Đang tải...

Cơ bản Hệ thống tín hiệu trên ôtô

Thảo luận trong 'Điện - Điện tử' bắt đầu bởi khoadongluc, 19/1/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,748
    Được đổ xăng:
    7,017
    Mã lực:
    2,289
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    30,271 lít xăng
    Tín hiệu STA (Máy khởi động) / Tín hiệu NSV (công tắc khởi động trung gian)
    [​IMG]
    + Tín hiệu STA (Máy khởi động)
    Tín hiệu STA được dùng để phát hiện xem có phải động cơ đang quay khởi động không.
    Vai trò chính của tín hiệu này là để được sự chấp thuận của ECU động cơ nhằm tăng lượng phun nhiên liệu trong khi động cơ đang quay khởi động.
    Từ sơ đồ mạch ta thấy, tín hiệu STA là một điện áp giống như điện áp cấp đến máy khởi động.
    + Tín hiệu NSW (công tắc khởi động trung gian)
    Tín hiệu này chỉ được dùng trong các xe có hộp số tự động, và thường dùng để phát hiện vị trí của cần chuyển số. ECU động cơ dùng tín hiệu này để xác định xem cần gạt số có ở vị trí "P" hoặc "N" không hay ở vị trí khác. Tín hiệu NSW chủ yếu được sử dụng để điều khiển hệ thống ISC.
    Tín hiệu A/C / Tín hiệu phụ tải điện
    [​IMG]
    + Tín hiệu A/C (Điều hòa không khí)
    Tín hiệu A/C này khác nhau tuỳ theo từng kiểu xe, nhưng nó phát hiện xem ly hợp từ tính của máy điều hòa hoặc công tắc của máy điều hòa không khí có bật ON không.
    Tín hiệu A/C này được dùng để điều chỉnh thời điểm đánh lửa trong suốt thời gian chạy không tải, điều khiển hệ thống ISC, cắt nhiên liệu, và các chức năng khác.
    + Tín hiệu phụ tải điện
    Tín hiệu phụ tải điện này được sử dụng để phát hiện xem các đèn pha, bộ làm tan sương cửa sổ sau, hoặc các bộ phận khác có bật không.
    Như có thể thấy trong sơ đồ mạch điện, mạch tín hiệu này có vài tín hiệu về phụ tải điện. Tuỳ theo kiểu xe, các tín hiệu này được gộp lại và chuyển đến ECU động cơ như một tín hiệu đơn, hoặc mỗi tín hiệu được chuyển riêng đến ECU động cơ.
    Các tín hiệu về phụ tải điện được dùng để điều khiển hệ thống ISC.
    Biến trở
    Biến trở này được dùng để thay đổi tỷ lệ không khí-nhiên liệu trong thời gian chạy không tải và để điều chỉnh nồng độ CO không tải.
    Biến trở này được lắp trong các kiểu xe không có cảm biến oxy hoặc cảm biến tỷ lệ không khí-nhiên liệu.
    [​IMG]
    Khi vít điều chỉnh chạy không tải được xoay về phía R, tiếp điểm ở bên trong điện trở này dịch chuyển để tăng điện áp ở cực VAF. Ngược lại, khi xoay vít điều chỉnh này về phía L, điện áp ở cực VAF giảm xuống.
    Khi tăng điện áp ở cực VAF, ECU động cơ sẽ tăng lượng phun nhiên liệu lên một chút để làm cho hỗn hợp không khí - nhiên liệu giàu lên một ít.
    Các tín hiệu thông tin liên lạc
    Các tín hiệu liên lạc được truyền đi giữa các ECU khác nhau và được dùng để điều chỉnh cho nhau.
    1. Tín hiệu liên lạc của hệ thống TRC (điều khiển lực kéo)
    Các tín hiệu mở bướm ga (VTA1 và VTA2) được đo bằng các cảm biến vị trí bướm ga chính và phụ và được chuyển đến ECU điều khiển trượt từ ECU động cơ. Ngược lại, tín hiệu TR được truyền đến ECU động cơ từ ECU điều khiển trượt để thông báo rằng việc điều chỉnh lực kéo đang hoạt động. Khi ECU điều khiển trượt truyền tín hiệu TR, ECU động cơ thực hiện đủ các loại hiệu chỉnh liên quan đến việc điều chỉnh lực kéo, như là làm chậm thời điểm đánh lửa.
    2. Tín hiệu liên lạc ABS (Hệ thống phanh chống khóa cứng)
    Tín hiệu này được truyền đi khi hệ thống ABS đang làm việc. Nó được sử dụng để điều khiển việc cắt nhiên liệu và, khi cần thiết, giảm tác dụng hãm của động cơ.
    3. Tín hiệu liên lạc của hệ thống EHPS (Hệ thống lái có trợ lực điện-thuỷ lực)
    Khi nhiệt độ nước làm mát hoặc tốc độ của động cơ cực kỳ thấp, mô tơ bơm kiểu cánh gạt của hệ thống EHPS sẽ hoạt động, nó có thể gây ra một tải trọng lớn ở máy phát điện. Để tránh điều này, ECU của hệ thống lái trợ lực truyền tín hiệu này đến ECU động cơ để ISC tăng tốc độ chạy không tải lên.
    4. Tín hiệu liên lạc của hệ thống điều khiển chạy xe tự động
    Tín hiệu này được sử dụng để yêu cầu làm chậm thời điểm đánh lửa, và được truyền đến ECU động cơ từ ECU điều khiển chạy xe tự động.
    5. Tín hiệu tốc độ động cơ
    Tín hiệu về tốc độ của động cơ là tín hiệu NE, và được đưa vào ECU động cơ. Sau đó, dạng sóng của nó được sửa để nó có thể truyền đến ECU điều khiển con trượt, và v.v..
    6. Tín hiệu liên lạc của hệ thống mã khoá khoá động cơ
    ECU động cơ liên lạc với ECU chìa thu phát hoặc bộ khuyếch đại chìa thu phát để đảm bảo rằng động cơ chỉ có thể được khởi động bằng một chìa khóa có cùng ID như đã được đăng ký trong ECU động cơ hoặc ECU chìa thu phát. Khi cố khởi động động cơ bằng một chìa khóa khác với chìa có ID đã đăng ký, ECU động cơ ngăn chặn việc phun nhiên liệu và đánh lửa để tránh việc khởi động động cơ.
    7. Tín hiệu về góc mở bướm ga
    Tín hiệu góc mở bướm ga (VTA từ cảm biến vị trí bướm ga do ECU động cơ xử lý và sau đó được kết hợp với các tín hiệu L1, L2 và L3 được truyền đến ECU ECT. ECU điều khiển hệ thống treo, và các hệ thống khác.
    8. Các tín hiệu liên lạc của hệ thống thông tin đa chiều
    Đối với các tín hiệu liên lạc từ (1) đến (8) chỉ cần chuyển và nhận các tín hiệu của các ECU thông tin khác nhau. Trong các xe sử dụng hệ thống thông tin đa chiều, ECU động cơ, ECU của A/C, ECU chống trộm, đồng hồ táp lô, và v.v... gắn quanh ECU trung tâm và ECU thân xe. Điều này cho phép các tín hiệu cảm biến cần thiết cho ECU nhận được qua một ECU khác không liên quan với tín hiệu này trong mạng thông tin. ECU động cơ cũng có thể nhận được các tín hiệu cảm biến cần thiết từ một ECU khác hoặc cũng có thể chuyển theo các tín hiệu cần thiết cho các ECU khác thông qua các cực MPX1 và MPX2 của nó.
    Các loại khác
    1. Công tắc đèn phanh
    Tín hiệu từ công tắc đèn phanh được sử dụng để phát hiện hoạt động của phanh. Điện áp của tín hiệu STP cũng là điện áp cung cấp cho đèn phanh như thể hiện ở hình minh họa.
    2. Cảm biến nhiệt độ khí EGR
    Cảm biến nhiệt độ khí EGR được lắp bên trong van EGR và sử dụng một nhiệt điện trở để đo nhiệt độ khí EGR.
    [​IMG]
    3. Công tắc hoặc giắc nối điều chỉnh nhiên liệu
    Công tắc hoặc giắc nối điều chỉnh nhiên liệu thông báo cho ECU động cơ về xăng đang được sử dụng là loại bình thường hoặc xăng chất lượng cao hơn.
    [​IMG]
    CHÚ Ý:
    Một số kiểu xe sử dụng giắc nối điều chỉnh nhiên liệu thay cho công tắc điều chỉnh nhiên liệu. Đầu nối này sẽ được nối khi sử dụng xăng chất lượng cao hơn, và tháo ra khi sử dụng xăng bình thường. Trong các kiểu xe khác, việc này được làm ngược lại.
    Đối với thông tin về vị trí của giắc nối hoặc phương pháp chuyển mạch xăng bình thường/chất lượng cao hơn, hãy tham khảo sách hướng dẫn của chủ sử dụng.
    4. Công tắc nhiệt độ nước
    Công tắc nhiệt độ nước được gắn vào thân máy, và bật ON khi nhiệt độ nước làm mát trở nên cao.
    5. Công tắc li hợp
    Công tắc ly hợp ở dưới bàn đạp khớp ly hợp và phát hiện xem bàn đạp khớp ly hợp có phải là đang được đạp xuống hoàn toàn.
    [​IMG]
    6. Cảm biến HAC (Bù độ cao lớn)
    Cảm biến HAC này phát hiện sự thay đổi của áp suất khí quyển. Cấu tạo và hoạt động cũng giống như ở cảm biến áp suất đường ống nạp. Cảm biến này đôi khi ở trong ECU động cơ, và đôi khi ở bên ngoài nó.
    [​IMG]
    Khi xe chạy ở nơi có độ cao lớn, áp suất khí quyển giảm khi tỷ trọng không khí giảm. Do đó các động cơ EFI kiểu L, trừ những loại có cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu dây sấy, thường làm cho hỗn hợp không khí - nhiên liệu giầu lên. Cảm biến HAC bù cho độ lệch này trong tỷ lệ không khí-nhiên liệu.
    7. Cảm biến áp suất hơi nhiên liệu
    Cảm biến áp suất hơi đo áp suất hơi nhiên liệu trong bình nhiên liệu. Cấu tạo và hoạt động cơ bản của cảm biến này giống như cảm biến áp suất đường ống nạp.
    Không giống như đặc điểm đầu ra của cảm biến đó, tuy nhiên cảm biến áp suất hơi này có thể phát hiện những thay đổi nhỏ về áp suất hơi.
    8. Cảm biến áp suất tăng áp
    Cảm biến áp suất tăng áp phát hiện áp suất tăng áp được tua bin tăng áp nạp vào (áp suất đường ống nạp). Cấu tạo và hoạt động cơ bản của cảm biến này giống như của cảm biến áp suất đường ống nạp.
    Nếu áp suất đường ống nạp trong bộ nạp khí kiểu tuabin tăng áp trở nên cực kỳ cao, ECU động cơ sẽ cắt cung cấp nhiên liệu để bảo vệ động cơ.
    [​IMG]
    9. Công tắc áp suất dầu
    Tín hiệu của công tắc áp suất dầu được sử dụng để xác định áp suất dầu động cơ thấp. Tín hiệu áp suất dầu này được sử dụng để điều khiển hệ thống ISC.
    [​IMG]
    Khi áp suất dầu thấp, việc bôi trơn và làm mát các bộ phận của động cơ sẽ bị cản trở. Do đó, ECU động cơ sẽ tăng tốc độ chạy không tải, v.v..., để hồi phục áp suất dầu đến mức bình thường.
    10. Công tắc tăng tốc
    Công tắc tăng tốc này cũng được gọi là công tắc bướm ga mở hoàn toàn, và nó được trực tiếp lắp bên dưới tấm sàn của bàn đạp ga.
    [​IMG]
    Cực chẩn đoán
    Khi ECU động cơ lưu giữ một DTC (mã chẩn đoán hư hỏng) trong bộ nhớ, DTC này phải được kiểm tra và phải tiến hành các việc sửa chữa. DLC có một cực SIL nằm trong DLC3, cực này nối trực tiếp với ECU động cơ được dùng khi cần hiển thị DTC trên màn hình máy chẩn đoán cầm tay, các cực TE1, TE2, E1, TC và CG làm cho đèn MIL nhấp nháy.
    [​IMG]
     

    Bài viết khác:

Chia sẻ trang này