Đang tải...

Cơ bản Hệ thống ISC (Điều khiển tốc độ không tải)

Thảo luận trong 'Động cơ' bắt đầu bởi HUI-BICAR™, 28/1/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. HUI-BICAR™
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    13/9/09
    Số km:
    154
    Được đổ xăng:
    3
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    99 lít xăng
    Tổng quan
    Hệ thống ISC (Điều khiển tốc độ không tải) có một mạch đi tắt qua bướm ga, và lượng không khí hút từ mạch đi tắt này được điều khi?n bởi ISCV (Van điều chỉnh tốc độ không tải). Van ISC dùng tín hiệu từ ECU động cơ để điều khiển động cơ ở tốc độ không tải tối ưu tại mọi thời điểm. Hệ thống ISC gồm có van ISCV, ECU động cơ, các cảm biến và công tắc khác nhau.
    [​IMG]
    1. Khi khởi động
    Mạch đi tắt được mở ra nhằm cải thiện khả năng khởi động.
    2.
    Khi hâm nóng động cơ
    Khi nhiệt độ nước làm mát thấp, tốc độ chạy không tải được tăng lên để động cơ chạy được êm (chạy không tải nhanh). Khi nhiệt độ nước làm mát tăng lên, tốc độ chạy không tải bị giảm xuống.
    3.
    Điều khiển phản hồi và điều khiển dự tính
    - Khi bật A/C
    - Khi các bật đèn pha
    - Khi cần chuyển số được chuyển từ N đến D hoặc từ D đến N trong khi dừng xe.
    Trong các trường hợp trên, nếu tăng hoặc thay đổi tải trọng, tốc độ chạy không tải sẽ tăng lên hoặc ngăn không cho thay đổi.
    Chức năng của ISC
    Hoạt động của loại cuộn dây quay
    1. Điều khiển khởi động
    Khi ECU động cơ nhận được một tín hiệu khởi động (STA), nó xác định rằng động cơ đang khởi động và mở van ISC để tăng khả năng khởi động.
    Việc mở van ISC này được điều khiển theo tín hiệu tốc độ động cơ (NE) và tín hiệu nhiệt độ nước làm mát (THW).
    [​IMG]
    2. Điều khiển hâm nóng (chạy không tải nhanh)
    Sau khi khởi động động cơ, ECU động cơ mở van ISC theo nhiệt độ của nước làm mát (THW) để tăng tốc độ chạy không tải. Khi nhiệt độ nước làm mát tăng lên, ECU động cơ điều khiển van ISC về phía đóng để tăng tốc độ chạy không tải. Khi động cơ nguội, tốc độ chạy không tải không ổn định do những yếu tố như độ nhớt của dầu động cơ cao và độ tơi nhiên liệu kém.
    Vì vậy phải làm cho tốc độ chạy không tải cao hơn bình thường để làm cho nó ổn định. Điều này được gọi là chạy không tải nhanh.
    [​IMG]
    3. Điều khiển phản hồi
    Để điều khiển phản hồi, tốc độ không tải chuẩn được lưu trong ECU động cơ so sánh với tốc độ không tải thực. Sau đó ISCV được điều khiển để hiệu chỉnh tốc độ chạy không tải thực đến tốc độ chạy không tải chuẩn.
    Khi tốc độ chạy không tải thực thấp hơn tốc độ chạy không tải chuẩn: ISCV được mở ra để hiệu chỉnh tốc độ chạy không tải này đến tốc độ chạy không tải chuẩn. Khi tốc độ chạy không tải thực cao hơn tốc độ chạy không tải chuẩn: ISCV này đóng lại để hiệu chỉnh tốc độ chạy không tải đến tốc độ chạy không tải chuẩn.
    Ngoài ra tốc độ chạy không tải chuẩn sẽ thay đổi theo tình trạng của động cơ, như công tắc trung gian ở vị trí ON hoặc OFF không, tín hiệu phụ tải điện là bật ON hay tắt OFF, hoặc công tắc máy điều hòa không khí ở vị trí ON hoặc OFF.
    4. Điều khiển dự tính sự thay đổi tốc độ của động cơ
    Điều khiển dự tính sự thay đổi tốc độ của động cơ sẽ dự tính sự thay đổi tốc độ không tải tương từ tải trọng của động cơ và điều khiển van ISC tương ứng. Khi cần sang số được chuyển từ D đến N hoặc N đến D, hoặc khi có một thay đổi về tải trọng của động cơ ngay sau một bộ phận điện, như rơle đèn hậu, rơle của bộ làm tan sương, hoặc công tắc của máy điều hòa nhiệt độ làm việc, tốc độ chạy không tải sẽ tăng lên hoặc giảm xuống, sau đó việc điều khiển phản hồi sẽ làm tăng hoặc giảm tốc độ chạy không tải, nhưng tốc độ chạy không tải sẽ không ổn định cho đến khi đạt được tốc độ chạy không tải chuẩn.
    Vì vậy, khi ECU động cơ nhận được một tín hiệu về tải trọng của động cơ từ một bộ phận điện, v.v..., ISCV này được điều khiển trước khi tốc độ chạy không tải thay đổi để giảm mức thay đổi của tốc độ chạy không tải.
    5. Các điều khiển khác
    + ECU động cơ mở van ISC khi tiếp điểm IDL của cảm biến vị trí bướm ga đóng lại (khi nhả bàn đạp ga) để ngăn không cho tốc độ của động cơ giảm đột ngột.
    + Trong các xe được trang bị EHPS (Hệ thống lái có trợ lực điện - thuỷ lực), phụ tải điện sẽ tăng lên khi EHPS này hoạt động. Vì vậy, ECU động cơ mở van ISC để ngăn không có tốc độ chạy không tải này sụt giảm.
    Hoạt động của loại môtơ bước
    1. Đặt chế độ khởi động
    Chế độ khởi động đặt ISCV vào vị trí mở hoàn toàn khi động cơ ngừng (khi ECU động cơ không nhận được tín hiệu NE) để tăng khả năng khởi động của lần khởi động động cơ tiếp theo.
    [​IMG]
    + Điều khiển rơle chính
    ECU động cơ hướng dẫn rằng nguồn điện tiếp tục được cung cấp vào rơle chính trong một thời gian ngắn kể cả sau khi tắt khoá điện về vị trí OFF để đặt van ISC vào vị trí mở hoàn toàn. Sau khi đặt ISCV, ECU động cơ ngừng cung cấp điện vào rơle chính này.
    2. Điều khiển sau khởi động, hâm nóng (chạy không tải nhanh) và phản hồi
    Về cơ bản, các điều khiển này cũng giống như kiểu cuộn dây quay.
    Sau khi động cơ được khởi động, van này đóng lại từ vị trí mở hoàn toàn đến vị trí mở được xác định đối với tốc độ của động cơ và nhiệt độ nước làm mát, và sau đó van này từ từ đóng lại khi nhiệt độ nước làm mát tăng lên. Khi nhiệt độ nước làm mát đạt đến 80°C (176°F), việc điều khiển phản hồi được sử dụng để duy trì tốc độ chạy không mục tiêu.
    [​IMG]
     
  2. lexus570
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    14/9/10
    Số km:
    6
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    50 lít xăng
    thankss you bac nhiu
     
  3. lexus570
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    14/9/10
    Số km:
    6
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    50 lít xăng
    cái động cơ này làm mát bằng nước ah
     
  4. Nissan old
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    30/8/10
    Số km:
    22
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    354 lít xăng
    cám ơn bạn nhiều.
     

Chia sẻ trang này