Đang tải...

Cơ bản Hệ thống phanh ôtô (phần 1 - Tổng quan)

Thảo luận trong 'Khung gầm' bắt đầu bởi khoadongluc, 17/12/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,748
    Được đổ xăng:
    7,021
    Mã lực:
    2,289
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    31,035 lít xăng
    Các Phanh
    [​IMG]

    Hệ thống phanh giảm tốc độ hay dừng xe, hay ngăn không cho xe trôi khi đỗ xe.
    1 Phanh chân
    [​IMG]

    2 Phanh đỗ
    [​IMG]


    Phanh Chân
    Phanh chân được sử dụng để điều khiển tốc độ xe và dừng xe. Thông thường, phanh đĩa được sử dụng trên các bánh xe phía trước, còn phanh đĩa và phanh trống được dùng trên các bánh xe phía sau..
    [​IMG]

    1 Bàn đạp phanh
    2 Trợ lực phanh
    3 Xi lanh phanh chính
    4 Van điều hoà lực phanh (van P)
    5 Phanh đĩa
    6 Phanh trống
    Khi đạp phanh, nó tạo ra áp suất thuỷ lực, hoạt động của nó như sau.

    • Phanh đĩa:
      Hãm chuyển động quay của bánh xe do ma sát sinh ra khi má phanh đĩa ép vào rôto phanh đĩa.
    • Phanh trống:
      Các guốc phanh bung ra. Nó hãm chuyển động quay của bánh xe do ma sát sinh ra khi má phanh đĩa ép vào trống phanh.

    click vào nút bấm trên hình flash
    1 Bàn đạp phanh
    2 Trợ lực phanh
    3 Xylanh phanh chính
    4 Càng phanh đĩa
    5 Má phanh đĩa
    6 Rôto phah đĩa
    7 Phanh trống
    8 Má phanh guốc
    9 Guốc phanh
    [​IMG]

    1 Bình chứa
    2 Xi lanh
    3 Đến các phanh trước
    4 Đến các phanh sau
    A Bàn đạp phanh
    Là bộ phận được điều khiển bằng lực đạp chân của lái xe. Lực này sẽ được chuyển hoá thành áp suất thuỷ lực, nó tác dụng lên hệ thống phanh.
    Độ lớn của lực phanh được xác định bằng độ lớn của lực mà lái xe tác dụng lên bàn đạp. Cần phải kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp, độ cao và khoảng cách dự trữ khi bảo dưỡng định kỳ.

    B Trợ lực phanh
    Thiết bị để tăng lực tác dụng lên xylanh phanh chính theo độ lớn của lực đạp phanh do lái xe tạo ra.
    Chân không từ hệ thống nạp của động cơ được sử dụng làm nguồn năng lượng trợ lực.
    C Xi lanh phanh chính
    Bộ phận biến đổi lực đạp của lái xe thành áp suất thuỷ lực.
    Nó bao gồm bình chứa, nó lưu trữ dầu phanh, và xylanh phanh chính, nó tạo ra áp suất thuỷ lực.
    Xylanh phanh chính chuyển lực đạp của lái xe thành áp suất thuỷ lực. Áp suất thuỷ lực này sau đó được cấp đến các càng phanh đĩa của các bánh trước và sau, và đến xylanh bánh xe của phanh trống.
    Các hạng mục bảo dưỡng định kỳ bao gồm cả việc thay dầu phanh
    Phanh Đĩa
    Ép má phanh đũa vào rôto phanh đĩa gắn trên các bánh xe và tạo ra ma sát. Điều khiển chuyển động của bánh xe bằng lực ma sát.
    Càng phanh đĩa
    Pítông ấn má phanh đĩa vào rôto phanh đĩa bằng áp suất thuỷ lực từ xylanh phanh chính..

    [​IMG]

    A Trước khi hoạt động
    B Trong khi hoạt động

    1 Càng phanh đĩa
    2 Má phanh đĩa
    3 Rôto phanh đĩa
    4 Píttông
    5 Dầu

    Các loại càng phanh đĩa
    [​IMG]
    A Loại càng phanh cố định
    Loại càng phanh cố định có một cặp píttông để ép vào cả hai bên của rôto phanh đĩa.
    B Loại càng phanh di động
    Loại càng phanh di động chỉ được gắn píttông ở một phía của càng phanh. Píttông hoạt động nhờ áp suất thuỷ lực. Nếu má phanh đĩa bị ép vào, càng phanh sẽ trượt theo hướng đối diện với bánh xe. Có một số loại càng phanh đĩa di động tuỳ theo phương pháp gắn càng phanh và tấm truyền mômen.
    a Loại FS (loại 2 chốt)
    b Loại AD (loại một chốt, một bulông)
    c PD (Loại 2 bulông
    Má phanh đĩa
    Đây là vật liệu ma sát dùng để ép vào rôto phanh đĩa đang quay.
    Các hạng mục bảo dưỡng định kỳ bao gồm việc kiểm tra chiều dày má phanh đĩa.
    Tấm chống ồn
    Tránh cho tiếng kêu khác thường khi má phanh bị rung tại thời điểm phanh.
    [​IMG]

    1 Má phanh đĩa
    2 Tấm chống ồn
    Rôto phanh đĩa
    Đó là một đĩa kim loại, nó quay cùng với bánh xe. Có loại đĩa đặc được làm từ một đĩa rôto và loại có các lỗ thông gió bên trong.
    Cũng có loại rôto phanh đĩa có trống phanh đỗ.

    [​IMG]

    A Loại đĩa đặc
    B Loại có lỗ thông gió
    C Loại có trống phanh đỗ

    Phanh Trống

    Một trống phanh quay cùng với bánh xe. Guốc phanh sẽ ép vào trống phanh từ bên trong. Ma sát này sẽ điều khiển chuyển động quay của bánh xe..
    Cần phải kiểm tra trống phanh và má phanh.

    [​IMG]
    1 Xylanh phanh bánh xe
    Có một píttông, có gắn một vành cao su (cupen), được lắp trong xylanh. Píttông truyền áp suất thuỷ lực đến guốc phanh từ xylanh phanh chính và ép má phanh vào
    2 Guốc phanh
    Má phanh là một loại vật liệu ma sát dùng để ép vào trống phanh đang quay, nó được gắn lên trên bề mặt của guốc phanh. Guốc đẩy tạo ra tác dụng tự cường hoá được gắn theo hướng chuyển động của xe. Guốc kéo được lắp ở phía đối diện với guốc đẩy
    3 Má phanh
    Má phanh là một loại vật liệu ma sát dùng để ép vào trống phanh đang quay, nó được gắn lên trên bề mặt của guốc phanh. Guốc đẩy tạo ra tác dụng tự cường hoá được gắn theo hướng chuyển động của xe. Guốc kéo được lắp ở phía đối diện với guốc đẩy.
    4 Trống phanh
    Trống phanh quay cùng với bánh xe.
    5 Píttông
    Bộ phận mà nhận áp suất thuỷ lực từ xylanh phanh chính và ép guốc phanh vào trống phanh
    6 Cupen
    Cupen là chi tiết bằng cao su dùng để làm kín giữa xylanh bánh xe và píttông
    LƯU Ý:
    Guốc phanh ép vào trống phanh đang quay từ bên trong để tạo ra lực phanh. Khi ép theo cùng chiều với chiều quay của trống phanh, guốc phanh sẽ bị cuốn theo chiều quay do ma sát với trống phanh. Kết quả là lực ma sát được tăng lên, tạo ra hiện tượng tự cường hoá
    Các loại phanh trống
    Phanh trống có nhiều loại khác nhau, tuỳ theo sự kết hợp của các guốc đẩy và kéo. Tuỳ theo mục đích sử dụng và các đặc điểm tạo ra bởi guốc đẩy và kéo.


    A Loại guốc đẩy và kéo
    B Loại 2 guốc đẩy
    C Loại tự cường hoá đơn
    D Loại tự cường hoá kép
    1 Loại xylanh phanh bánh xe cố định
    2 Loại tâm quay cố định
    3 Xi lanh điều chỉnh
    Mũi tên đỏ:
    Chiều quay của bánh xe.
    Mũi tên hồng:
    Chiều chuyển động của píttông.
    Hình vẽ bên trái chỉ ra màu của guốc phanh.
    Guốc đẩy: Màu da cam
    Guốc kéo: Màu xanh

    Van Điều Hoà Lực Phanh
    Van này được đặt giữa xylanh phanh chính và phanh sau. Nó phân phối áp suất thuỷ lực một cách thích hợp đến các bánh trước và sau nhằm tạo ra lực phanh ổn định.
    Áp suất thuỷ lực tăng tác dụng lên các phanh sau (mà có xu hướng bó cứng trong khi giảm tốc) được đặt thấp hơn so với các phanh trước.

    [​IMG]

    1 Trợ lực phanh
    2 Xi lanh phanh chính
    3 Van điều hoà lực phanh
    4 Phanh trước trái
    5 Phanh sau trái
    P & BV, LSPV và LSPV & BV
    [​IMG]
    1 Van P
    2 Van B
    3 Từ phía trước xylanh phanh chính
    4 Đến xylanh phanh bánh trước
    5 Từ phía sau xylanh phanh chính
    6 Đến xylanh phanh bánh sau
    7 Lò xo cảm biến tải trọng
    A Van P & BV (Van điều hoà lực phanh và van đi tắt)
    Van P & BV bao gồm một van đi tắt để ngăn không cho dầu phanh chảy qua van P trong trường hợp phanh trước bị hỏng
    B Van LSPV (Van điều hoà lực phanh theo tải)
    Van này cảm nhận tải trọng và tăng áp suất thuỷ lực đến các phanh sau nếu tải nặng hơn.
    C Van LSPV & BV (Van điều hoà lực phanh theo tải & van đi tắt)
    Van LSPV & BV là sự kết hợp của van LSPV và BV
    Phanh Đỗ

    Phanh tay được sử dụng chủ yếu khi xe đỗ.
    Chúng khoá một cách cơ khí các bánh sau.
    Các hạng mục bảo dưỡng định kỳ bao gồm việc điều chỉnh cần phanh đỗ.
    [​IMG]
    1 Cần phanh tay

    Cần vận hành của phanh tay
    2 Cáp phanh tay

    Cáp truyền lực của cần phanh tay đến phanh tay.
    3 Phanh sau

    Ép guốc phanh (má phanh đĩa) vào trống phanh (đĩa rôto) để giữ xe đứng yên tại chỗ.
    Các loại cần phanh đỗ
    [​IMG]

    A Loại cần
    Chủ yếu dùng trong các xe du lịch và xe thương mại.
    B Loại thanh kéo
    Dùng trong các xe thương mại.
    C Loại bàn đạp
    Dùng trong một số loại xe du lịch và xe cao cấp. Ngày nay việc nhả phanh được thực hiện bằng bàn đạp.
    1 Cần nhả phanh tay
    2 Bàn đạp

    Loại thân phanh tay
    Có một vài loại, tuỳ theo loại phanh sau.
    Loại dùng chung với phanh chân
    [​IMG]

    1 Guốc phanh
    2 Cần guốc phanh
    3 Píttông
    4 Má phanh đĩa
    5 Rôto phanh đĩa
    6 Cáp phanh tay
    A Loại phanh trống

    Kéo cần guốc phanh có gắn cáp và ép guốc phanh vào trống phanh để cố định nó.
    B Loại phanh đĩa
    Kéo cần phanh có gắn cáp và ép má phanh vào đĩa phanh bằng píttông để cố định nó.
    C Loại phanh tay tách rời
    Kéo cần guốc phanh có gắn dây cáp và ép guốc phanh vào trống phanh để cố định đĩa phanh
    D Loại phanh trung tâm
    Ép cần guốc phanh có dây cáp và ép guốc phanh vào trống phanh để cố định trục các đăng.
     
  2. skylark15288
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    24/2/10
    Số km:
    10
    Được đổ xăng:
    4
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    177 lít xăng
    bài này dễ hiểu hơn mấy bài khac
     
  3. chienthienvu
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    3/7/10
    Số km:
    24
    Được đổ xăng:
    2
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    349 lít xăng
    bác này lấy bài tổng hợp ở TEAM 21 của Toyota rồi.
     
  4. skylark15288
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    24/2/10
    Số km:
    10
    Được đổ xăng:
    4
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    177 lít xăng
    mình cần tìm địa chỉ nói về hệ thống lái xe mà hình biểu diễn dễ hiểu, giống thực tế... mấy bữa nay chỉ toàn thấy chung chung... đa phần không nói đến cơ cấu dẫn hướng bánh xe chủ động (đòn chuyển hướng, đòn quay) mà chỉ nói về cơ cấu tay lái và bộ phận thanh răng, trục vít...Bác nào biết biết giúp mình với
     
  5. nguyenvankiem
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    10/9/09
    Số km:
    36
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    116 lít xăng
    Của Toyota đó, ko sai !
     

Chia sẻ trang này