích cần có các thiết bị tương ứng.
    Các máy móc, bộ phận, cơ cấu, chi tiết được ghép lại với nhau, lắp đặt có hệ thống làm việc theo một trình tự nhất định để làm hoạt động các cơ cấu máy khác. Hệ thống đó gọi là hệ thống khí ép.
    2- 3- 8-2. Cấu tạo của hệ thống khí ép.
    1- Bộ quét kính
    2- Còi hơi
    3- van phân phối (quét kính )
    4- áp kế
    5-7-20 Bình chứa khí
    6- van an toàn
    8- van xả khí
    9- van xả cặn
    10- cơ cấu chạy không tải ( của máy nén khí )
    11- máy nén khí
    12- cơ cấu điều khiển phanh
    13- cơ cấu điều số, cài cầu, phanh hộp số
    14-15- van xả nhanh
    16-18-19- Quy lát nối ống
    17- Bộ ổn định cầu trước
    Hệ thống khí ép khi làm việc lấy không khí từ ngoài môi trường và làm sạch nhờ bộ lọc không khí sau đó vào máy nén khí 11. Máy nén khí nén ép không khí có áp suất cao từ 0 12 KG/cm2. Khí ép được đẩy vào các bình chứa để dự trữ, trên bình có đặt van an toàn, van xả. Các bình chứa này có cấu trúc dạng cuốn tròn để không gây ứng suất tập trung đảm bảo an toàn cho hệ thống.
    Để truyền không khí ép từ sàn máy xuống gầm máy, khí ép theo các ống đi qua bộ góp trung tâm, khi mở các van sẽ làm hoạt động các bộ phận tương ứng, sau khi khí ép đã làm việc xong được xả ra ngoài môi trường.
    2.3.8.2. Máy nén khí
    a. Công dụng
    Máy nén khí là bộ phận quan trọng chủ yếu của hệ thống khí ép. Máy có nhiệm vụ hút không khí từ ngoài môi trường và nén ép không khí vào bình chứa với áp suất cao để cung cấp cho các thiết bị khí ép làm việc. Máy nén khí sử dụng ở máy xúc thuỷ lực do không cần áp suất và lưu lượng lớn nên thường sử dụng loại máy 2 xi lanh, một cấp nén.
    b. Cấu tạo.
    [​IMG]
    1. Trục khuỷu của máy nén khí
    2. Thanh truyền
    3. Xylanh
    4. Piston
    5. Van (Xupap)
    6. Lò xo
    7. Lỗ hút khí
    c. Nguyên lý làm việc
    Khi động cơ điêzen làm việc, bánh đai dẫn động trục khuỷu của máy nén khí quay, thông qua khung truyền hai piston của máy chuyển động lên, xuống thay đổi nhau trong hai xi lanh của máy.
    Khi piston đi xuống xúp páp được đóng lại do sức nén của lò xo và mở cửa hút cho không khí đi vào xi lanh. Khi piston đi lên cửa hút bị che kín, áp suất trong xi lanh tăng lên. Thắng sức căng của lò xo xupap mở ra, không khí bị nén đi qua xupáp theo đường ống dẫn khí đến bình chứa.
    Hai piston liên tục làm việc nén ép không khí vào bình chứa làm cho áp suất trong bình tăng lên đến giới hạn định mức. Nếu áp suất vượt quá giá trị quy định van an toàn sẽ mở để xả khí nén ra ngoài môi trường để đảm bảo an toàn cho hệ thống.
    Một số loại máy nén khí có lắp thêm thiết bị đóng mở tự động để làm giảm áp suất gọi là van điều chỉnh áp suất hay cơ cấu chạy không tải.
    1.3.8.3. Van an toàn
    * Công dụng
    Van an toàn trong hệ thống khí ép dùng để đảm bảo áp suất trong toàn hệ thống không vượt quá giới hạn định mức gây nguy hiểm cho thiết bị và người vận hành, sử dụng.
    * Cấu tạo
    [​IMG]
    1. ống ren
    2. Vỏ van
    3. Viên bi
    4. Lò xo
    5. Đai ốc
    6. Vít
    7. Thanh khống chế
    8. Lỗ thoát khí
    * Nguyên lý làm việc
    Khi áp suất trong hệ thống khí ép tăng vượt quá giá trị định mức > 8 KG/cm2. Áp lực khí nén viên bi và thắng được sức căng của lò xo, viên bi bị đẩy lên, khí nén đi theo lỗ thoát khí ra ngoài môi trường làm áp suất trong hệ thống giảm xuống, lò xo đẩy viên bi đi xuống đóng kín van. Áp suất trong hệ thống lại tăng lên và van lại mở. Cứ như vậy van an toàn lại đóng, lúc mở duy trì áp suất của hệ thống có giá trị không đổi trong giới hạn định mức.
    Chương III: Các bộ phận chính của máy xúc thuỷ lực gầu ngược
    3-1. Bộ phận công tác bốc xúc
    3- 1- 1. Gầu xúc
    * Công dụng
    Gầu xúc là một cụm từ chi tiết quan trọng gồm các chi tiết như gầu, răng gầu, quang gầu. Gầu máy trực tiếp phá vỡ sự liên kết của đất đá, khoáng sản, chứa đựng đất đá, khoáng sản để đưa đến vị trí đổ tải.
    Do phải làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, gầu phải chịu được tải trọng, chịu va đập, có độ cứng vững và tính chống mài mòn cao.
    * Cấu tạo
    [​IMG]
    Gầu xúc gồm những chi tiết cụ thể sau:
    1- Răng gầu
    2- Lợi gầu
    3- Lưỡi cắt đất
    4- Thanh gầu
    5-Tấm thép chịu lực
    6-Lỗ liên kết với tay gầu
    7- Lỗ liên kết với cơ cấu
    cơ khí liên động
    8- Quang gầu
    9- Đáy gầu
    Để đảm bảo gầu làm việc được lâu dài kết cấu của gầu được chia làm nhiều phần sau đó liên kết với nhau tạo thành gầu.
    Răng gầu 1 là một bộ phận trực tiếp phá vỡ đất đá nên răng được đúc rời nếu bị mòn, gẫy, vỡ dễ dàng thay thế. Răng liên kết với lợi gầu bằng chốt, có nhiều dạng liên kết, có dạng chốt ngang, có dạng chốt dọc. Với máy có công suất lớn răng gầu được đúc rỗng ở phần sau, khi lắp răng gầu ăn khớp với lợi gầu.
    Ngoài răng gầu phá vỡ đất đá, khi đào hào còn có lưỡi cắt đất. Lưỡi cắt được lắp với thanh gầu nhờ bu lông. Chiều ngang của gầu được tính bằng kích thước từ lưỡi cắt nọ tới lưỡi cắt kia.
    Thân gầu gồm những tầm thép được ghép lại với nhau liên kết bằng phương pháp hàn. ở thành gầu bên hàn thêm tấm thép chịu lực để tăng cường độ cứng vững của gầu. Đáy gầu được hàn với thành gầu, phía dưới của đáy có hàn những thanh thép chống mòn cho đáy gầu.
    Quang gầu là bộ phận liên kết với tay gầu nó được đúc rời sau đó hàn với thân gầu.
    Gầu của máy khi đào thường có kích thước bề rộng nhỏ để giảm lực cản khi đào xúc.
    * Phân loại gầu
    Mỗi loại máy xúc có những loại gầu phù hợp với điều kiện làm việc, có loại kết cấu phức tạp, có loại đơn giản. Dựa theo đặc tính làm việc ta phân gầu thành một số loại đặc trưng:
    - Gầu đào
    - Gầu xúc tải
    - Gầu xúc đất
    - Gầu phá đá
    - Gầu quăng
    - Gầu chụp
    - Đặc điểm của gầu
    Như đã trình bày ở trên gầu xúc phải được chế tạo chắc chắn, đặc điểm cấu tạo của gầu là:
    - Trọng lượng, khối lượng lớn nên tuy phải chịu lực nhưng không thể chế tạo bằng thép tốt được vì ảnh hưởng tới giá thành vì vậy phương pháp lựa chọn là thép hợp kim mangan.
    - Lực đào xúc có mô men cản rất lớn nên các loại gầu có hình dáng cong ở đáy để làm giảm mô men cản.
    - Gầu được đúc thành từng bộ phận rời nên dễ thay thế sửa chữa.
    3- 1- 2. Cần máy và thiết bị nâng cần
    * Công dụng
    Đối với máy xúc cần máy là một cơ cấu quan trọng, cần liên kết với sàn máy và tay gầu để khi máy làm việc có thể quay và điều chỉnh gầu đến đúng vị trí mong muốn.
    Trong quá trình hoạt động cần chịu tác động của lực đào, xúc có tính va đập lớn do vậy cần phải có kết cấu vững chắc và kiểu dáng đẹp.
    * Cấu tạo:
    [​IMG]
    1- Thân cần
    2- Vị trí lắp xi lanh nâng - hạ cần
    3- Gót cần
    4- Lỗ để liên kết với sàn máy quay
    5- Vị trí để lắp xi lanh ra, vào tay gầu
    6- Đầu cần
    Thân cần là một hộp thép được hàn lại với nhau bởi 4 tấm thép, kích thước của thân cần phụ thuộc vào công suất của máy, khoảng giữa thân được uốn cong để tăng khả năng đào sâu cho gầu.
    Căn cứ vào tình hình chịu lực thân cần có kích thước lớn ở phần gót cầu và thon dần về phía đầu cần. Trên thân cần có giá đỡ để liên kết với xi lanh thuỷ lực nâng hạ cần và ra vào tay gầu.
    Gót cầu được đúc rồi sau đó hàn với thân cần, gót lồng ra phía ngoài thân để chịu được lực lớn. Kết cấu của gót có dạng hình nạng để chống lại lực lắc ngang do quán tính khi máy làm việc.
    Đầu cần cũng có kết cấu tương tự như gót cầu, tay gầu liên kết với đầu cần và có thể xoay tương đối với đầu cần quanh chốt ắc.
    * Tay gầu:
    Tay gầu là cơ cấu trung gian giữa cần và gầu do có thể xoay tương đối với đầu cần nên khi xi lanh thuỷ lực làm việc có thể đẩy gầu ra xa tâm máy hoặc kéo gầu vào gần, kết hợp với máy quay để điều chỉnh vị trí của gầu vào nơi xúc hoặc đổ tải.
    Kết cấu của tay gầu là hộp thép có kích thước nhỏ dần từ phần liên kết với cần đến phần liên kết với gầu. Tay gầu gồm các chi tiết cơ bản:
    [​IMG]
    1- Thân tay gầu
    2- Lỗ liên kết với gầu
    3- Vị trí liên kết với piston ra vào tay gầu
    4- Vị trí liên kết với cần
    5- Gân chịu lực
    Thiết bị nâng, hạ cần máy gồm hai xi lanh thuỷ lực được sự điều khiển của người vận hành phần trục đẩy nối lắp với cần, tịnh tiến lên hoặc hạ xuống làm cho gầu máy được nâng lên hạ xuống theo sự điều khiển của người vận hành.
    Tay gầu có thể điều khiển đưa gầu ra xa hoặc vào gần tâm máy nhờ xi lanh thuỷ lực ra vào tay gầu.
    Lực nâng gầu là lực tác dụng lên xi lanh nâng hạ cần, lực đẩy tay gầu là lực mà cơ cấu ra, vào tay gầu phải tác dụng lên tay gầu để đẩy gầu vào vị trí xúc hay rút gầu lại gần.
    Trong chu kỳ hoạt động của máy, vị trí của gầu và tay gầu cũng luôn thay đổi vì vậy lực tác dụng lên tay gầu và cần cũng là những đại lượng thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn hoạt động của máy. Việc xác định các lực tác dụng tương đối phức tạp nhưng kết cấu gầu, tay gầu, cần máy đều phải dựa vào các thông số kỹ thuật do tính toán đưa ra.
    3- 2. Sàn máy quay
    3- 2- 1.Công dụng
    Sàn máy quay của máy xúc là bộ phận cơ bản của máy xúc, các thiết bị chủ yếu được lắp đặt trên sàn máy quay như động cơ điezen, bơm thuỷ lực, piston roto, các thiết bị phân phối thuỷ lực, hệ thống máy quay, hệ thống điều khiển, cần máy…
    Khi máy xúc làm việc các thiết bị lắp trên sàn máy quay sẽ quay xung quanh gầm máy theo hai chiều tuỳ thuộc vào sự điều khiển của người vận hành.
    3- 2- 2. Kết cấu của sàn máy quay
    Sàn máy là những hộp thép liên kết lại với nhau, tuỳ vào tình hình chịu lực mà có những tấm thép gia lượng tăng khả năng chịu uốn, xoắn của các hộp thép.
    [​IMG]
    1- Động cơ điêzen
    2- Bơm thuỷ lực piston Ro to
    3- Thùng chứa dầu thuỷ lực
    4- Thùng chứa dầu Diezen
    5- Hệ thống máy quay
    6- Các bộ phân phối dầu
    7- Cu bin
    8- Vị trí liên kết với cần
    9- Đối trọng
    Đối với máy xúc thuỷ lực có công suất trung bình sàn máy quay lắp với bệ máy bằng vòng bi chặn, đỡ cỡ lớn do đó khi quay mô men cản sẽ được giảm rất nhiều.
    Khi máy làm việc vị trí của sàn máy luôn thay đổi, vận tốc, gia tốc góc, mô men quán tính của các phần quay cũng thay đổi liên tục.
    Gia tốc góc của sàn máy cho phép 0,25 rad/s2 do đó vận tốc của sàn máy ở mức cao nhất đạt từ 5 đến 5,5 vòng/phút.
    Cân bằng cho sàn máy quay phải tính toán sao cho khi máy thực hiện công tác xúc thì lực cản đào xúc, trọng lượng của cần…phải cân bằng với đối trọng. Phương pháp cân bằng thực hiện theo phương pháp: xúc một gầu xúc đầy đất đá khoáng sản sau đó đưa tay gầu ra xa để gầu cách tâm máy xa nhất. Nếu đối trọng bị nâng lên từ 200 – 250 mm là đạt yêu cầu.
    3– 3. Các loại đường ống truyền dẫn năng lượng
    3-3-1. Đường ống dẫn dầu
    Đường ống dẫn dầu dùng để dẫn chất lỏng trong quá trình truyền động thuỷ lực làm việc, có nhiều loại đường ống như đường ống hút, đẩy, xả…
    Đường ống hút: dùng để dẫn chất lỏng từ thùng chứa vào máy bơm, đường ống này thường có tiết diện lớn, lưu lượng chảy qua đường ống tính theo đơn vị thời gian phải đạt gấp 1,5 lần lưu lượng tối đa của máy bơm.
    ống hút tuy lưu lượng qua ống lớn nhưng áp suất nhỏ gần bằng áp suất khí trời vì vậy ống có kết cấu đơn giản nó gồm nhiều lớp sợi tấm cao su sau đó đem lưu hoá các lớp cao su và các lớp vải liên kết chặt chẽ đảm bảo cho ống có độ bền và mềm nên khi lắp vào ống hút ta chỉ dùng đai băng để làm kín.
    Đường ống đẩy:
    Là loại đường ống truyền dẫn năng lượng nó dẫn chất lỏng có áp lực cao từ bơm ra, từ van phân phối đến động cơ thuỷ lực, đường ống đẩy có hai loại là đường ống cứng và đường ống mềm.
    - Đường ống cứng: được dùng ở những bộ phận mà các thiết bị làm việc có vị trí cố định. Đặc điểm của loại ống này là giá thành rẻ, nó được làm bằng các loại ống thép thông thường nhưng trong lòng được chế tạo nhẵn bóng để tránh sức cản cho dòng dầu chảy trong ống. ở những chỗ uốn bao giờ cũng được uốn cong, cung cong này có bán kính càng lớn càng tốt để đạt được hiệu suất dẫn cao. Để tránh sự di dịch của đường ống khi dẫn dầu các đường ống cứng được bắt chặt chẽ với các chi tiết, bộ phận mà nó đi qua.
    - Đường ống mềm: trong hệ thống truyền động thuỷ lực có những bộ phận, những cụm chi tiết khi làm việc có chuyển động tương đối với nhau vì vậy nếu truyền dẫn năng lượng chất lỏng bằng ống cứng sẽ không đáp ứng được yêu cầu khi kéo dài, thu ngắn vì vậy ở các vị trí này được truyền dẫn chất lỏng bằng đường ống mềm.
    Cấu tạo của đường ống mềm gồm có 2 đầu nối ống. ống gồm có lớp cao su đã lưu hoá phía trong cùng sau đó đến lớp thép, lớp thép này đan chéo vào nhau và có ít nhất 2 lớp đến 3 lớp hoặc 4 lớp tuỳ thuộc vào áp lực của hệ thống. Lớp thép gồm có các sợi thép có khả năng chịu lực cao độ bền đảm bảo. Bên ngoài cùng là lớp cao su bảo vệ cho lớp thép không bị oxy hoá. Để lớp cao su này không bị rách do va chạm phía ngoài có dùng thép cuốn theo kiểu lò xo bảo vệ.
    3-3-2. Đường ống dẫn khí
    Đường ống dẫn khí cũng như đường ống dẫn dầu nhưng do áp lực và lưu lượng của khí ép không lớn lắm nên tiết diện của đường ống nhỏ hơn, đồng thời kết cấu của đường ống mềm đơn giản hơn do đó giá thành rẻ hơn.
    Các đường ống dẫn lập thành một tuyến lưới ống để truyền dẫn năng lượng trong mạch thuỷ khí, về thực chất nó thay thế cho các bộ truyền động khác nên khi lắp, khi thay thế cần đảm bảo tính chính xác, đúng yêu cầu kỹ thuật.
    Chương IV: Hệ thống điều khiển máy xúc
    4-1: Khái niệm, phân loại hệ thống điều khiển máy xúc thuỷ lực.
    4-1-1: Khái niệm.
    Điều khiển máy xúc là tập hợp các công việc: đóng mở mạch điện điều khiển, van phân phối dầu điều khiển…làm cho các hệ thống máy, bộ máy hay cơ cấu máy hoạt động, thực hiện chức năng của chúng hay dừng lại. Điều khiển bao gồm cả thay đổi tốc độ, chế độ hoạt động của bộ phận hay cơ cấu.
    Hệ thống điều khiển là tập hợp các thiết bị, chi tiết máy được lắp đặt theo một trật tự nhất định để người vận hành dễ dàng thực hiện việc điều khiển máy, vận hành máy.
    4-1-2: Phân loại hệ thống điều khiển.
    Để thực hiện công tác điều khiển máy, mỗi loại máy xúc được áp dụng một hệ thống điều khiển riêng nhưng ta có thể phân thành một số loại chính như sau:
    - Điều khiển bằng cơ khí
    - Điều khiển bằng khí nén
    - Điều khiển bằng thuỷ lực
    - Điều khiển bằng điện
    - Điều khiển bằng liên hợp
    4-2: Điều khiển máy xúc thuỷ lực bằng cơ khí.
    Một số loại máy xúc thuỷ lực đơn giản, công suất nhỏ được áp dụng phương pháp điều khiển bằng cơ khí có nghĩa là người điều khiển trực tiếp đóng mở van phân phối dầu lực bằng cơ cấu cơ khí liên động,
    * Ưu điểm của phương pháp này là cho phép duy trì vị trí của van trượt ở bất kỳ vị trí nào, chế độ điều khiển chính xác.
    Cầu điều khiển 1 được liên kết với van trượt 2 của bộ phân phối thuỷ lực 3 bằng chốt. Do vậy khi kéo hoặc đẩy cần 1 gây ra sự di dịch của van trượt 2 đối với vỏ 3 của nó, làm mở hoặc đóng các cửa lưu thông dầu tương ứng làm hoạt động hoặc dừng lại cơ cấu thừa hành.
    * Nhược điểm của phương pháp này là mỗi động tác chỉ làm hoạt động một bộ máy trong khi máy xúc khi làm việc phải đồng thời cho nhiều bộ máy cùng làm việc để đảm bảo hiệu suất, năng suất của máy. Người vận hành phải làm nhiều thao tác dễ gây mệt mỏi do vậy phương pháp này bị hạn chế cần phải tìm phương pháp điều khiển khác.
    4-3: Điều khiển bằng thuỷ lực
    Đây là phương pháp điều khiển tiên tiến được vận dụng trong hệ thống truyền động của máy xúc thuỷ lực, phương pháp này cho phép thành lập tổ hợp các thao tác chỉ trên một tay điều khiển dẫn đến người vận hành có thể kết hợp cho nhiều bộ máy cùng hoạt động trong một đơn vị thời gian.
    Điều khiển thuỷ lực là dùng dầu có áp suất cao chạy trong ống dẫn tới các xi lanh thuỷ lực gắn với các cơ cấu điều khiển. Áp suất dầu trong đường ống, áp suất dầu do máy bơm cung cấp. Điều khiển bằng thuỷ lực để đóng, mở các van, bộ phân phối thuỷ lực.
    * Ưu điểm: của hệ điều khiển này là nhỏ gọn, làm việc êm, điều khiển nhẹ nhàng, chính xác, có thể giữ trạng thái chịu lực lâu.
    * Nhược điểm: của phương pháp này là thiết bị chế tạo phải chính xác, sửa chữa phức tạp đồng thời phải đảm bảo tuần hoàn trong quá trình điều khiển.
    4-4: Van phân phối dầu điều khiển
    * Cấu tạo:
    [​IMG]
    Van phân phối dầu điều khiển là loại van có kết cấu nhỏ gọn. Một tổ hợp điều khiển thường có từ 2 đến 4 van vì vậy người vận hành máy khi sử dụng có thể đồng thời mở (cho làm việc 2 van trong một tổ hợp, làm hoạt động hai cơ cấu thừa hành).
    Kết cấu của van gồm những bộ phận chủ yếu sau :
    1- Nút ấn điều khiển
    2- Bu lông
    3- Thân van
    4- Van trượt
    5- Lò xo
    6- Nắp dưới
    A- Cửa dẫn dầu điều khiển từ bơm vào.
    B- Cửa dẫn dầu về thùng chứa.
    C- Cửa dẫn dầu tới hộp phân phối thuỷ lực.
    D-E-G: các khoang chứa dầu
    * Nguyên lý làm việc:
    Khi người vận hành không điều khiển (nút 1 không bị ấn xuống) thì lò xo 5 đẩy van trượt 4 đi lên làm thông từ của A với của B, dầu điều khiển đi theo cửa B, theo đường ống dẫn về thùng chứa. Đường đi của chất lỏng là cửa A Khoang E Khoang D  Cửa B Thùng chứa. Đồng thời van trượt 4 đi lên cùng làm bịt kín khoang E với khoang G, cửa C không có chất lỏng như vậy bộ phân phối thuỷ lực cũng không có chất lỏng đi tới nên nó không làm việc làm động cơ thuỷ lực hoặc xi lanh không hoạt động.
    Khi người vận hành dùng lực của tay điều khiển ấn nút 1 đi xuống. Van trượt 4 đi xuống phía dưới nén lò xo 5 lại đồng thời bịt kín khoang D với khoang E, mở khoang E thông với khoang G, chất lỏng đi từ bơm vào cửa A đến E G C theo đường ống dẫn đến van phân phối dầu lực, làm van này mở để dầu lực đến cơ cấu thừa hành tương ứng.
    4-5: điều khiển bằng điện và liên hợp
    Các van phân phối dầu điều khiển có thể dùng lực điện từ để đóng mở van, vì vậy ở một số bộ phận như tăng giảm tốc độ di chuyển, thay đổi chế độ làm việc của cơ cấu này hạ cần quay thì chế độ điều khiển liên hợp chiếm ưu thế rõ rệt, nó cho phép người vận hành tìm chế độ thích hợp khi làm các công việc khác nhau. Trong thời điểm hiện nay điều khiển liên hợp chưa được áp dụng rộng rãi và vấn đề kỹ thuật còn nhiều hạn chế.
    Chương V: hệ thống điện
    5-1. Khái niệm chung về hệ thống điện trên máy xúc thuỷ lực
    5-1-1: Khái niệm:
    Trên máy xúc năng lượng điện được sử dụng để khởi động động cơ điêzen, điều khiển máy, đèn chiếu sáng, tín hiệu…đặc biệt là làm hoạt động các thiết bị cơ điện tử dùng trong lĩnh vực cảnh báo, bảo vệ, điều khiển tự động.
    Các thiết bị điện trên máy được chia ta thành 2 nhóm:
    - Nhóm nguội điện (máy phát, bộ tiết chế, ắc quy)
    - Nhóm tiêu thụ điện: gồm các thiết bị tiêu thụ điện.
    Nguồn điện dùng trên máy xúc thuỷ lực là nguồn điện 24V một chiều. Ưu điểm của dòng điện một chiều là làm cho các thiết bị điện hoạt động chính xác hơn do nguồn ổn định không có điện áp tăng hay giảm.
    5-1-2: Kết cấu chung của hệ thống điện máy xúc thuỷ lực
    Trên máy xúc thuỷ lực được trang bị các thiết bị điện một chiều phục vụ cho công tác vận hành, điều khiển máy, một số bộ phận làm việc tự động. Sơ đồ kết cấu chung của hệ thống gồm các mạch khởi động, mạch nạp điện và các thiết bị, linh kiện điện tử trong mạch cảnh báo, lưu trữ thông tin…
    [​IMG]
    1- ắc quy - Tiết chế
    2- Máy phát điện xoay chiều và mạch nạp điện
    3- Máy khởi động và mạch khởi động
    4- Bộ phận điều khiển và mạch điều khiển
    5- Bộ cảnh báo và mạch cảnh báo
    6- Bộ lưu trữ và các thiết bị bảo vệ
    5-2: ắc quy điện
    5- 2- 1: Công dụng của ắc quy
    ắc quy trong hệ thống điện dùng để tích trữ điện năng cung cấp cho các phụ tải, các thiết bị trên máy xúc như:
    - Cung cấp cho cuộn kích thích điện từ của máy phát khi máy bắt đầu làm việc.
    - Cung cấp điện năng cho các phụ tải khi điện áp của máy phát khi máy bắt đầu làm việc.
    - Cung cấp cho máy khởi động khi khởi động động cơ Điêzen.
    - Cung cấp điện năng cho các phụ tải khi điện áp của máy phát chưa đạt điện áp định mức hoặc máy phát chưa làm việc
    - Cung cấp điện năng cho các phụ tải khi các phụ tải sử dụng dòng điện vượt quá dòng điện định mức.
    Hiện nay máy xúc thuỷ lực sử dụng hai loại ắc quy chủ yếu là ác quy Axít và ắc quy khô.
    5- 2- 2: Cấu tạo và nguyên lý làm việc của ác quy axít
    *Cấu tạo.
    [​IMG]
    1- Vỏ bình
    2- Lớp nền với Axít
    3- 17 Các bản cực
    4- 16 Các đầu dây
    5- Lớp nhựa làm kín
    6- Nắp
    7- 14: ống bót
    8- 15: Cọc đầu ra
    9- Đệm cao su 10- Nút
    11- ống bót
    12- Lỗ thoát khí
    13- Cọc của các ngăn
    18- Bảng ngăn
    19- Tấm ngăn
    20- Mạng cực
    21- Sống bình
    - Vỏ bình: được chế tạo từ nhựa tổng hợp cách điện tốt, bên trong được tráng một lớp bền với Axít, vỏ bình được chia thành nhiều ngăn tuỳ thuộc vào điện thế của ắc quy (Thường là 6 ngăn) phía dưới mỗi ngăn có bản đỡ các phân khối bản cực đồng thời tạo các rãnh để chứa các hoạt tính của kim loại khi làm việc bị bong hay rơi xuống tránh gây chập điện làm hỏng ác quy.
    - Bản cực và khối bản cực
    Bản cực gồm xương bản cực và chất tác dụng, xương bản cực được làm từ chì và pha thêm khoảng 10% ăngtimon để tăng độ cứng, dễ đúc và chống ôxy hoá, xương bản cực được đúc theo dạng mắt lưới.
    Chất tác dụng của bản cực âm được làm từ bột chì trộn với dung dịch Axít H2SO4 pha loãng và thêm 3% để tăng độ xốp cho bản cực âm.
    Chất tác dụng của bản cực dương được làm từ bột ôxít chì trộn với dung dịch H2SO4 ¬ loãng. Sau khi tạo ra chất tác dụng đem trát lên xương bản cực rồi ép, sấy khô và nạp cực
    Hàn các bản cực cùng loại với nhau ta được phân phối bản cực. Ghép xen kẽ hai phân phối bản cực ta được khối bản cực.
    - Dung dịch điện phân
    Dung dịch này gồm axít H2SO4 pha với nước sạch theo nồng độ tuỳ thuộc vào khí hậu từng vùng (Khoảng 1,23 - 1,25 g/cm3) Nếu đặc quá sẽ làm ắc quy nhanh bị sun phát hoá, loãng quá thì gây điện ắc quy thấp.
    * Nguyên lý làm việc.
    - Khi nạp điện cho ắc quy, đấu ắc quy song song với nguồn điện một chiều (điện áp của nguồn bằng điện áp của ắc quy)
    Khi nạp do tác dụng của dòng điện nạp trong ác quy sẩy ra phản ứng hoá học làm giảm điện trở của ắc quy, tăng nồng độ dung dịch điện phân làm tăng điện áp của ác quy.
    - Khi phóng điện
    Nối ắc quy với phụ tải, ắc quy sẽ cung cấp điện năng cho phụ tải, do tác dụng của dòng điện phóng, bên trong ác quy xảy ra phản ứng hoá học ngược lại với quá trình nạp làm nồng độ dung dịch giảm, điện trở tăng dần đến khi làm giảm điện thế của ắc quy
    * Chú ý: Quá trình nạp điện sẽ làm cho nước bốc hơi theo lỗ thoát khí vì vậy phải kiểm tra thường xuyên để bổ sung nước cất.
    * Dung lượng của ắc quy
    Dung lượng của ắc quy là trị số điện lượng tính bằng ampe giờ(Ah) của một ắc quy đã nạp điện đầy rồi phóng điện liên tục cho đến khi điện áp giảm xuống đến trị số giới hạn quy định (đối với ắc quy 12 Vôn thì điện áp giảm xuống còn 10v)
    5-3 Máy phát điện
    5-3-1 Công dụng:
    Máy phát điện dùng để phát ra điện năng nạp điện cho ắc quy và cung cấp điện cho các phụ tải ứng với chế độ làm việc nhất định của động cơ.
    5-3-2 Phân loại:
    Hiện nay các thiết bị, máy móc có sử dụng máy phát điện rất đa dạng nhưng chủ yếu dùng các loại cơ bản sau:
    Theo điện áp phát ra:
    - Máy phát ra 12V
    - Máy phát ra 24V
    Theo đặc tính làm việc:
    - Máy phát điện xoay chiều
    - Máy phát điện một chiều
    Theo chế độ kích thích
    - Máy phát tự kích thích (dùng nam châm vĩnh cửu)
    - Máy phát kích thích kiểu điện từ (dùng dòng điện ắc quy để kích thích)
    Trong đó máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ có ưu điểm là kết cấu nhỏ gọn. Phạm vi điều chỉnh dòng điện phát ra lớn, ít sinh nhiệt khi làm việc. Vì vậy đây là loại máy phát được sử dụng nhiều nhất. Máy xúc thuỷ lực có hệ thống điện lắp máy phát xoay chiều 24v kích thích kiểu điện từ.
    5-3-3. Máy phát điện xoay chiều kích thích kiểu điện từ
    * Cấu tạo
    - Phần Stato (phần ứng)
    Cấu tạo của stato gồm khối thép từ được lắp ghép bằng các lá thép ghép lại với nhau (thép kỹ thuật điện). Phía trong có xẻ rãnh để đặt các cuộn dây phần ứng. Cuộn dây stato có 3 pha mắc theo kiểu hình sao, hoặc theo kiểu hình tam giác.
    - Phần roto
    Rôto của máy phát gồm: Trục rôto, phía cuối trục của lắp vòng tiếp điện. ô giữa trục lắp hai chùm móng cực. Giữa hai chùm móng cực là cuộn dây kích thích, các đầu dây kích thích được hàn với các vòng tiếp điện
    Kết cấu chung của máy phát:
    1- Cánh quạt
    2- Bạc cách điện
    3- Đai truyền( bánh đai)
    4- Khung trước
    5- ổ bi
    6- Bạc 7- ổ bi
    8- Stato
    9- Chổi than
    10- Giá đỡ chỉnh lưu
    11- Giá đỡ chổi than
    12- Khung sau
    13- Rôto
    * Nguyên lý làm việc
    Khi bánh đai được đai truyền, truyền chuyển động quay máy phát sẽ làm việc (xem phần kỹ thuật điện) và phát ra dòng điện xoay chiều sau đó dòng điện này được đưa vào bộ chỉnh lưu để chỉnh lưu thành dòng điện một chiều nạp cho ắc quy và cung cấp cho các phụ tải.
    * Bộ chỉnh lưu
    Để chuyển đổi dòng điện xoay chiều của máy phát sang dòng điện một chiều để sử dụng trên máy xúc ta dùng bộ chỉnh lưu 6 điốt hoặc 8 điốt.
    Bộ chỉnh lưu 6 điốt
    *Bộ tiết chế điện
    Khi máy phát làm việc, điện áp của máy phát phát ra không ổn định vì vậy bộ tiết chế điện có nhiệm vụ đóng, ngắt dòng điện tới ắc quy và phụ tải trong những điều kiện tương ứng
    Bộ tiết chế điện IC kiểu M đa chức năng được sử dụng phần lớn ở mạch điện của máy xúc thuỷ lực
    - Cấu tạo
    [​IMG]
    Tiết chế kiểu M bao gồm 1 IC ghép chứa một mạch tổ hợp đơn khối ( MIC). Kiểu M khác với các kiểu khác là ở chỗ IC có chức năng như một bộ phát hiện hở mạch trong cuộn rôto và cho đèn báo nạp
    Do giảm bớt các điốt kích từ vào điện trở kích thích ban đầu, hệ thống báo nạp khó đơn giản
    - Nguyên lý làm việc
    Bật khoá điện ON sẽ cấp điện ắc quy đến cực IG của tiết chế IC. Điện áp này được phát hiện bởi MIC và TR1 được mở làm cho dòng kích từ ban đầu chạy đến cuộn rôto qua ắc quy về cực B, để giảm dòng điện phóng của ắc quy khi bật khoá điện MIC giữ dòng kích từ ở giá trị nhỏ khoảng 0,2A bằng cách bật và tắt gián đoạnTR1.
    Đèn báo nạp
    Do việc phát hiện chưa bắt đầu nên điện áp cực P bằng 0. điện áp này được MIC phát hiện nó tắt TR2 và bật TR3 làm cho đèn báo nạp bật sáng.
    - Dòng điện máy phát nhỏ hơn điện áp tiêu chuẩn bộ MIC chuyển TR1 từ trạng thái tắt, mở gián đoạn sang trạng thái mở liên tục làm cho dòng kích thích đủ lớn vì vậy dòng điện do máy phát cung cấp tăng đột ngột
    - Dòng điện máy phát đạt tiêu chuẩn khi TR1 vẫn bật và điện áp cực S đạt đến điện áp tiêu chuẩn, trạng thái này được MIC phát hiện bởi độ MIC và TT1 tắt.
    Khi dòng điện phát ra nhỏ MIC là điều khiển TR1 đóng. Bằng cách lặp đi, lặp lại quá trình giữ cho điện áp của máy phát ra giữ ở điện áp tiêu chuẩn.
    5- 3- 4. Máy khởi động
    * Công dụng.
    - Máy khởi động dùng để làm quay trục khuỷu động cơ khi cần nổ máy
    - ở máy xúc thuỷ lực áp dụng phương pháp khởi động bằng năng lượng điện để đảm bảo an toàn và giảm sức lao động cho người vận hành.
    * Cấu tạo
    Kết cấu của hệ thống khởi động máy xúc thuỷ lực bằng ắc quy như sau:
    [​IMG]
    1- Bánh đà động cơ điêzen
    2- Stato của động cơ điện một chiều
    3- Roto
    4- Vỏ động cơ điện
    5- Cổ góp
    6- Đường dẫn điện
    7- Điện trở
    8- ắc quy
    9- Khoá khởi động
    10- Rơ le điện
    11- Cần gạt
    12- Bánh răng của động cơ điện
    13- Trục động cơ
    * Nguyên lý làm việc
    Khởi động động cơ - khoá 9 đóng, rơle điện 10 kiểu con trượt bị hút sang trái đóng tiếp điểm K-K dòng điện được đưa tới mạch nối tiếp Stato của động cơ điện và qua cỗ góp 5 vào rôto của động cơ làm động cơ điện quay (8 - KK- 2- 5- 3)
    Đồng thời rơle 10 khi kéo sang trái sẽ kéo cần gạt 11 đẩy bánh răng 12 ăn khớp với vành răng và bánh đà động cơ làm quay trục khuỷu động cơ điêzen làm động cơ làm việc.
    Khi động cơ đã nổ, tốc độ động cơ và báng răng 12 tăng nhanh. Người vận hành mở khoá 9 rơle 10 mất điện, lò xo của nó đẩy cần gạt trở về vị trí ban đầu tách bánh răng 12 khỏi bánh đà 13. Động cơ điện ngừng hoạt động kết thúc quá trình khởi động động cơ.
    5- 3- 5. Các thiết bị điều khiển cảnh báo cơ điện tử
    5- 3- 5- 1.Các yếu tố cấu thành động cơ
    Tập hợp các thiết bị cơ khí và điện tử được áp dụng điều khiển máy gọi là cơ - điện tử.
    Bốn yếu tố hợp thành hệ thống điện cơ khí gọi là (Bốn thành tố của cơ - Điện tử). Những yếu tố đó là.
    - Bộ cảm biến (Thiết bị, dụng cụ dò)
    - Bộ điều khiển (Thiết bị, dụng cụ điều khiển)
    - Bộ khởi động, bảng chỉ thị "Thiết bị, dụng cụ vận hành và chỉ thị"
    - Hệ thống dây dẫn.
    5- 3- 5- 2. Vai trò của cơ điện tử đối với máy móc có 5 vai trò quan trọng đó là:
    * Cung cấp thêm chức năng mới
    Điện cơ hoá cho phép máy móc điều khiển bằng rađiô làm việc ở những nơi nguy hiểm, nơi con người không thể đến gần và cho phép các máy móc không người lái có thể làm việc từ đơn giản đến phức tạp.
    * Tăng độ chính xác cho công việc
    Các công việc như làm phẳng, làm dốc...yêu cầu máy móc với kỹ thuật tiên tiến. Hệ thống điều khiển tự động của cơ điện tử cho phép một công nhân mới cũng có thể điều khiển một cách dễ dàng nhờ những thuận lợi trong việc vận hành.
    * Tăng hiệu quả tiết kiệm năng lượng
    Điện cơ tạo ra hệ thống máy tiết kiệm năng lượng thông qua những cải tiến kỹ thuật như tiết kiệm năng lượng tự động, nổ máy duy trì khi chờ làm việc
    * Tăng hệ số chức năng
    Còi và đèn sẽ báo cho người vận hành máy biết khi có sự cố xảy ra trong bất kỳ bộ phận nào cho máy, nhằm ngăn chặn sự hư hỏng của thiết bị, để có những xử lý trước khi hư hỏng lớn xảy ra. Điện cơ cũng được thiết kế để việc bảo dưỡng được dễ dàng bằng việc hiển thị thời gian còn lại cho đến khi thay thế các thiết bị thuộc công việc bảo dưỡng.
    * Tăng độ an toàn.
    Để người làm việc xung quanh máy và người lái máy không bị thương, các chức năng như giới hạn phạm vi của gầu, chức năng ngăn không cho máy quay quá xa... Nhằm cảnh báo công nhân vận hành chức năng đã vượt quá mức cho phép và máy có thể ngừng hoạt động.
    5- 3- 5- 3. Bộ cảm ứng (Sensor)
    * Nhiệm vụ của Sensor
    - Kiểm nghiệm trạng thái của đối tượng như đo lường, điều khiển và biến đổi điện áp để đáp ứng các trạng thái đó
    - Kiểm nghiệm trạng thái làm việc đưa ra các yêu cầu đối với người sử dụng
    * Chức năng của Sensor
    - Kiểm tra tình trạng của các bộ phận máy, chuyển thành tín hiệu điện và hiển thị tại các bộ phận như bộ điều khiển, bộ kiểm tra... Theo đường truyền ta có các loại sau.
    - Tín hiệu kiểm tra: Là tín hiệu về tình trạng máy móc được dùng để thông báo cho người vận hành máy biết (Nhiệt độ, áp suất, tốc độ, lượng nhiên)
    - Tín hiệu của bộ điều khiển: là tín hiệu về tình trạng của máy móc được dùng để điều chỉnh máy móc
    * Đặc tính của Sensor
    Sensor được chọn lựa trên cơ sở đặc tính thích hợp nhất với nhu cầu ở các máy, các thiết bị, sử dụng, các vật liệu có tính ưu việt về độ bền, dai đối với chấn động xung kích, bụi, nước, ăn mòn.
    * Các loại Sensor
    Hiện nay người ta đã chế tạo được 20.000 loại Sensor phân loại dựa theo tiêu chí (Sensor phát ra tín hiệu có hình thức thế nào.)
    chương VI: Hệ thống thuỷ lực của máy xúc
    6.1. Khái niệm chung về hệ thống thuỷ lực của máy xúc
    6-1- 1. Khái niệm cơ bản
    Hệ thống thuỷ lực của máy xúc thuỷ lực là hệ thống truyền động thuỷ lực được áp dụng chung cho các bộ máy cơ bản như nâng hạ cần máy, quay, di chuyển... Các bộ máy này sử dụng năng lượng của chất lỏng là dầu thuỷ lực do một, hai hoặc ba bơm cung cấp (Tuỳ thuộc vào công suất của máy)
    Hệ thống thuỷ lực của máy được chia làm hai bộ phận chủ yếu.
    * Đường dẫn dầu lực và các thiết bị sử dụng dầu lực.
    Đây là những thiết bị công tác như động cơ thuỷ lực, xi lanh thuỷ lực và những ống dẫn. Dòng chất lỏng được nạp năng lượng nhờ kim thuỷ lực sau đó được truyền trong ống dẫn đến các bộ phân phối, và từ các bộ phận phân phối này tới các động cơ và xi lanh thuỷ lực.
    Các động cơ thuỷ lực. Đây là những máy thuỷ lực chuyển hoá năng lượng từ bộ phận tạo dòng áp lực thành công cơ năng làm hoạt động các bộ máy, các cơ cấu thừa hành
    * Hệ điều khiển
    Dùng để tác động lên bộ phận tạo dòng áp lực, lên chất lỏng làm việc hoặc động cơ thuỷ lực nhằm thay đổi các thông số làm việc, điều chỉnh lưu lượng, áp suất và hướng chuyển động của dòng chất lỏng để phù hợp với chuyển động của cơ cấu thừa hành theo sự điều khiển của người vận hành các thiết bị thuỷ lực.
    6- 1- 2. Cấu tạo chung của hệ thống thuỷ lực máy xúc.
    [​IMG]
    Trong hệ thống thuỷ lực của máy xúc có 3 bộ phận quan trọng nhất đó là:
    + Máy bơm: là bộ phận tạo dòng áp lực, máy được động cơ diesel dẫn động hút chất lỏng từ thùng chứa, truyền năng lượng cho chất lỏng và đẩy chúng vào tuyến lưới ống, bộ phân phối thuỷ lực.
    + Bộ phân phối thuỷ lực: Đây là bộ phận điều chỉnh các thông số của dòng chất lỏng và hướng chuyển động của chất lỏng, đưa chất lỏng tới những động cơ thuỷ lực, làm thay đổi trị số của dòng chất lỏng trước khi tới động cơ nhờ hệ thống điều khiển do đó làm thay đổi các thông số làm việc của động cơ thuỷ lực.
    + Các động cơ thuỷ lực
    Đây là bộ phận biến năng lượng của chất lỏng làm cho việc thành công cơ năng làm hoạt động các cơ cấu tương ứng, làm hoạt động các bộ máy của máy xúc.
    6.2. Bơm thuỷ lực piston- roto ứng dụng trên máy xúc thuỷ lực.
    6.2.1.Vị trí công dụng.
    * Vị trí
    Trong hệ thống thuỷ lực của máy xúc bơm thuỷ lực piston-roto được dùng trên máy. Do bơm nhận công cơ năng của động cơ điêzen nên nó được lắp ở đuôi của động cơ điêzen, thông qua cơ cấu truyền lực trung gian, mô men quay của trục khuỷu động cơ sẽ được truyền đến làm quay trục chính làm quay trục chính của bơm.
    * Công dụng:
    Máy bơm thuỷ lực piston- roto được đặt ở đầu vào của hệ thống thuỷ lực máy xúc, có công dụng là cung cấp năng lượng cho dòng chất lỏng(dầu nhớt) đưa đến các ống dẫn, đến các cơ cấu, các động cơ thuỷ lực.
    6.2.2. Cấu tạo của bơm thuỷ lực piston- roto.
    * Xi lanh bơm
    Do yêu cầu về lưu lượng của hệ thống thuỷ lực máy xúc tương đối lớn nên trong một bơm thuỷ lực piston - roto có hai phân bơm đồng thời cùng hoạt động, mỗi phân bơm có một khối xi lanh trong khối xi lanh này có từ 7 đến 9 lỗ để cho các piston chuyển động. Các lỗ này được phân bố đều theo chu vi của khối xi lanh bơm. Vật liệu chế tạo khối xi lanh thường bằng thép sau đó lồng ống đồng để chống mài mòn cho piston khi các ống đồng này bị mòn có thể thay thế các ống đồng khác ở tâm của khối xi lanh có khoan lỗ để cho xi lanh đầu mút của lỗ có đặt bạc thép, trên thân bạc xẻ rãnh để lắp chốt truyền chuyển động cho xi lanh.
    Một đầu của khối xi lanh có mặt phẳng còn đầu kia được tạo cầu lõm để liên kết với được phân phối. Mặt cầu này được rà mài kỹ với đĩa phân phối để tránh hiện tượng lọt đầu khi bơm làm việc.
    Khối xi lanh được đặt trong ống dẫn hướng của bơm nên khi cần thay đổi trị số góc nghiêng của bơm cơ cấu nghiêng chỉ cần đẩy ống hướng xoay đi mà không cần tác dụng trực tiếp tới xi lanh.
    * Piston bơm
    Do có hai phân bơm cùng hoạt động vì vậy số lượng của bơm piston-roto trên máy xúc có từ 14 đến 18 piston. Mỗi phân bơm có từ 4 đến 9 piston cùng hoạt động. Kết cấu của piston gồm 2 phần
    1- Thân piston: Là khối thép hình trụ rỗng có đường kính từ 30-35mm bên ngoài được mạ bóng, bên trong có hõm cầu để cho cán piston xoay tương đối trong đó.
    2- Cán piston là khối thép đúc hình trụ ở hai đầu là 2 chỏm cầu được mạ bóng, 1 chỏm cầu liên kết với thân piston, còn một chỏm cầu liên kết với đĩa chủ động.
    Piston là một chi tiết được chế tạo chính xác, yêu cầu chế tạo có công nghệ cao để piston đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
    - Khả năng chống mài mòn cao.
    - Khả năng bao kín tốt.
    - Chịu lực tác dụng (mô men xoắn và lực tác dụng dọc trục )
    * Đĩa phân phối
    Là bộ phận định hướng cho xi lanh chuyển động quay và tạo sự ngăn cách giữa cửa hút và cửa đẩy của bơm.
    Kết cầu của đĩa phân phối là một đĩa kim loại một mặt phẳng và một mặt lồi, mặt phẳng được ép vào quy lát bơm và chống quay bằng chốt định vị, còn mặt cầu lồi được ép vào mặt cầu lõm ở đỉnh khối blốc xi lanh.
    [​IMG]
    1- Mặt cầu lồi
    2- Rãnh phân phối
    b- Khoang tách ly
    Vòng theo chu vi của đĩa phân phối đưa được xẻ hai rãnh, chức năng của hai rãnh này không đổi khi bơm hoạt động A- rãnh hút, B- rãnh đẩy, giữa rãnh hút và rãnh đẩy có khoang tách ly B khoang này không cho dầu từ cửa đẩy có áp suất cao về của hút làm tổn thất lưu lượng của bơm.
    * Cơ cấu khuyếch đại
    Cơ cấu đùng để khuyếch đại công suất của bơm trong trường hợp người vận hành tăng số vòng quay của bơm.
    Cấu tạo của cơ cấu khuyếch đại gồm
    [​IMG]
    1- Cơ cấu cơ khí liên động
    2- Van piston
    3- Vỏ van
    Cơ cấu làm việc như sau
    Khi bơm thuỷ lực làm việc hai phân bơm A và B đẩy dầu vào tuyến áp lực, đường dẫn a và b nối từ tuyến áp lực tới van piston. Khi áp suất của A và B nhỏ, góc nghiêng của phân bơm do lò xo đẩy tạo thành. Khi vòng quay của bơm tăng lên làm áp lực và lưu lượng của 2 phân bơm cũng tăng lên, đường dẫn a và b nhận được dòng dầu có trị số lớn hơn nên piston 2 bị áp suất dầu tác dụng đẩy sang phía trái thông qua cơ cấu cơ khí liên động đẩy nghiêng ống dẫn hướng xi lanh do đó làm góc nghiêng của bơm tăng lên tới giá trị định mức làm hành trình của piston tăng và bơm làm việc với lưu lượng lớn hơn.
    6.2.3 Nguyên lý làm việc của bơm piston-roto
    * Sơ đồ nguyên lý
    [​IMG]
    1- Ro-to
    2- Các piston
    3- Đĩa chủ động
    4- Trục chủ động
    * Nguyên lý làm việc
    Cơ sở động lực của các thiết bị nói trên là bộ cơ khí biên- tay đẩy. Trong hệ thống này xi lanh di động song song với trục của nó, còn piston thì di động cùng xi lanh và đồng thời do sự quay của tay biên và đĩa nghiêng chủ động 3, piston 2 sẽ di động trong xi lanh một trị số c. Trong đó ốc của tay biên nối theo kiểu khớp bản lề với đĩa chủ động và piston.
    Nếu thay cho một xi lanh ta lấy một số xi lanh và đặt chúng theo vòng tròn của roto. Đường tâm của trục chủ động lập với đường tâm của xi lanh một góc  trong đó += 900. Khi đó các piston có hai chuyển động (nếu đĩa 3 quay)
    - Quay theo khối ro to.
    - Chuyển động tịnh tiến trong xi lanh.
    Khi quay tới cửa hút (ở nửa vòng quay thứ nhất) các piston lần lượt hút dầu qua rãnh hút của ở đĩa phân phối và vượt qua khoang tách ly tiếp tục quay ở vòng quay thứ 2 đẩy dầu vào tuyến áp lực qua rãnh đẩy.
    Lưu lượng của bơm piston - roto
    Trong một vòng quay các piston sẽ thực hiện được một chu kỳ làm việc (hút và đẩy dầu)
    Lưu lượng lý thuyết được tính theo công thức:
    QLT= . msin.z.n (L/P`)
    Trong đó d: là đường kính piston
    m: là đường kính vòng tròn phân chia trục piston
    : góc nghiêng của bơm
    ( là góc lập bởi đường tâm của đĩa chủ động với mặt phẳng quay của roto)
    z: là số piston của bơm
    n: Số vòng quay của bơm trong 1 phút
    * Mức độ không điều hoà lưu lượng () có số piston lẻ sẽ nhỏ hơn so với bơm có piston chẵn
    Số piston 5 6 7 8 9 10 11 12
    % 5 14 2.5 7.8 1.5 5 1 3.5

    Hiệu suất làm việc của bơm phụ thuộc vào lưu lượng và áp suất cản,
    ? = 0,8 0,9 ở áp suất cao và lưu lượng cực đại.
    6- 3. Bơm thuỷ lực bánh răng
    6-3-1. Vị trí công dụng
    Trong hệ thống truyền động thuỷ lực của máy xúc bơm thuỷ lực bánh răng là loại 2 bánh răng ăn khớp ngoài, lắp đặt ở cát te đầu động cơ điêzen hoặc ở cơ cấu truyền mô men trung gian của bơm piston – Roto. Bơm có nhiệm vụ cung cấp chất lỏng làm việc cho hệ thống điều khiển, hệ thống lái.
    6-3-2. Cấu tạo
    [​IMG]
    1- Bạc lót
    2- Vòng đệm làm kín
    3- Vòng căn
    4- Các bu lông
    5- Phanh
    6- ống chèn
    7- Phớt chắn dầu
    8- Nắp bơm
    9- Bánh răng chủ động
    10- Bánh răng bị động
    11- Thân (vỏ) bơm.
    6- 3- 3. Nguyên lý làm việc
    * Sơ đồ nguyên lý
    [​IMG]
    1. Bánh răng chủ động
    2. Bánh răng bị động
    3. Vỏ bơm
    A- Cửa hút
    4. ống hút
    B- Cửa đẩy
    5. ống đẩy
    6. Van an toàn
    * Nguyên lý làm việc
    Khi bơm làm việc, bánh răng chủ động 1 quay làm quay bánh răng bị động 2 (theo chiều mũi tên) chất lỏng được bơm hút qua ống 4 do khi quay các răng lần lượt đi sâu vào vỏ bơm làm thể tích tăng lên nên tại cửa A áp suất giảm xuống nhỏ hơn áp suất thùng dầu, từ cửa A chất lỏng vòng theo vỏ bơm do các răng gạt vào các rãnh a đi lên cửa B
    Tại cửa B các răng liên tục vào khớp thể tích giảm dầu bị nén lại đẩy vào ống đẩy 5 và vào tuyến áp lực cung cấp cho phụ tải.
    Trong trường hợp ở tuyến áp lực áp suất tăng vượt quá giới hạn định mức thì van an toàn 6 sẽ mở để xả dầu về thùng chứa đảm bảo an toàn cho hệ thống.
    Thực tế giữa đỉnh răng với vỏ bơm có khe hở và ở bề mặt bánh răng ăn khớp cũng có khe hở nên chất lỏng chảy về theo khe hở này làm giảm lưu lượng của bơm đồng thời gây hư hại cho bơm do đó đối với bơm bánh răng có sử dụng bánh răng có biên dạng răng thân khai bao giờ cũng tạo rãnh triệt áp để làm giảm áp suất chất lỏng cắt chân răng. Còn ở bơm bánh răng hình lưỡi liềm thì không cần rãnh này mà chất lỏng vào vùng cong của răng để trở về cửa hút.
    6-4. Van phân phối dẫn lực
    6-4-1. Công dụng - phân loại
    * Công dụng
    Trong mỗi hệ thống truyền động thuỷ lực đều có một cơ cấu bắt buộc đó là bộ phận điều tiết, đóng mở dòng dầu.
    Hệ thống thuỷ lực của máy xúc thuỷ lực dùng van phân phối chất lỏng (dầu nhớt). Loại này có độ kín cao, làm việc tin cậy, làm việc với áp suất cao và lưu lượng lớn. Van phân phối thuỷ lực được dùng để phân phối chất lỏng đến các cơ cấu thừa hành như: cơ cấu nâng hạ cần, ra vào tay gầu, đóng mở gầu, quay và di chuyển máy.
    * Phân loại:
    Trong hệ thống thuỷ lực có nhiều loại van phân phối được sử dụng tuỳ vào đặc điểm của mạch thuỷ lực. Để đảm bảo cho công tác phân phối chất lỏng trên máy xúc thuỷ lực thường dùng:
    - Khoá phân phối
    - Van phân phối
    Căn cứ vào cơ cấu điều khiển được chia ra:
    - Van phân phối dẫn lực hai cấp điều khiển
    - Van phân phối dẫn lực ba cấp điều khiển
    6-4-2. Khoá phân phối
    Khoá phân phối là loại đơn giản nhất trong các cơ cấu phân phối. Sự phân phối chất lỏng của nó được tiến hành bằng cách xoay nút quanh trục. Nút xoay có thể được cấu tạo theo kiểu hình côn, hình trụ, hình cầu…Tuỳ theo vị trí nút xoay mà các lỗ trong thân khoá sẽ thông với nhau từng cặp một.
    Nguyên lý làm việc
    Khi xoay nút ta sẽ thay đổi được hướng chuyển động của chất lỏng. Trong loại khoá có nút xoay hình trụ thì không cần lò xo ép. Để tránh rò rỉ chất lỏng các chi tiết lắp ghép được chế tạo chính xác. Khoá phân phối được sử dụng ở bộ phận chia dầu điều khiển, bộ đưa dầu qua két làm mát để làm lạnh dầu.
    6- 4- 3. Van phân phối
    Đây là bộ phận chủ yếu dùng trong hệ thống truyền động chủ động thuỷ lực của máy xúc, trong đó van phân phối kiểu con trượt, piston bậc hoặc lỗ được tạo thành bộ phân phối (nhiều piston trong một cụm van) các cụm phân phối này thường có những đặc điểm chung trong quá trình truyền dẫn thuỷ lực để dễ kiểm tra, sửa chữa.
    Nguyên lý làm việc
    Khi con trượt có ngoại lực tác dụng piston van bị đẩy về phía phải đường dẫn sẽ nối với khoang của xi lanh thuỷ lực làm trục đẩy của nó dịch động về phía phải dưới tác dụng của áp suất chất lỏng lên piston của xi lanh thuỷ lực. Khoang được nối với đường xả về thùng chứa.
    Khi piston bị đẩy về phía trái khoang được nối thông với đường dẫn. Trục đẩy của xi lanh dịch động về phía trái, còn một khoang nối với đường xả.
    Như vậy khi đẩy con trượt của van phân phối về trái hay phải đã làm hoạt động xi lanh thuỷ lực và làm đảo chiều làm việc của nó.
    6- 4- 4. Cơ cấu điều khiển van phân phối
    Để giảm bớt công sức của người vận hành cơ cấu máy xúc thuỷ lực ứng dụng hai phương pháp điều khiển chủ yếu:
    - Điều khiển van phân phối bằng áp lực của chất lỏng (2 cấp)
    - Điều khiển van phân phối bằng van điện từ để mở dầu điều khiển đến van phân phối (3 cấp)
    (xem phần hệ thống điều khiển)
    6- 5. Xi lanh thuỷ lực
    6-5-1. công dụng – phân loại
    * Công dụng
    Xi lanh thuỷ lực là loại động cơ thuỷ lực đơn giản nó biến năng lượng của chất lỏng thành công cơ năng làm trục đẩy của nó tịnh tiến và kết quả là làm hoạt động các cơ cấu thực hành.
    Trong máy xúc thuỷ lực xi lanh thuỷ lực dùng để truyền động các bộ máy nâng, hạ cần, ra, vào tay gầu, đóng, mở gầu, mở phanh thường đóng…
    * Phân loại
    + Theo tác dụng của xi lanh thuỷ lực chia ra:
    - Xi lanh tác dụng một chiều
    - Xi lanh thuỷ lực tác dụng hai chiều một cần đẩy
    - Xi lanh thuỷ lực tác dụng hai chiều hai cần đẩy
    + Theo sự liên kết chia ra:
    - Liên kết cứng
    - Liên kết khớp
    6-5-2. Xi lanh thuỷ lực tác động 2 chiều một cần đẩy
    Cấu tạo:Đây là loại xi lanh thuỷ lực được dùng chủ yếu ở máy xúc thuỷ lực. Xi lanh có kết cấu như sau:
    * Nguyên lý làm việc
    Khi cung cấp chất lỏng công tác cho xi lanh thì cán piston của xi lanh sẽ chuyển động. Lực ở đầu ra và sự di chuyển của cần đẩy theo cả hai chiều phụ thuộc vào việc bơm chất lỏng công tác vào khoang nào. Khi cấp chất lỏng vào một khoang thì khoang đối diện nối thông với đường thoát.
    Lực do xi lanh tạo ra P = p.S = áp suất của chất lỏng; S là diện tích của piston (diện tích tác dụng).
    Khi bơm chất lỏng công tác vào khoang piston thì lực đẩy sẽ lớn hơn so với khi bơm chất lỏng công tác có cùng áp suất vào khoang đối diện.
    Vận tốc trung bình của piston.
    [​IMG]
    [​IMG]
    Trong đó:
    P: lực tạo ra do xi lanh
    S: diện tích tiếp xúc
    p: áp suất của chất lỏng
    Q: lưu lượng của chất lỏng
    F1: diện tích piston
    F2: diện tích piston phía có cán
    6- 6. Các thiết bị thuỷ lực khác sử dụng trên máy xúc thuỷ lực
    ¬6-6-1. Bình tích áp.
    * Công dụng
    Dùng để dự trữ năng lượng của chất lỏng làm việc. Bình tích năng sẽ cần thiết khi máy bơm làm việc không liên tục, hoặc khi lưu lượng không đều trong đường ống do bơm cung cấp không đều.
    Trong những trường hợp trên nhờ bình tích năng bù áp suất để hệ thống làm việc bình thường.
    * Cấu tạo
    [​IMG]
    Trên máy xúc thuỷ lực sử dụng bình tích năng loại dầu + khí nén
    Kết cấu của bình như sau:
    1. Nút để nạp khí
    2. Vỏ bình
    3. Màng ngăn dùng để cách ly chất lỏng với khí nén
    4. Van giảm áp
    6-6-2. Bể chứa chất lỏng
    Dùng để chứa chất lỏng và cấp cho hệ thống thuỷ lực. Kích thước của bình được xác định theo tính toán sao cho chất lỏng tuần hoàn trong hệ thống đủ để lắng cặn và thải nhiệt ra ngoài. Thông thường dung tích bình lấy bằng lưu lượng bơm trong 2 4 phút. Trong bình có vách ngăn giữa khoang tràn với khoang hút. Vách ngăn có tác dụng làm cho dòng chảy trở lại yên tĩnh và tạo thuận lợi cho quá trình lắng cặn. Miệng ống hút phải đặt cách đáy bình một khoảng nhất định để hút được dầu sạch, tránh lắng cặn bị hút vào bơm. Đường ống xả thường đặt nằm ngang song song với đáy bình và cách đáy bình 1/3 chiều cao của bình để tránh tiếng ồn và hiện tượng khuấy cặn khi xả chất lỏng.
    6-6-3. Van tiết lưu
    * Công dụng
    Dùng để điều chỉnh hay hạn chế dùng chất lỏng chảy qua hệ thống.
    Việc điều chỉnh lưu lượng chất lỏng được thực hiện bằng cách thay đổi tiết diện lỗ thông qua của van tiết lưu.
    Khi tiết lưu dòng chảy sẽ phát sinh nhiệt trong chất lỏng, do đó gây nên tổn thất áp lực và làm giảm hiệu suất làm việc của hệ thống dẫn động thuỷ lực. Những sự khác nhau về lực khi điều khiển tiết lưu so với điều chỉnh thể tích là không đáng kể.
    Có 2 loại van tiết lưu:
    - Điều chỉnh được
    - Không điều chỉnh được
    [​IMG]
    Trên máy xúc thường sử dụng loại van tiết lưu lắp chung với van 1 chiều. Kết cấu của van gồm:
    1- Đầu nối ống
    2- Thân van
    3- Lò xo
    4- Mặt côn
    Van được lắp ở cơ cấu nâng hạ cần, nguyên tắc làm việc của nó như sau:
    Khi nâng cần, chất lỏng nâng van 2, ép lò xo yếu 3 (lò xo này hầu như không tạo ra trở lực nào đối với dòng chảy) đi vào khoang nâng, cần sẽ được nâng lên. Khi hạ cần dòng chất lỏng chuyển động theo chiều ngược lại, bề mặt của côn 2 bị ép vào bệ nhờ có lò xo 3 và nhờ sự tác dụng của dòng chảy. Tốc độ qua van bị hạn chế bởi lỗ tiết lưu trên đầu van. Cơ cấu này nâng cần nhanh nhưng hạ cần có tốc độ không đổi khi khối lượng, độ nhớt của chất lỏng đã xác định.
    6-6-4. Chốt hãm thuỷ lực
    * Công dụng
    [​IMG]
    Chốt hãm thuỷ lực dùng để giữ nguyên trạng thái của cơ cấu máy trong trường hợp cần thiết.
    * Cấu tạo
    1- Xi lanh thuỷ lực
    2- Van bi
    3- Lò xo
    4- Cần đẩy
    5- Piston
    * Nguyên lý làm việc:
    Khi cần điều khiển xi lanh 1, chất lỏng được đưa qua chốt nó sẽ đẩy van bi 2 do áp lực của chất lỏng, chất lỏng sẽ qua van bi vào xi lanh 1 làm cho xi lanh dịch chuyển. Khoang đối diện của xi lanh có áp suất về nén viên bi ở khoang tương ứng của chốt thuỷ lực.
    Khi dừng cung cấp chất lỏng trục đẩy của xi lanh dừng ở vị trí cố định không phụ thuộc vào tải trọng vì cả 2 viên bi cùng đóng
    6- 6- 5. Hệ thống truyền động thuỷ lực máy xúc di chuyển bằng xích
    * Cấu tạo:
    1. Bơm thuỷ lực Piston-Roto
    2,6,9: Các bộ phân phối thuỷ lực
    3. Xi lanh nâng hạ cần
    4. Xi lanh ra vào tay gầu
    5,7: Động cơ thuỷ lực di chuyển
    8. Xi lanh đóng mở gầu
    10. Các van điều khiển
    11. Động cơ thuỷ lực quay
    12,13: Van 1 chiều
    14: Xi lanh thuỷ lực mở phanh thường đóng (di chuyển)
    15: Xi lanh thuỷ lực mở phanh quay
    16: Két làm mát dầu
    17: Van an toàn
    18: Van trượt (Khống chế dầu qua két làm mát)
    * Nguyên lý làm việc
    Tham khảo các mạch riêng rẽ ở bộ máy quay, bộ máy di chuyển và các bộ máy khác.
    MỤC LỤC
    Bài mở đầu. Giới thiệu về máy xúc - máy xúc thuỷ lực 2
    Chư¬ơng I. Hệ thống máy quay 7
    1.1. Cơ cấu giảm tốc hành tinh 7
    1.2. Hệ thống máy quay máy xúc Komatsu PC 150W 7
    1.3. Hệ thống máy quay máy xúc KoMaSu pc 750 10
    1.4. Hệ thống quay đặc biệt 13
    Chương II. Hệ thống di chuyển 15
    2.1. Khái niệm về hệ thống di chuyển 15
    2.2. Hệ thống di chuyển máy xúc bằng lốp 17
    2.3. Hệ thống di chuyển máy xúc bằng xích 26
    Chương III. Các bộ phận chính của máy xúc thuỷ lực gầu ngược 37
    3.1. Bộ phận công tác bốc xúc 37
    3.2. Sàn máy quay 39
    3.3. Các loại đường ống truyền dẫn năng lượng 40
    Chương IV. Hệ thống điều khiển máy xúc 42
    4.1. Khái niệm, phân loại hệ thống điều khiển máy xúc thuỷ lực 42
    4.2. Điều khiển máy xúc thuỷ lực bằng cơ khí 42
    4.3. Điều khiển bằng thuỷ lực 43
    4.4. Van phân phối dầu điều khiển 43
    4.5. điều khiển bằng điện và liên hợp 44
    Chương V. hệ thống điện 44
    5.1. Khái niệm chung về hệ thống điện trên máy xúc thuỷ lực 44
    5.2: ắc quy điện 45
    5.3 Máy phát điện 47
    Chương VI. Hệ thống thuỷ lực của máy xúc 51
    6.1. Khái niệm chung về hệ thống thuỷ lực của máy xúc 51
    6.2. Bơm thuỷ lực piston- roto ứng dụng trên máy xúc thuỷ lực 52
    6.3. Bơm thuỷ lực bánh răng 55
    6.4. Van phân phối dẫn lực 57
    6.5. Xi lanh thuỷ lực 58
    6.6. Các thiết bị thuỷ lực khác sử dụng trên máy xúc thuỷ lực 60
    Mục lục 62 63

    * Lần đầu tiên tôi gửi đề tài nên chưa biết cách, còn sơ xuất mong được các bác lượng thứ và góp ý cho tôi.Tôi xin cảm ơn!
     
    Đã được đổ xăng bởi tuongna, speed242, nguoidangkiem411 tài xế khác.
  2. thanhthongdt
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/11/10
    Số km:
    52
    Được đổ xăng:
    42
    Mã lực:
    41
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    289 lít xăng
    a ơi, a up cái file lên cho mọi người load về để tiện xem a à,
     
    Đã được đổ xăng bởi huynguyenmbv.
  3. Cai banh xe
    Offline

    Kích thích nghĩa là kích vào chỗ người ta Thích!
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/11/09
    Số km:
    16,860
    Được đổ xăng:
    12,173
    Mã lực:
    215
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    101,900 lít xăng
    Nhờ tài liệu này, cũng biết thêm được nhiều điều
     
    Đã được đổ xăng bởi cong_mc.
  4. htc8x
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    30/6/14
    Số km:
    0
    Được đổ xăng:
    2
    Mã lực:
    20
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    -298 lít xăng
    cụ up thế nàu là chỉ cho anh em đọc online thui ak???
     
    Đã được đổ xăng bởi thehuonghuynguyenmbv.
  5. hyundai138
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    11/12/13
    Số km:
    179
    Được đổ xăng:
    119
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    4,087 lít xăng
    Cụ cho ae link file với ạ
     
  6. phamminhvu89
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    2/11/12
    Số km:
    100
    Được đổ xăng:
    158
    Mã lực:
    116
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    1,062 lít xăng
    đề nghị bác up tài liệu lên để anh em download nhé, rất cám ơn bác.
     
  7. phamminhvu89
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    2/11/12
    Số km:
    100
    Được đổ xăng:
    158
    Mã lực:
    116
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    1,062 lít xăng
    cụ chủ thớt đâu rồi, sao không thấy phản hồi gì thê?
     
  8. thecongicek51
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    20/8/09
    Số km:
    206
    Được đổ xăng:
    153
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    618 lít xăng
    Cám ơn chủ thớt. ^^
     
  9. nguyenminhnam
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/10/10
    Số km:
    110
    Được đổ xăng:
    113
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    504 lít xăng
    Không rõ tài liệu đã hoàn chỉnh chưa.các bạn có thể copy và paste vao word, rồi edit lại.thanks bạn!
     
    Đã được đổ xăng bởi dinhhoiphamminhvu89.
  10. phamminhvu89
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    2/11/12
    Số km:
    100
    Được đổ xăng:
    158
    Mã lực:
    116
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    1,062 lít xăng
    bạn có thể up luôn file word lên cho mọi người, và đặt luôn điểm để mọi người down, như thế bạn cũng có thêm điểm nữa
    P/s: Nhưng đặt số điểm nho nhỏ thui bạn nhé.
     
  11. nguyenminhnam
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/10/10
    Số km:
    110
    Được đổ xăng:
    113
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    504 lít xăng
    um, để mình edit file lại tí cho dễ nhìn rồi, tìm hiểu cách up (lần đầu, hihi).miễn phí điểm luôn! anh em có kiến thức, kỹ năng là môt số điểm lớn vói mình rôi!
     
    Đã được đổ xăng bởi phamminhvu89.
  12. nguyenminhnam
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/10/10
    Số km:
    110
    Được đổ xăng:
    113
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    504 lít xăng
    mình up lên mà trang báo lỗi, thôi thế này nhé: anh em nào muốn thì cứ để địa chỉ mail chính xác, mình gởi qua cho.
     
    Đã được đổ xăng bởi dinhhoi, phamminhvu89thanhthongdt .
  13. Se7venlov3
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/8/11
    Số km:
    420
    Được đổ xăng:
    201
    Mã lực:
    116
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    917 lít xăng
    Bác gửi cho em nhé. ngochiep1311@gmail.com
    Cảm ơn bác nhiều
     
    Đã được đổ xăng bởi phamminhvu89.
  14. thanhthongdt
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/11/10
    Số km:
    52
    Được đổ xăng:
    42
    Mã lực:
    41
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    289 lít xăng
    Đã được đổ xăng bởi phamminhvu89.
  15. phamminhvu89
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    2/11/12
    Số km:
    100
    Được đổ xăng:
    158
    Mã lực:
    116
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    1,062 lít xăng
  16. nguyenminhnam
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/10/10
    Số km:
    110
    Được đổ xăng:
    113
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    504 lít xăng
    mình đã gởi cho 3 bạn thong, vu ,hiep.các bạn check mail nhé.
     
    Đã được đổ xăng bởi phamminhvu89.
  17. phamminhvu89
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    2/11/12
    Số km:
    100
    Được đổ xăng:
    158
    Mã lực:
    116
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    1,062 lít xăng
    Cám ơn bạn nhé
     
  18. hyundai138
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    11/12/13
    Số km:
    179
    Được đổ xăng:
    119
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    4,087 lít xăng
  19. nguyenminhnam
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/10/10
    Số km:
    110
    Được đổ xăng:
    113
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    504 lít xăng
    Đã được đổ xăng bởi cong_mchyundai138.
  20. cong_mc
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    3/11/09
    Số km:
    3
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    95 lít xăng
    Gửi cho mình xin giá trình này bạn nhé! mình đang rất cần. Thanhks!
     
    Đã được đổ xăng bởi hodenbihiem.

Chia sẻ trang này