Đang tải...

Cơ bản Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Thảo luận trong 'Điện - Điện tử' bắt đầu bởi angel.px0, 14/6/14.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. angel.px0
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    4/6/14
    Số km:
    12
    Được đổ xăng:
    57
    Mã lực:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    496 lít xăng
    HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ

    1. Khái quát về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

    1.1. Công dụng

    - Đưa không khí sạch vào trong xe.

    - Duy trì nhiệt độ không khí trong xe ở một nhiệt độ thích hợp

    1.2. Phân loại

    a) Phân loại theo vị trí của hệ thông trên xe

    - Kiểu đặt phía trước: giàn lạnh được đặt gần bảng đồng hồ, bảng điều khiển của xe.

    [​IMG]

    Hình 2.1.1. Hệ thống lạnh kiểu đặt phía trước

    - Kiểu kép (giàn lạnh đặt trước và sau xe): kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong xe vì không khí lạnh được thổi từ phía trước ra phía sau xe.

    [​IMG]

    Hình 2.1.2. Hệ thống lạnh kiểu kép

    - Kiểu kép treo trần: kiểu này thường sử dụng cho xe khách. Hệ thống lạnh được đặt phía trước kết hợp với giàn lạnh treo trên trần, kiểu này cũng cho năng suất lạnh cao và không khí lạnh đồng đều.

    [​IMG]

    Hình 2.1.3. Hệ thống lạnh kiểu đặt trên trần

    b) Phân loại theo phương pháp điều khiển: có hai loại

    - Hệ thống lạnh với phương pháp điều khiển bằng tay.

    [​IMG]

    Hình 2.1.4. Hệ thống lạnh điều chỉnh nhiệt độ bằng tay

    Với phương pháp này cho phép điều khiển bằng tay các công tắc nhiệt và nhiệt độ ngõ ra bằng cần gạt. Ngoài ra còn có cần gạt hoặc công tắc điều khiển tốc độ quạt, điều khiển lượng gió và hướng gió.

    - Hệ thống điều hòa không khí với phương pháp điều khiển tự động.

    [​IMG]

    Hình 2.1.5. Hệ thống lạnh điều chỉnh nhiệt độ tự động

    1.3. Yêu cầu

    - Không khí trong khoang hành khách phải lạnh.

    - Không khí phải sạch.

    - Không khí lạnh phải được lan truyền khắp khoang hành khách.

    - Không khí lạnh khô (không có độ ẩm)

    1.4. Các vấn đề cơ bản về nhiệt và trạng thái của vật chất.

    - Có 3 trạng thái của vật chất: rắn (solid), lỏng (liquid) và khí (vapor).

    - Khi một vật chất thay đổi trạng thái thì nhiệt sẽ được hấp thụ hoặc nhả ra.

    - Có 3 hình thức trao đổi nhiệt: dẫn nhiệt (conduction), đối lưu (convection) và bức xạ (radiation).

    - Sự di chuyển của nhiệt độ: nhiệt di chuyển từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp. Lạnh là hình thức của sự mất nhiệt.

    - Sự thay đổi trạng thái của vật chất:

    + Sự bốc hơi (vaporization): là sự chuyển hóa từ thể lỏng sang thể khí và trong quá trình này nhiệt nhận vào.

    + Sự ngưng tụ (condensation): là sự chuyển hóa từ thể khí sang thể lỏng và nhiệt nhả ra trong suốt quá trình.

    - Vật lạnh đi khi nó bốc hơi và nhả nhiệt khi ngưng tụ.

    [​IMG]

    Hình 2.1.6. Nhiệt của vật chất khi thay đổi trạng thái

    - Mối quan hệ giữa nhiệt độ và áp suất:

    + Áp suất của vật chất tăng thì nhiệt độ và điểm sôi của vật chất sẽ tăng.

    + Áp suất của vật chất giảm thì nhiệt độ và điểm sôi của vật chất sẽ giảm.

    [​IMG]

    Hình 2.1.7. Quan hệ giữa áp suất và nhiệt độ

    1.5. Môi chất làm lạnh sử dụng trong hệ thống điều hòa không khí ôtô

    Các ôtô đời cũ sử dụng môi chất R-12 (Freon 12). Môi chất lạnh R12 gây ảnh hưởng đến tầng ozôn bao xung quanh trái đất.

    Các ôtô ngày nay sử dụng môi chất R-134a (H-FKW 134a). Đây là môi chất dạng khí, không màu, mùi ête nhẹ, nhiệt độ sôi là 26,5oC và ít gay hại cho tần ozôn.

    Trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa không được dùng lẫn môi chất này với môi chất kia. Nếu không sẽ gây hư hỏng cho hệ thống lạnh. Đồng thời, không nên dùng dầu bôi trơn của máy nén cho hệ thống R12 cho hệ thống R134a vì đặc tính hai môi chất này hoàn toàn khác nhau.

    * An toàn khi sử dụng môi chất lạnh:

    Môi chất lạnh trong hệ thống lạnh trên ôtô không gây cháy hay nổ nhưng cũng cần phải chú ý các vấn đề sau:

    - Tránh tiếp xúc trực tiếp với môi chất lạnh và phải sử dụng dụng cụ bảo hộ.

    - Không rửa hay làm sạch bằng hơi nóng hay gió nén, chỉ sử dụng Nitơ để làm sạch.

    - Môi chất lạnh ở nhiệt độ thường thì không độc, tuy nhiên nếu tiếp xúc với ngọn lửa hoặc nhiệt độ cao thì sẽ phân hủy thành Clohydric và Flohydric ảnh hưởng đến sức khỏe.

    - Không nên đặt bình chứa môi chất lạnh ngoài nắng quá lâu hoặc nơi có nguồn nhiệt cao.

    - Khi hệ thống điều hòa có hư hỏng hoặckhông kín (ví dụ như xe bị nạn) thì phải tắt hệ thống lạnh ngay, nếu không máy nén sẽ thiếu làm mát và bôi trơn sẽ dẫn đến hư hỏng.

    2. Chu trình hoạt động của hệ thống điều hòa không khí trên ôtô

    Quạt thổi không khí lạnh (blower), Van tiết lưu (expansion valve), Giàn lạnh (avaporization), Giàn nóng (condenser), Máy nén (compressor), Ly hợp điện từ của máy nén ( compressor magnetic clutch), Lọc ga (receiver-drier), Cảm biến nhiệt độ (temperature sensing bulb), Bộ điều chỉnh nhiệt (thermostat).

    [​IMG]

    Hình 2.1.8. Các thành phần và hướng di chuyển

    của dòng khí trong hệ thống lạnh.

    - Chu trình của máy lạnh bao gồm 4 quá trình:

    + Nén (compression)

    + Ngưng tụ (condensation)

    + Giản nở (expansion)

    + Bốc hơi (vaporization)

    [​IMG]

    Hình 2.1.9. Chu trình hoạt động của hệ thống lạnh

    - Hoạt động của hệ thống lạnh trên ôtô:

    Khi động cơ đang hoạt động và đóng mạch điện điều khiển ly hợp điện từ, máy nén hoạt động và chất làm lạnh được dẫn đến bình ngưng tụ (giàn nóng) nhờ máy nén. Ở đây, chất làm lạnh chuyển sang thể lỏng, nhã nhiệt ra ngoài không khí và được làm mát nhờ quạt làm mát.

    Sau khi qua giàn nóng, chất làm lạnh được đẩy qua van tiết lưu. Chất làm lạnh qua nơi có tiết diện thu hẹp (van tiết lưu) nên gây giảm áp suất sau van tiết lưu (drop pression).

    Chất làm lạnh lại được đưa vào giàn bốc hơi (giàn lạnh) và hấp thụ nhiệt. Nhiệt di chuyển từ khoang hành khách đến giàn lạnh và đi vào môi chất làm lạnh.

    Sự hấp thụ nhiệt của hành khách bởi môi chất làm lạnh khiến cho nhiệt độ giảm xuống. Môi chất làm lạnh lại được đi vào máy nén cho chu trình tiếp theo.

    Trong quá trình làm việc, ly hợp điện từ sẽ thường xuyên đóng ngắt nhờ bộ điều khiển A/C control nhằm đảm bảo nhiệt độ trong xe luôn ổn định ở một trị số ấn định. Như vậy, áp suất môi chất làm lạnh được phân thành hai nhánh: nhánh có áp suất thấp và nhánh có áp suất cao.

    + Nhánh có áp suất thấp được giới hạn bởi phần môi chất sau van tiết lưu và cửa vào (van nạp) của máy nén.

    + Nhánh có áp suất cao được giới hạn bởi phần môi chất ngay trước van tiết lưu và cửa ra (van xả) của máy nén.

    Không khí lạnh lan truyền trong khoang hành khách được thực hiện bởi máy quạt (blower) và luồng không khí lạnh di chuyển như hình dưới đây.

    [​IMG]

    Hình 2.1.10. Dòng di chuyển của luồng không khí trong hệ thống lạnh.

    3. Các bộ phận chính trong hệ thống lạnh ôtô

    3.1. Máy nén

    Máy nén có tác dụng nén môi chất đã bay hơi ở giàn lạnh thành môi chất dạng hơi có nhiệt độ và áp suất cao. Từ đó giàn nóng có thể dễ dàng hóa lỏng hơi môi chất, cả khi môi trường xung quanh có nhiệt độ cao. Máy nén còn có tác dụng tuần hoàn môi chất trong hệ thống lạnh. Máy nén name bên hông động cơ và được dẫn động bởi pulley trục khuỷu động cơ.

    Có các loại máy nén sau:

    a. Máy nén kiểu piston

    - Máy nén kiểu piston (crank-type compressor): loại này thường được thiết kế nhiều piston (thường từ 3-5 pisron) theo kiểu thẳng hàng hoặc chữ V (inline or V type). Trong quá trình hoạt động mỗi piston thực hiện một thì hút và một thì nén. Trong thì hút, máy nén hút môi chất lạnh ở phần thấp áp từ giàn lạnh vào máy nén qua van hút (van hoa mai).

    [​IMG]

    Hình 2.1.11. Nguyên lý hoạt động máy nén kiểu piston

    - Quá trình nén, piston di chuyển lean trên nén môi chất lạnh với áp suất và nhiệt độ cao, van hút đóng lại, van xả mở ra môi chất được nén đến giàn nóng. Van xả là điểm xuất phát của phần cao áp của hệ thống. Các van thường làm bằng thép là lò xo mỏng, dễ biến dạng hoặc gãy nếu quá trình nạp môi chất lạnh sai kỹ thuật.

    [​IMG]

    Hình 2.1.12. Vị trí và và nguyên lý nạp-xả của

    các van máy nén kiểu piston

    - Máy nén kiểu piston mà trục khuỷu là một đĩa có biên dạng thay đổi (axial compressor type), khi đĩa quay tạo nên sự chuyển động tịnh tiến của piston.

    [​IMG]

    Hình 2.1.13. Cấu tạo máy nén trục khuỷu có biên dạng cam thay đổi.

    Nguyên lý được mô tả như hình bên dưới.



    [​IMG][​IMG]

    Hình 2.1.14. Nguyên lý máy nén trục khuỷu có biên dạng cam thay đổi.

    Khi trục quay kết hợp với chuyển động của đĩa có biên dạng thay đổi sẽ làm piston chuyển động tịnh tiến qua trái hoặc qua phải. Kết quả là môi chất lạnh bị nén và môi chất được hút hoặc xả thông qua các van.

    b. Máy nén kiểu hai cánh gạt

    [​IMG]

    Hình 2.1.15. Cấu tạo máy nén có hai cánh gạt

    Máy nén cánh gạt gồm một rotor gắn chặt với hai cặp cánh gạt và được bao quanh bởi xylanh máy nén. Khi rotor quay, hai cánh gạt quay theo và chuyển động tịnh tiến trong rãnh của rotor, trong khi đó hai đầu cuối của cánh gạt tiếp xúc với mặt trong của xylanh và tạo áp suất nén môi chất.



    [​IMG]



    [​IMG]

    Hình 2.1.16. Nguyên lý làm việc của máy nén có hai cánh gạt.

    c. Máy nén nhiều cánh trượt



    [​IMG]

    Hình 2.1.17. Cấu tạo máy nén nhiều cánh trượt











    Nguyên lý:

    [​IMG]

    Hình 2.1.18. Nguyên lý làm việc của máy nén nhiều cánh trượt

    d. Máy nén kiểu xoắc ốc


    * Cấu tạo

    [​IMG]

    Hình 2.1.19. Cấu tạo của máy nén kiểu xoắn ốc

    * Nguyên lý làm việc

    [​IMG]

    Hình 2.1.20. Nguyên lý làm việc của máy nén kiểu xoắn ốc

    e. Máy nén có lưu lượng thay đổi

    Công suất máy nén này thay đổi vì sự thay đổi thể tích hút và đẩy theo tải nhiệt nên công suất cũng được điều chỉnh tối ưu theo tải nhiệt.

    [​IMG]

    Hình 2.1.21. Nguyên lý làm việc của máy néncó lưu lượng thay đổi

    Công suất máy nén này thay đổi vì sự thay đổi thể tích hút và đẩy theo tải nhiệt nên công suất cũng được điều chỉnh tối ưu theo tải nhiệt.

    Máy nén thay đổi lưu lượng theo tải nhiệt có thể thay đổi góc ngiêng của đĩa th. Sự thay đổi hành trình của piston giúp công suất máy nén luôn được điều chỉnh và đạt cao nhất.

    3.2. Ly hợp điện từ (magnetic clutch)

    Tất cả các máy nén của hệ thống lạnh trên ôtô đều được trang bị bộ ly hợp kiểu điện từ.

    Khi động cơ hoạt động, pulley máy nén quay theo nhưng trục máy vẫn đứng yên cho đến khi bật công tắc A/C, bộ ly hợp điện từ sẽ khớp với pulley vào trục của máy nén cho trục khuỷu động cơ dẫn động.

    [​IMG]

    Hình 2.1.22. Cấu tạo ly hợp điện từ

    Khi bật công tắc máy lạnh A/C, dòng điện chạy qua cuộn dây của bộ ly hợp điện từ và sinh ra từ trường lớn. Lực điện từ kéo ly hợp vào pulley và nối chặt chúng lại với nhau và trục của máy nén quay cùng với pulley của máy nén.

    3.3. Bộ ngưng tụ hay giàn nóng (condenser)

    Bộ ngưng tụ được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong thành hình chữ U nối tiếp nhau, xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng.

    [​IMG]

    Hình 2.1.23. Cấu tạo giàn nóng

    Công dụng của bộ ngưng tụ là làm cho môi chất lạnh đang ở thể hơi với áp suất và nhiệt độ cao từ máy nén bơm tới biến thành thể lỏng, ở nay nó tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Hơi nóng của môi chất lạnh bơm vào bộ ngưng tụ qua ống nạp bố trí phía trên giàn ống dẫn và đi dần xuống phía dưới, nhiệt của môi chất lạnh truyền qua cánh tản nhiệt và được làm mát bằng gió.

    3.4. Bình lọc và hút ẩm

    Bình lọc và hút ẩm có vỏ làm bằng kim loại, bên trong có lưới lọc và túi chứa chất khử ẩm (desicant). Chất khử ẩm là một vật liệu có đặc tính hút ẩm lẫn trong môi chất rất tốt như oxyt nhôm, silica alumina và chất silicagel.

    [​IMG]

    Hình 2.1.24. Cấu tạo bình lọc-bình hút ẩm

    Trên bình lọc có trang bị van an toàn, van này mở khi áp suất trong bình lọc tăng lên đột ngột vì nguyên nhân nào đó. Sau khi môi chất được khử ẩm sẽ đi đến van tiết lưu.

    Một số loại hệ thống lạnh có bình khử nước được lắp giữa bình lọc, hút ẩm và van tiết lưu. Bình khử nước một lần nữa hút sạch hơi nước còn sót lại trong môi chất lạnh có tác dụng bảo vệ van tiết lưu không bị đóng băng. Ngoài ra phần trên của bình lọc có bộ phận làm bằng kính trong suốt giúp cho quá trình quan sát, kiểm tra tình trạng của môi chất lạnh.

    Một số loại có lắp cảm biến áp suất trên bình lọc. Tín hiệu áp suất cao của môi chất được chuyển thành tín hiệu điện áp báo về cho ECU để điều khiển tốc độ quạt và máy nén.

    3.5. Van tiết lưu (expansion valve)

    Van tiết lưu được lắp giữa bộ bốc hơi và bình lọc có tác dụng:

    - Phối hợp với cảm biến nhiệt độ để điều khiển lưu lượng của môi chất lạnh và nhiệt độ của giàn lạnh.

    - Giảm áp suất môi chất sau khi đi qua van tiết lưu.

    Thông thường van tiết lưu có hai loại: loại hộp và loại dạng kim (hay loại thường).

    [​IMG]

    Hình 2.1.25. Cấu tạo van tiết lưu

    3.6. Bộ bốc hơi (evaporator) hay giàn lạnh

    Môi chất sau khi qua van tiết lưu làm áp suất giảm nhanh, nhiệt nhận vào trong quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí này. Môi chất lạnh được dẫn đến giàn lạnh nhờ các ống xếp thành hình chữ U cùng với các cánh tản nhiệt. Tại đây, nhiệt độ thấp của giàn lạnh được dẫn ra ngoài bởi quạt giàn lạnh.



    [​IMG]

    Hình 2.1.26. Cấu tạo giàn lạnh

    Ở một số nước nhiệt độ thấp, giàn lạnh có hai nhiệt điện trở, một cho thiết bị chống đóng băng, một đóng vai trò là cảm biến giàn lạnh. Cảm biến giàn lạnh phát hiện nhiệt độ khí đi qua giàn lạnh và chỉ dùng cho hệ thống điều hòa không khí tự động điều khiển bằng bộ vi xử lý.

    3.7. Mắt gas

    Mắt gas cho phép quan sát dòng chảy của môi chất lạnh trong hệ thống lạnh. Nó dùng để kiểm tra mức độ điều đầy của môi chất lạnh.

    Có hai loại mắt gas: một loại đặt ở ngõ ra của bình lọc gas và một loại đặt giữa bình lọc và van tiết lưu.

    [​IMG]

    [​IMG]

    Hình 2.1.27. Cấu tạo mắt gas

    3.8. Bộ tiêu âm (muffler)

    Bộ tiêu âm có tác dụng giảm tiếng ồn phát sinh do máy nén. Thông thường bộ tiêu âm được lắp tại van xả của máy nén. Một vài kiểu kết cấu có bọc cao su bên ngoài của bộ tiêu âm ngăn tiếng ồn truyền vào xe. Ngoài ra, để giảm được lượng dầu bôi trơn ứ đọng trong bộ tiêu âm, cửa vào của nó bố trí bên trên, cửa ra được bố trí dưới đáy.

    3.9. Quạt trong hệ thống lạnh

    Quạt giàn lạnh có tác dụng thổi luồng không khí xuyên qua. Quạt trong hệ thống lạnh có hai loại:

    - Loại cánh: thường lắp trước giàn nóng để giải nhiệt cho giàn nóng.

    [​IMG]

    Hình 2.1.28. Cấu tạo quạt làm mát giàn nóng

    - Loại lồng sóc: thường được lắp ở giàn lạnh để thổi khí lạnh vào trong xe.

    [​IMG]

    Hình 2.1.29. Cấu tạo quạt làm mát giàn lạnh (kiểu lồng sóc)

    3.10. Hệ thống đường ống áp thấp và áp cao.

    Trong hệ thống lạnh trên ôtô có hai loại ống chính và cũng được phân thành hai nhánh riêng:

    + Nhánh có áp suất thấp được giới hạn bởi phần môi chất sau van tiết lưu và cửa vào (van nạp) của máy nén. Đường ống này có đường kính lớn và trở nên lạnh khi hệ thống hoạt động.

    + Nhánh có áp suất cao được giới hạn bởi phần môi chất ngay trước van tiết lưu và cửa ra (van xả) của máy nén. Đường kính đường ống của nhánh này nhỏ hơn nhánh trên và nhiệt độ cao hơn.

    [​IMG]

    Hình 2.1.30. Hệ thống đường ống trong hệ thống lạnh

    Ở trong khoảng nhiệt độ 25-30oC, áp suất trong hai nhánh có giá trị trong khoang:

    - Nhánh áp suất thấp: 147.1-294.2 kPa (21.3-42.7 psi)

    - Nhánh áp suất cao: 1372.9-1863.3 kPa (199.1-270.2 psi)

    * Vật liệu ống dẫn:

    [​IMG]

    Hình 2.1.31. Cấu tạo ống dẫn môi chất lạnh

    1-Lớp chịu áp lực bằng polyester

    2-Lớp cao su chịu giản nở

    3- Lớp cao su phía trong

    4-Lớp nhựa (nylon)

    B. THỰC HÀNH

    - Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa máy nén.

    - Kiểm tra, sửa chữa van tiết lưu.

    - Kiểm tra, sửa chữa giàn nóng.

    - Kiểm tra, sửa chữa giàn lạnh.



    M
    [​IMG]
    Ã BÀI HỌC


    ARM - 02 - 02

    TÊN BÀI HỌC

    CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG TRÊN Ô TÔ

    THỜI GIAN (GIỜ)

    LT

    04

    TH

    12

    TS

    16

    MỤC TIÊU:

    Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:

    • Mô tả được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các bộ phận và hệ thống điều hòa không khí tự động trên ô tô.

    • Giải thích chính xác nguyên lý làm việc của các bộ phận và hệ thống điều hòa không khí tự động trên ô tô.

    • Thực hiện qui trình chẩn đoán các bộ phận và hệ thống điều hòa không khí trên ô tô đúng qui định.

    • Phân tích, đánh giá kết quả và đưa ra biện pháp khắc phục hợp lý.

    • Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh công nghiệp.


    NỘI DUNG

    A. LÝ THUYẾT

    1. Khái quát về hệ thống điều hoà không khí tự động

    Những hệ thống điều hòa không khí của các ôtô đời cũ luôn hoạt động tại một nhiệt độ khí thổi vào và tốc độ thổi khí do tài xế đặt trước. Tuy nhiên, những yếu tố như sự tỏa nhiệt của mặt trời, nhiệt động cơ, nhiệt từ ống xả, nhiệt do hành khách tạo ra,v.v. sẽ ảnh hưởng đến nhiệt độ trong xe theo thời gian. Vì vậy, hệ thống phải điều chỉnh lại nhiệt độ, tốc độ thổi khí hay cả hai khi cần thiết. Hệ thống điều hòa không khí tự động đã được phát triển để loại bỏ những thao tác không thuận tiện này.

    Ngoài các bộ phận chính trong hệ thống điều hòa không khí, hệ thống điều hòa không khí tự động còn lắp thêm các bộ phận:

    - Cảm biến: các cảm biến sẽ phát hiện sự thay đổi nhiệt độ và sự tỏa nhiệt của mặt trời.

    - Các bộ điều khiển: để xác định các chế độ làm việc dựa trên các tín hiệu từ cảm biến.

    - Bộ phận chấp hành: được điều khiển bởi các bộ điều khiển để làm dịch chuyển các cánh gió và các bộ phận khác.

    2. Cảm biến

    Các cảm biến loại nhiệt điện trở âm (nhiệt độ càng tăng điện trở càng giảm) cảm nhận sự thay đổi nhiệt độ.

    Cảm biến nhiệt độ không khí trong xe hay cảm biến khoang: cảm biến được đặt tại ngõ vào của motor hút khí trong khoang hành khách để xác định nhiệt độ trong khoang hành khách.

    Cảm biến nhiệt độ không khí môi trường: cảm biến được đặt kín trong một vỏ nhựa đúc nhằm không cho phản ứng với những thay đổi đột ngột về nhiệt độ, nó cho phép nhận biết chính xác nhiệt độ môi trường.

    Cảm biến giàn lạnh: phát hiện nhiệt độ của khí đi qua giàn lạnh.

    Cảm biến nhiệt độ nước hoặc công tắt nhiệt độ nước: phát hiện nhiệt độ nước làm mát. Cảm biến này dùng để ngăn chặn hoạt động của hệ thống cho đến khi nhiệt độ nước làm mát đủ cao.

    Cảm biến mặt trời hay cảm biến bức xạ: dùng diode quang học (photodiode). Ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào photodiode để nhận biết sự thay đổi về sự tỏa nhiệt của mặt trời.

    3. Các chức năng điều khiển trong hệ thống điều hòa không khí tự động

    3.1. Điều khiển nhiệt độ

    Có 3 kiểu điều khiển nhiệt độ trong xe:

    a. Kiểu hòa trộn không khí

    [​IMG]

    Hình 2.2.1. Hệ thống điều khiển máy điều hoà không khí

    kiểu hoà trộn làm việc ở nhiệt độ thấp

    Khi cài đặt chế độ nhiệt độ thấp, cửa trộn khí nối với cần điều chỉnh nhiệt độ sẽ di chuyển tới vị trí che kín giàn sưởi (lạnh nhất). Khí được quạt thổi qua giàn lạnh và được làm mát mà không qua giàn sưởi.



    [​IMG]

    Hình 2.2.2. Hệ thống điều khiển máy điều hoà không khí

    kiểu hoà trộn làm việc ở nhiệt độ trung bình

    Khi cài đặt chế độ nhiệt độ trung bình (medium), cửa trộn khí nối với cần điều chỉnh nhiệt độ sẽ di chuyển tới vị trí trung gian cho một nửa khí lạnh qua giàn sưởi và một nửa không đi qua giàn sưởi.

    [​IMG]

    Hình 2.2.3. Hệ thống điều khiển máy điều hoà không khí

    kiểu hoà trộn làm việc ở nhiệt độ ấm

    Khi cài đặt chế độ nhiệt độ ấm (warm), cửa trộn khí nối với cần điều chỉnh nhiệt độ sẽ di chuyển tới vị trí che hoàn toàn khí lạnh không qua giàn sưởi và khí hoàn toàn đi qua giàn sưởi.

    b. Loại nhiệt điện trở

    [​IMG]

    Hình 2.2.4. Hệ thống điều khiển máy điều hoà không khí kiểu nhiệt điện trở

    Cụm sưởi và cụm làm lạnh độc lập với nhau. Thermistor có điện trở thay đổi theo nhiệt độ, điện trở tăng khi nhiệt độ giảm và điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.

    [​IMG]

    Hình 2.2.5. Nguyên lý làm việc của máy điều hoà không khí

    kiểu nhiệt điện trở

    Hệ thống điều hòa loại này dùng nhiệt điện trở kết hợp với một biến trở lắp ở bảng điều khiển. Biến trở này dùng để điều chỉnh nhiệt độ trong xe. Tín hiệu điều khiển được lấy từ cầu phân áp gồm giá trị nhiệt điện trở và biến trở.

    Cảm biến giàn lạnh báo cho ECU ở chân TE.

    SW= {(TAO +A - TE + B))/(C- TE -B) }*100%

    SW: là góc mở thực tế của cánh điều khiển hòa trộn khí.

    A, B, C là các hằng số

    Khi SW =SP : vi xử lý điều khiển các servo hòa trộn khí giữ nguyênb vị trí cánh trộn hiện tại.

    Khi SW <SP motor servo quay sang phía cool, dịch chuyển cánh điều khiển hòa trộn khí để hạ thấp nhiệt độ khí thổi. Một chiết áp lắp bên trong motor servo điều khiển hòa trộn khí để phát hiện mức độ dịch chuyển thực tế của motor servo sao cho SW= SP thì ngừng cánh trộn khí lại.

    Khi SW>SP motor servo quay sang phía warm, dịch chuyển cánh điều khiển hòa trôn khí để tăng nhiệt độ khí thổi. Một chiết áp lắp bên trong motor servo điều khiển hòa trộn khí để phát hiện mức độ dịch chuyển thực tế của motor servo sao cho SW= SP thì ngừng cánh trộn khí lại.

    c. Loại thermostat

    [​IMG]

    Hình 2.2.6. Hệ thống điều khiển máy điều hoà không khí

    kiểu thermostat khi ly hợp điện từ đóng

    Thermostat gồm một đầu cảm ứng nhiệt, màng và một vi công tắc. Bên trong đầu cảm ứng nhiệt chứa đầy môi chất và được đặt ở giàn lạn. Khi nhiệt độ giàn lạnh thấp thì áp suất môi chất trong đầu cảm ứng giảm.



    [​IMG]

    Hình 2.2.7. Hệ thống điều khiển máy điều hoà không khí

    kiểu thermostat khi ly hợp điện từ đóng

    Một vi công tắc được lắp ở màng, áp suất thay đổi làm đóng mở công tắc từ đó làm ly hợp điện từ ở máy nén đóng ngắt, thay đổi nhiệt độ ra của hệ thống điều hòa.

    3.2. Điều khiển tốc độ quạt

    - Khi công tắc ở vị trí OFF

    [​IMG]

    Hình 2.2.8. Sơ đồ nguyên lý điều khiển tốc độ quạt khi công tắc ở vị trí OFF

    Lưu lượng gió được điều chỉnh bởi sự thay đổi tốc độ quay của motor quạt bằng cách thay đổi điện áp giữa hai đầu motor. Bằng cách thay đổi giá trị điện trở mắc vào motor sẽ đạt được các tốc độ quay khác nhau.

    - Khi bật ở vị trí LO

    Dòng điện điều khiển motor quạt gió giảm do phải đi qua điện trở quạt và động cơ quạt quay ở tốc độ thấp.

    [​IMG]

    Hình 2.2.9. Sơ đồ nguyên lý điều khiển tốc độ quạt khi công tắc ở vị trí LO

    - Khi bật ở vị trí trung bình (medium), dòng điện qua quạt gió tăng lên do dòng chỉ qua một phần của điện trở quạt làm nó quay ở tốc độ trung bình.

    [​IMG]

    Hình 2.2.10. Sơ đồ điều khiển tốc độ quạt khi công tắc ở vị trí trung bình

    - Khi bật sang vị trí HI, dòng điện qua quạt gió lớn nhất do không đi qua điện trở quạt và motor quay ở tốc độ cao.

    Một số hệ thống dùng bộ vi xử lý sẽ tự động điều khiển nhiệt độ nghĩa là dựa vào giá trị TAO.

    [​IMG]

    Hình 2.2.11. Sơ đồ nguyên lý điều khiển tốc độ quạt khi công tắc ở vị trí HI

    - Khi công tắc Auto trên bảng điều khiển, ECU điều khiển tốc độ quạt thổi theo các chế độ sau:

    + Tốc độ thấp: bộ vi xử lý điều khiển kích hoạt role bợ sưởi ấm, lúc này dòng điện phải chạy qua role bộ sưởi ấm rồi đến motor quạt thổi về mass do đó tốc độ motor quạt thổi hoạt động ở tốc độ thấp.

    + Tốc độ trung bình đến cao: dòng điện vẫn qua role sưởi ấm và qua motor quạt thổi và motor hoạt động ở một tốc độ. Tùy theo từng trường hợp đèn LO, HI, M1, M2 trên bảng điều khiển sưởi ấm sáng thì vi xử lý hiệu chỉnh tín hiệu đến motor quạt thổi.

    + Chế độ tốc độ đặc biệt cao: dòng vẫn qua role sưởi ấm nhưng tốc độ motor quạt thổi hoạt động ở tốc độ đặc biệt cao đã được ấn định trước phụ thuộc vào giá trị nạp trong EPROM của ECU điều hòa không khí.

    3.3. Điều khiển dòng khí vào

    Tùy theo từng chế độ thổi khí như: thổi dưới chân, thổi song song hay thổi trên mặt, xấy kính tụ sương, hút khí từ ngoài xe...mà bộ điều khiển sẽ xuất tín hiệu điều khiển cánh hướng gió thực hiện như đã định trước.

    [​IMG]

    Hình 2.2.12. Sơ đồ điều khiển dòng khí vào

    3.4. Điều khiển tốc độ không tải (bù ga)

    a. Điều khiển bằng điện

    [​IMG]

    Hình 2.2.13. Sơ đồ điều khiển bù ga bằng điện

    Khi bật lạnh, tín hiệu A/C từ bộ khuếch đại A/C gửi tín hiệu đến ECU động cơ, ECU điều chỉnh tăng tốc độ không tải bằng cách điều khiển lượng không khí đi tắt qua cánh bướm ga hoặc điều khiển van cầm chừng ISCV.

    b. Điều khiển bằng cơ

    [​IMG]

    Hình 2.2.14. Sơ đồ điều khiển bù ga bằng cơ

    Bù ga loại cơ thường sử dụng cho động cơ Diesel không có bộ điều khiển điện tử và động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí. Khi hệ thống điều hòa hoạt động, van điện từ bù ga hoạt động. Ap suất chân không trong bầu chân không được dẫn tới cơ cấu chấp hành và tác động lên cánh bướm ga làm tăng tốc độ không tải.

    3.5. Điều khiển tan băng

    a. Loại EPR (điều áp giàn lạnh)



    [​IMG]

    Hình 2.2.15. Sơ đồ cấu tạo bộ điều khiển tan băng loại EPR

    Bộ điều hòa áp suất giàn lạnh (EPR) là một van điều chỉnh áp suất gồm một ống kim loại và van. Bộ điều áp giàn lạnh được lắp giữa giàn lạnh và máy nén để duy trì áp suất môi chất bên trong giàn lạnh ở 0.18 Mpa hoặc cao hơn để ngăn sự đóng băng.

    [​IMG]

    Hình 2.2.16. Sơ đồ nguyên lý van điều chỉnh áp suất

    Nguyên lý hoạt động của van như sau: khi nhiệt độ trong xe tăng và tải nhiệt cao, áp suất bay hơi Pe tăng cao hơn áp lực lò xo Ps. Piston di chuyển sang trái làm mở van. Môi chất bay hơi ở giàn lạnh được hút vào máy nén.

    b.Loại thermistor (nhiệt điện trở)

    [​IMG]

    Hình 2.2.17. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển tan băng loại nhiệt điện trở

    Cảm biến giàn lạnh được lắp cạnh giàn lạnh có tác dụng nhận tín hiệu nhiệt độ giàn lạnh để ngăn ngừa sự đóng tuyết. Sự thay đổi nhiệt độ chuyển thành tín hiệu điện áp chuyển đến bộ khuếch đại A/C. Khi nhiệt độ giảm xuống đến mức xấp xỉ 0oC, bộ điều khiển cắt máy lạnh để chống đóng băng.

    3.6. Điều khiển máy nén

    a. Tín hiệu ra điều khiển máy nén

    [​IMG]

    Hình 2.2.18. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển máy nén

    Có 3 kiểu điều khiển:

    - Kiểu A: các tín hiệu từ bộ khuếch đại A/C gửi đến ECU và ECU nhận biết và truyền lại cho bộ khuếch đại A/C, bộ khuếch đại A/C điều khiển máy nén.

    - Kiểu B: các tín hiệu từ bộ khuếch đại A/C gửi đến ECU và ECU nhận biết sẽ điều khiển máy nén.

    - Kiểu C: các tín hiệu từ bộ khuếch đại A/C nhận được sẽ điều khiển máy nén.

    b. Công tắc điều khiển A/C và ECON

    * Kiểu A/C

    [​IMG]

    Hình 2.2.19. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển máy nén kiểu A/C

    khi nhiệt độ giàn lạnh lớn hơn 4oC

    Khi bật hệ thống lạnh, nếu nhiệt độ từ cảm biến giàn lạnh báo nhiệt độ lớn hơn 40C thì máy nén được bật.

    [​IMG]

    Hình 2.2.20. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển máy nén kiểu A/C

    khi nhiệt độ giàn lạnh nhỏ hơn 3oC

    Khi bật hệ thống lạnh, nếu nhiệt độ từ cảm biến giàn lạnh báo nhiệt độ nhỏ hơn 3oC thì máy nén được tắt.

    * Kiểu ECON:

    [​IMG]

    Hình 2.2.21. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển máy nén kiểu ECON

    Khi muốn hệ thống điều hòa không khí hoạt động ở chế độ tiết kiệm hoặc làm khô không khí, bật công tắc ECON ở vị trí ON. Khi nhiệt độ lạnh xấp xỉ 10oC hoặc thấp hơn thì máy nén ngừng hoạt động, máy nén hoạt động trở lại khi nhiệt độ xấp xỉ 110C hoặc cao hơn.

    c. Điều khiển tốc độ động cơ

    [​IMG]

    Hình 2.2.22. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển tốc động cơ

    Khi máy nén hoạt động trong lúc động cơ đang ở chế độ cầm chừng, công suất động cơ thấp có thể gây chết máy. Việc điều khiển tốc độ động cơ giúp bù ga để duy trì tốc độ động cơ. Khi tốc độ động cơ giảm, tín hiệu từ IC đánh lửa được ECU nhận biệt và điều khiển ngắt máy nén.

    d. Điều khiển ngắt A/C để tăng tốc

    [​IMG]

    Hình 2.2.23. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển ngắt A/C để tăng tốc

    Kiểu điều khiển này sử dụng có hiệu quả trong việc kiểm soát công suất động cơ (đối với những động cơ công suất thấp). Máy nén được ngắt khi tăng tốc giúp quá trình tăng tốc được tốt.

    e. Điều khiển ngắt A/C khi áp suất môi chất bất thường

    [​IMG]

    Hình 2.2.24. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển ngắt A/C

    khi áp suất môi chất bất thường

    Công tắc áp suất được lắp ở nhánh cao áp của hệ thống lạnh. Khi áp suất nhánh này cao hơn quy định, tín hiệu này điều khiển máy nén ngừng hoạt động để tránh hư hỏng cả hệ thống.

    f. Phát hiện máy nén bị kẹt

    [​IMG]

    Hình 2.2.25. Sơ đồ hệ thống dẫn động cho máy nén

    Khi dây đai dẫn động máy nén bị kẹt, ly hợp điện từ được ngắt và máy nén ngừng hoạt động để bảo vệ dây đai.

    * Điều khiển ngắt A/C khi nhiệt độ động cơ ở mức cao

    [​IMG]

    Hình 2.2.26. Vị trí lắp cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ

    Công tắc nhiệt độ nước nhận biết nhiệt độ nước cao sẽ ngắt máy nén nhằm giảm tải cho động cơ và ngăn ngừa động cơ quá nhiệt.

    4. Nạp môi chất lạnh cho hệ thống (nạp gas)

    Quá trình nạp gas phải được tiến hành đúng theo quy trình và đảm bảo an toàn tuyêt đối trong quá trình thao tác. Có nhiều phương pháp nạp gas, hai trong các cách thường dùng là sử dụng thiết bị nạp J 39500 hoặc nạp trực tiếp kết hợp với cân trọng lượng. 4.1. Nạp gas sử dụng thiết bị J 39500

    Nạp gas sử dụng thiết bị J 39500 và qui trình nạp được thực hiện theo sách hướng dẫn của nhà sản xuất.



    [​IMG]

    Hình 2.2.27. Nạp gas bằng máy chuyên dùng J39500

    Vị trí 1 nối với đường ống áp thấp, vị trí 2 nối với đường ống áp cao.

    4.2. Dùng phương pháp nạp trực tiếp:

    [​IMG]

    1- Bình chứa gas, 2- cân

    Hình 2.2.28. Cấu tạo máy nạp gas trực tiếp

    Qui trình thực hiện như sau:

    - Nối đường ống từ cân đến đồng hồ áp lực.

    - Nối đường ống phía đồ hồ áp lực thấp với nhánh áp lực thấp của hệ thống lạnh.

    - Nối đường ống phía đồ hồ áp lực cao với nhánh áp lực cao của hệ thống lạnh.

    - Kiểm tra rò rỉ của gas.

    - Nếu không có rò rỉ xảy ra, tiến hành nạp gas cho hệ thống đến khi cân giảm đi một lượng môi chất tùy theo từng hệ thống. Thường mỗi lần nạp khoảng 650g.

    Nếu quá trình nạp khó ta tiến hành theo các bước sau:

    + Cho động cơ hoạt động ở chế độ cầm chừng.

    + Đóng hết cửa trong xe.

    + Bật công tắt sang vị trí A/C.

    + Đặt tốc độ quạt ở vị trí cao nhất.

    + Đặt ở chế độ "CIRC"

    + Mở từ từ valve phía đồng hồ áp lực thấp.

    Chú ý: không được mở valve phía đồng hồ áp lực cao vì dễ gây cháy.

    - Khi quá trình nạp hoàn thành, khóa valve phía đồng hồ áp lực thấp và valve của bình chứa gas.

    - Kiểm tra lại sự rò rỉ của hệ thống đường ống.

    [​IMG]

    Hình 2.2.29. Nạp gas bằng phương pháp trực tiếp

    5. Điều khiển hệ thống điều hòa không khí ô tô

    5.1. Sơ đồ hệ thống điện điều khiển hệ thống điều hòa không khí ô tô

    [​IMG]

    Hình 2.2.30. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện điều khiển

    hệ thống điều hòa không khí ô tô

    5.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống điện điều khiển hệ thống điều hòa không khí ô tô

    a. Hoạt động bình thường

    • Công tắc máy ở vị trí ON. Công tắc quạt gió ở vị trí ON.

    • Rơle sưởi hoạt động và đóng tiếp điểm  môtơ quạt chạy. Cùng lúc đó bộ khuếch đại được cung cấp điện  điện chạy qua công tắc áp suất.

    • Công tắc A/C ở vị trí ON

    • Bộ khuếch đại kiểm tra tín hiệu từ themistor. Nếu nhiệt độ trong xe cao bộ khuếch đại gởi tín hiệu tới ECU điều khiển động cơ yêu cầu tăng tốc độ không tải.
    b. Điều khiển tan băng

    • Khi máy điều hòa không khí đang hoạt động bình thường

    • Khi bên trong xe đủ lạnh, nhiệt độ bề mặt giàn lạnh giảm dần  làm tăng điện trở của themistor.

    • Khi bộ khuếch đại nhận tín hiệu quá lạnh từ themistor, bộ khuếch đại ngắt role ly hợp và dừng máy nén  ngăn chặn tuyết đóng băng ở giàn lạnh.
    c. Điều khiển khi áp suất lãnh chất (gas) bất thường

    • Khi máy điều hòa không khí đang hoạt động bình thường

    • Khi áp suất gas quá thấp do bị rò rỉ hay áp suất môi chất quá cao do giải nhiệt kém... thí công tắc áp suất chuyển sang OFF  cắt điện cung cấp cho bộ khuếch đại  bộ khuếch đại ngưng hoạt động  rơle ly hợp mở ra  máy nén ngưng hoạt động.
    d. Điều khiển khi máy nén bị kẹt

    Khi máy điều hòa không khí đang hoạt động bình thường mà máy nén bị kẹt (vì một lý do gì đó không quay được)  tín hiệu quay của máy nén bị gián đoạn  Bộ khuếch đại A/C nhận biết sự kẹt của máy nén bằng cách so sánh tốc độ quay của máy nén với tốc độ quay của động cơ. Khi tín hiệu bị gián đoạn khoảng 3 giây hoặc lâu hơn thì rơle ly hợp chuyển sang OFF  máy nén ngưng hoạt động.

    e. Điều khiển theo tốc độ động cơ

    • Khi máy điều hòa không khí đang hoạt động bình thường

    • Khi tốc độ động cơ giảm đột ngột do sự cố hay vì một lý do nào khác  bộ khuếch đại nhận biết tốc độ động cơ giảm từ tín hiệu (-) bo6bin.

    • Để ngăn chặn động cơ chết máy khi tốc độ động cơ giảm tới 450 v/ph  Bộ khuếch đại điều khiển rơ le ly hợp OFF  máy nén ngưng hoạt động.
    f. Điều khiển cắt máy lạnh để tăng tốc

    • Khi máy điều hòa không khí đang hoạt động bình thường

    • Khi ECU động cơ nhận biết sự tăng tốc từ cảm biến tốc độ động cơ, cảm biến vị trí bướm ga.... nó sẽ gởi tín hiệu tăng tốc tới bộ khuếch đại A/C  rơ le ly hợp mát lạnh bị ngắt  máy nén ngưng hoạt động  để cải thiện sự tăng tốc của ô tô.
    B. THỰC HÀNH

    Qui trình chẩn đoán pan hệ thống điều hòa nhiệt độ

    [​IMG]

    Hình 2.2.31. Qui trình chẩn đoán pan hệ thống điều hòa nhiệt độ

    1. Xác định triệu chứng

    Để định dạng hư hỏng và kiểm tra các triệu chứng người thợ cần kiểm tra kỹ lưỡng các triệu chứng và tình trạng khí nó xảy ra. Nừu triệu chứng xảy ra không liên tục, cần hỏi về những điều kiện khi nó xảy ra,

    [​IMG]

    Hình 2.2.32. Phương pháp xác định triệu chứng pan

    hệ thống điều hòa nhiệt độ

    2. Kiểm tra sơ bộ

    - Kiểm tra bảng điều khiển

    [​IMG]

    Hình 2.2.33. Phương pháp kiểm tra bảng điều khiển

    - Kiểm tra sức căng dây curoa (dây đai)

    [​IMG]

    Hình 2.2.34. Phương pháp kiểm tra dây curoa

    • Kiểm tra chất lượng lãnh chất bằng cách qua sát trên mắt ga
    [​IMG]

    Hình 2.2.35. Phương pháp kiểm tra lãnh chất



    [​IMG]

    Hình2.2.36. Hình dạng của mắt gas

    - Kiểm tra rò rỉ tại các ống nối

    [​IMG]

    Hình 2.2.37. Vị trí kiểm tra rò rỉ

    3. Kiểm tra hệ thống lạnh

    3.1. Đồng hồ đo áp suất dùng để kiểm tra hệ thống lạnh

    - Đồng hồ đo áp suất dùng để kiểm tra áp suất trong hệ thống lạnh khi hút chân không hay nạp gas. Khi ta vặn van LO và HI trên phía trước của đồng hồ sẽ mở và đóng van áp suất thấp và áp suất cao.

    - Cấu tạo của đồng hồ đo áp suất như hình vẽ bên dưới

    [​IMG]

    [​IMG]

    Hình 2.2.38. Đồng hồ đo áp suất dùng để kiểm tra hệ thống lạnh

    a. Xả khí

    Trạng thái van dùng để xả khí:

    • Van áp suất thấp: đóng

    • Van áp suất cao: đóng

    • Đường ống nạp được nối vào hệ thống lạnh.

    • Khi mở và đóng van LO và HI, khí được xả ra từ đường ống A và C.
    [​IMG]

    Hình 2.2.39. Trạng thái van dùng để xả khí

    b. Nạp lãnh chất hoặc thu hồi ga ở phía áp thấp

    Trạng thái van dùng để nạp lãnh chất hoặc thu hồi ga ở phía áp thấp như sau:

    • Van áp suất thấp: mở

    • Van áp suất cao: đóng
    [​IMG]

    Hình 2.2.40. Trạng thái van dùng để nạp lãnh chất

    và thu hồi gas ở phía áp thấp

    c. Nạp lãnh chất và thu hồi ga ở phía áp cao khi động cơ không hoạt động

    Trạng thái van dùng để nạp lãnh chất và thu hồi ga ở phía áp cao khi động cơ không hoạt động:

    • Van áp suất thấp: đóng

    • Van áp suất cao: mở
    Chú ý: Không được mở van HI khi máy nén đang hoạt động

    [​IMG]

    Hình 2.2.41. Trạng thái van dùng để nạp lãnh chất

    và thu hồi gas ở phía áp cao

    d. Hút chân không trong hệ thống, hay thu hồi và tái tạo lãnh chất

    Trạng thái van dùng để hút chân không trong hệ thống, hay thu hồi và tái tạo lãnh chất:

    • Van áp suất thấp: mở

    • Van áp suất cao: mở
    [​IMG]

    Hình 2.2.42. Trạng thái van dùng để hút chân không trong hệ thống,

    hay thu hồi và tái tạo lãnh chất

    3.2. Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống lạnh bằng đồng hồ đo áp suất

    a. Điều kiện đo

    - Cửa: mở

    - Công tắc dòng khí vào: để ở vị trí gió trong

    - Tốc độ động cơ: 1500 v/ph.

    - Nhiệt độ vào A/C : 25 - 35OC

    - Tốc độ quạt gió: ở mức HI.

    - Cài đặt nhiệt độ: ở vị trí lạnh nhất.

    b. Nếu hệ thống lạnh làm việc bình thường thì các đồng hồ hiển thị như sau:

    - Đồng hồ áp thấp: P = 0.15 – 0.25 Mpa

    - Đồng hồ áp cao: P = 1.6 – 1.8 Mpa

    [​IMG]

    Hình 2.2.43. Giá trị đồng hồ báo khi hệ thống lạnh làm việc bình thường

    c. Hệ thống lạnh không đủ lãnh chất (thiếu gas)

    Nếu hệ thống lạnh không đủ lãnh chất (thiếu gas) thì giá trị báo trên các đồng hồ áp suất thấp và cao đều thấp hơn bình thường

    * Triệu chứng:

    • áp suất thấp ở cả hai vùng

    • Có bọt ở mắt gas.

    • Lạnh yếu.
    * Nguyên nhân:

    • Thiếu lãnh chất

    • Rò rỉ gas
    * Biện pháp khắc phục:

    • Kiểm tra sửa chữa rò rỉ gas.

    • Nạp thêm gas.
    [​IMG]

    Hình 2.2.44. Giá trị đồng hồ báo khi hệ thống lạnh thiếu gas

    d. Hệ thống lạnh thừa gas hay giải nhiệt giàn nóng kém

    [​IMG]

    Hình 2.2.45. Giá trị đồng hồ báo khi hệ thống lạnh thừa gas

    hay giải nhiệt kém

    Nếu hệ thống lạnh thừa gas hay giải nhiệt giàn nóng kém thì giá trị báo trên các đồng hồ, triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục được trình bày như sau

    * Triệu chứng:

    • áp suất cao ở cả hai vùng

    • Không có bọt ở mắt gas.

    • Lạnh yếu.
    * Nguyên nhân:

    • Thừa lãnh chất

    • Giải nhiệt giàn nónh kém
    * Biện pháp khắc phục:

    • Kiểm tra, sửa chữa hệ thống làm mát (quạt giải nhiệt).

    • Vệ sinh giàn nóng

    • Điều chỉnh đúnh lượng gas.
    f. Có hơi ẩm trong hệ thống lạnh

    Nếu có hơi ẩm trong hệ thống lạnh thì giá trị báo trên các đồng hồ, triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục được trình bày như sau

    * Triệu chứng:

    Khi mới bật máy lạnh hệ thống hoạt động bình thường. Sau một thời gian, phía áp thấp giảm tới áp suất chân không, tính năng làm lạnh giảm.

    * Nguyên nhân:

    Không lọc được ẩm.

    * Biện pháp khắc phục:

    • Thay bình chứa hoặc lọc gas.

    • Hút chân không triệt để trước khi lọc gas.
    [​IMG]

    Hình 2.2.46. Giá trị đồng hồ báo khi hệ thống lạnh có hơi ẩm

    g. Máy nén của hệ thống lạnh làm việc yếu

    Nếu máy nén của hệ thống lạnh làm việc yếu thì giá trị báo trên các đồng hồ, triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục được trình bày như sau

    * Triệu chứng:

    - áp suất phía áp thấp: cao hơn bình thường

    - áp suất phía áp cao: thấp hơn bình thường

    - Khi tắt máy lạnh thì áp suất phía áp thấp và phía áp cao bằng nhau ngay lập tức.

    - Khi sờ thân máy nén không thấy nóng

    - Không đủ lạnh

    * Nguyên nhân:

    Máy nén bị hư.

    * Biện pháp khắc phục:

    Kiểm tra sửa chữa máy nén.

    [​IMG]

    Hình 2.2.47. Giá trị đồng hồ báo khi máy nén

    của hệ thống lạnh làm việc yếu

    h. Hệ thống lạnh bị tắc nghẽn

    Nếu hệ thống lạnh bị tắc nghẽn thì giá trị báo trên các đồng hồ, triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục được trình bày như sau

    * Triệu chứng:

    - áp suất phía áp thấp: rất thấp (bằng áp suất chân không)

    - Không thể làm lạnh.

    * Nguyên nhân:

    - Gas bị bẩn.

    - Gas bị ẩm, đóng băng thành khối tại van tiết lưu, EPR và các lỗ làm ngăn dòng lãnh chất.

    - Rò rỉ gas trong đầu cảm ứng nhiệt.

    * Biện pháp khắc phục:

    - Kiểm tra, sửa chữa bộ phân bị nghẹt.

    - Hút hết chân không trong hệ thống.



    [​IMG]

    Hình 2.2.48. Giá trị đồng hồ báo khi hệ thống lạnh bị tắt nghẽn

    g. Hệ thống lạnh bị lọt không khí

    Nếu hệ thống lạnh bị lọt không khí vào thì giá trị báo trên các đồng hồ, triệu chứng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục được trình bày như sau

    * Triệu chứng

    - Giá trị áp suất ở cả hai vùng áp cao và áp thấp đều cao.

    - Tính năng làm lạnh giảm

    - Nếu gas đủ, có sự sủi bọt tại mắt gas giống như lúc hoạt động bình thường.

    * Nguyên nhân

    - Khí xâm nhập

    * Biện pháp khắc phục

    - Thay lãnh chất

    - Hút chân không.

    [​IMG]

    Hình 2.2.49. Giá trị đồng hồ báo khi hệ thống lạnh bị bọt khí

    h. Van tiết lưu mở quá lớn

    * Triệu chứng

    - áp suất ở vùng áp thấp tăng

    - Tính năng làm lạnh giảm

    -Tuyết bám trên ống áp suất thấp.

    * Nguyên nhân

    - Hư van tiết lưu

    * Biện pháp khắc phục

    - Kiểm tra, sửa chữa đầu cảm ứng nhiệt.

    [​IMG]

    Hình2.2.50. Giá trị đồng hồ báo khi van tiết lưu

    của hệ thống lạnh mở quá lớn






    66
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi, haclongtamduong, mucdonglangdu22 tài xế khác.
  2. angel.px0
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    4/6/14
    Số km:
    12
    Được đổ xăng:
    57
    Mã lực:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    496 lít xăng
    không có gi bạn à :)
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi, nguyễn hữu hoànhmrthanhnguyenhp .
  3. thichthaoraxem
    Offline

    Học, Học nữa,...Học mãi
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/9/13
    Số km:
    643
    Được đổ xăng:
    1,401
    Mã lực:
    266
    Xăng dự trữ:
    1,158 lít xăng
    Ngon, Bổ, Miễn phí
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoimrthanhnguyenhp.
  4. angel.px0
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    4/6/14
    Số km:
    12
    Được đổ xăng:
    57
    Mã lực:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    496 lít xăng
    có gì chia sẻ cho nhau là được
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi, mrthanhnguyenhpthichthaoraxem .
  5. batotruong
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    12/10/13
    Số km:
    16
    Được đổ xăng:
    12
    Mã lực:
    6
    Xăng dự trữ:
    86 lít xăng
    CẢM ƠN BÁC VÌ CHIA SẺ TÀI LIỆU....EM ĐÃ ĐỔ XĂNG CHO BÁC VÌ TINH THẦN CHIA SẺ
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoiangel.px0.
  6. angel.px0
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    4/6/14
    Số km:
    12
    Được đổ xăng:
    57
    Mã lực:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    496 lít xăng
    không có gì đâu
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi.
  7. lenovoimate
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/1/13
    Số km:
    75
    Được đổ xăng:
    47
    Mã lực:
    41
    Xăng dự trữ:
    336 lít xăng
    bạn tìm font thêm vào cho win đi thiếu font trông win đấy
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi.
  8. thinhnguyen
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/9/11
    Số km:
    1
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    444 lít xăng
    cám ơn Bạn, rất hay
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi.
  9. ngochungo1
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    8/2/12
    Số km:
    29
    Được đổ xăng:
    50
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    746 lít xăng
    Tài liệu hay quá, có cả phần chuẩn đoán, sửa chữa. Chỉ có cái em không hiểu là trong hệ thống đã có cảm biến nhiệt độ trong xe, cảm biến nhiệt độ môi trường rồi sao lại cần cảm biến bức xạ mặt trời chi ạ?
    Hiểu biết của em còn thiếu sót mong các bác chỉ thêm!
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi.
  10. longqo
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    22/10/14
    Số km:
    1
    Được đổ xăng:
    2
    Mã lực:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    158 lít xăng
    ai có ban worl cho e vơi
     
    Đã được đổ xăng bởi KakakoiTrainhangeo.
  11. ledinhthanh123
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/1/16
    Số km:
    20
    Được đổ xăng:
    3
    Mã lực:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    80 lít xăng
    sao khong co file vay cu
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi.
  12. spdntb
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    24/3/10
    Số km:
    190
    Được đổ xăng:
    17
    Mã lực:
    36
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    227 lít xăng
    Tình hình là mấy cái file ảnh die hết rồi chủ thớt ơi
    Up lại cho anh em học hỏi chút
    Thank U!
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi.
  13. dunggttn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    8/10/15
    Số km:
    6
    Được đổ xăng:
    3
    Mã lực:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    115 lít xăng
    ô bạn ơi sao không sem đươc hình ảnh nhỉ
     
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi.
  14. mrthanhnguyenhp
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/9/13
    Số km:
    122
    Được đổ xăng:
    42
    Mã lực:
    51
    Xăng dự trữ:
    203 lít xăng
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi.
  15. haclongtamduong
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    16/7/15
    Số km:
    113
    Được đổ xăng:
    16
    Mã lực:
    36
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    816 lít xăng
    Đã được đổ xăng bởi Kakakoi.
  16. Kakakoi
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    6/7/16
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    68 lít xăng
  17. Kakakoi
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    6/7/16
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    68 lít xăng
    Anh oi angel.pxo co thê gửi file vào mail cho em đc ko...

    Dongocthuytbpt@gmail.com
     
  18. Thaobk
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    10/9/15
    Số km:
    34
    Được đổ xăng:
    5
    Mã lực:
    26
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    386 lít xăng
  19. quoctan21081995
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    16/5/16
    Số km:
    155
    Được đổ xăng:
    8
    Mã lực:
    36
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    1,243 lít xăng
  20. baba8718
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    27/7/11
    Số km:
    26
    Được đổ xăng:
    2
    Mã lực:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    289 lít xăng

Chia sẻ trang này