Đang tải...

Thảo luận Hỏi các cụ kinh nghiệm dùng máy chuẩn đoán !

Thảo luận trong 'Điện - Điện tử' bắt đầu bởi oto16ahn, 3/1/13.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. oto16ahn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    23/3/11
    Số km:
    1,371
    Được đổ xăng:
    623
    Mã lực:
    316
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    425 lít xăng
    Kính các cụ !
    Em mới vào nghề điện điện tử oto,từ lúc mới vào nghề em đã dùng máy x431 và nay xưởng em có thêm máy G scan.em kinh nghiệm còn hạn hẹp mong được các cụ chỉ giáo về máy chuẩn đoán ạ.
    Cụ nào có tài hiệu hướng dẫn chi tiết dùng máy G scan k ạ cho em xin.em xin được phép đổ đầy xăng hầu các cụ :D
    Thanks các cụ !
    Chúc OH luôn đoàn kết và vững mạnh.Thân !
     

    Bài viết khác:

    Đã được đổ xăng bởi khanhbphatranvanha69.
  2. tiendung91
    Offline

    Bằng lái Hạng C
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/3/12
    Số km:
    1,785
    Được đổ xăng:
    1,742
    Mã lực:
    416
    Xăng dự trữ:
    5,763 lít xăng
    em có tài liệu về g-scan, nhưng không biết up hình ảnh lên cho bác dễ hiểu
    :7::7::7:
     
  3. tiendung91
    Offline

    Bằng lái Hạng C
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/3/12
    Số km:
    1,785
    Được đổ xăng:
    1,742
    Mã lực:
    416
    Xăng dự trữ:
    5,763 lít xăng
    để em hỏi cách rùi em up lên cho bác sau
     
    Đã được đổ xăng bởi hatranvanha69.
  4. vanlocoto
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    28/6/12
    Số km:
    109
    Được đổ xăng:
    49
    Mã lực:
    51
    Xăng dự trữ:
    427 lít xăng
    cụ vào trang photobucket.com đăng ảnh rồi lấy link ảnh đó chọn đăng ảnh trên thanh công cụ diễn đàn rồi bỏ link vào đó đăng lên diễn đàn là được.chúc cụ sớm thực hiện được đăng tài liệu cho anh em tham khảo
     
    Đã được đổ xăng bởi hatranvanha69.
  5. tiendung91
    Offline

    Bằng lái Hạng C
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/3/12
    Số km:
    1,785
    Được đổ xăng:
    1,742
    Mã lực:
    416
    Xăng dự trữ:
    5,763 lít xăng
    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ

    TÂN PHÁT

    Tr ụ s ở : S ố 1 6 8 , K m2 + 5 0 0 , Ph an Trọ n g Tu ệ, T h a nh T rì, H à N ộ i Te l : 0 9 8 2 02 0 7 0 7 ; 0 98 2 0 2 0 90 9
    We b s i te :w w w . ta np h a t. c om - E m a i l: ta npha t@ ta npha t. c om
    *********************************************************

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN ECU CỦA HÃNG GIT MODEL: G-SCAN


    Địa chỉbảo hànhvànâng cấpphầnmềm tạiViệtnam


    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
    Địa chỉ : Số 168 - Km2+500 –Phan Trọng Tuệ – Thanh Trì – Hà Nội Đường dây nóng : 0982020909
    Chăm sóc khách hàng : 0982020707
    Điện thoại : Fax:
    Email : tanphat@tanphat.com

    Lần chỉnh sửa Ngày chỉnh sửa Nội dung chỉnh sửa Người thực hiện Duyệt
    00 20/4/2011 Phát hành mới Đặng Văn Chí


    MỤC LỤC
    Chương 1: Giới thiệu chung 3
    Mở đầu 3
    Giới thiệu G-Scan 3
    Chỉ dẫn an toàn 3
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường 5
    Chương 2: Các chức năng cơ bản của G-Scan 5
    Thông số kỹ thuật 5
    Các linh kiện 6
    Chi tiết về thân máy 11
    Cấp nguồn cho G-Scan 13
    Dấu hiệu cần xạc pin 14
    Kết nối với xe 15
    Nguồn ON/OFF 16
    Chương 3. Vận hành G-Scan 17
    Menu chính và các chức năng cơ bản 17
    Flight Recording 21
    OBD-II và EOBD 23
    Chuẩn đoán xe 27
    Configuration 27
    Hướng dẫn sử dụng User’s Guide 35
    Chương 4. Phần mềm PC Utility của G-Scan 35
    Cài đặt và gỡ bỏ 35
    Manu chính 39
    Recorded Data Viewer 40
    Captured Screen Viewer 48
    Cập nhật phần mềm 52
    Khôi phục thẻ SD 55
    Cấu hình tiện ích PC 60
    Chương 5: Phụ lục 64
    Thay thế pin Lithium Lion 64
    Thay thế cầu chì đánh lửa 65
    Cập nhật hệ điều hành G-Scan 66


    CHƯƠNG 1:GIỚITHIỆUCHUNG
    Mở đầu:
    Lời tựa:
    - Cảm ơn khách hàng đã mua thiết bị đọc hộp ECU được cung cấp bởi GiT (Global Information Technology Co., Ltd).
    - Quyển sách này chứa đựng thông tin cần thiết về cách sử dụng G-Scan. Chúng tôi khuyến cáo khách hàng đọc tài liệu này và trang bị các kiến thức mà G-Scan cung cấp trước khi dùng để thu được hiệu quả cao nhất.
    Giới thiệu G-Scan
    Chức năng. Giao diện người dùng được cải tiến là ưu điểm nổi bật nhất của G-Scan, giúp thao tác nhanh và dễ dàng. G-Scan được phát triển nhằm cung cấp nhiều hơn các kỹ năng sửa chữa hiệu quả cao thông qua các cách tiếp cận nhanh và đơn giản các chức năng chuẩn đoán thuộc nhiều dòng xe khác nhau.
    Hoạt động của màn hình cảm ứng (Touch Screen). Việc lựa chọn Menu được thực hiện bằng cách chạm vào màn hình. Màn hình cảm ứng trực quan, loại bỏ các thủ tục bấm nút phức tạp trong việc lựa chọn Menu.
    Màn hình màu LCD cỡ lớn 5.6” TFT. G-Scan được trang bị màn hình màu LCD TFT 5.6” độ phân giải cao, mang lại khả năng đọc và sự tiện lợi cao hơn.
    Chức năng mở rộng USB: G-Scan có nhiều cổng kết nối mở rộng USB để kết nối với các thiết bị
    ngoại vi trong tương lai.
    - Kiểm tra và xóa mã lỗi tự chuẩn đoán trong các đơn vị điều khiển điện tử kết nối với các thiết bị chuẩn đoán mở rộng.
    - Cung cấp các chức năng chuẩn đoán tiêu chuẩn cho dòng xe OBD-II và EOBD.
    - Hiển thị và ghi lại các dữ liệu lái thực (Flight record).
    - Cung cấp chức năng chuẩn đoán cao cấp.
    - Cung cấp các chức năng kiểm tra thực.
    Chỉ dẫn an toàn.
    Trong phần này sẽ là các cảnh báo an toàn và các lưu ý khi sử dụng máy, do đó người sử dụng nên đọc kỹ tài liệu và đảm bảo rằng các cảnh báo đều phải được quan tâm và hiểu biết đúng mức.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ dẫn sau. Người dùng chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt G-Scan tại vị trí an toàn, cách xa các chi tiết chuyển động của xe hay môi trường độc hại khi dùng thiết bị G-Scan.
    - Dùng xạc nguồn và cáp được cung cấp bởi GiT trước, sau đó mới đến các nguồn mở rộng.
    - Đảm bảo kết nối an toàn đối với tất cả các cáp và các đầu nối. Cẩn thận không để cáp DLC hay cáp nguồn bị tuột khi G-Scan đang hoạt động.
    - Không tháo rời vỏ G-Scan trong bất cứ trường hợp nào.
    - Cấp nguồn ổn định từ các nguồn mở rộng (dùng xạc AC/DC) khi cập nhật phần mềm G- Scan (cập nhật hệ điều hành, Firmware và các ứng dụng).
    - Chỉ dùng các phụ tùng và phụ kiện được ủy quyền bởi GiT.
    - Giữ G-Scan trong giới hạn nhiệt độ bảo quản khi không sử dụng (xem trong bảng thông số).
    - Chỉ dùng G-Scan đúng với mục đích mà G-Scan được thiết kế.


    - Cần lưu ý rằng người sử dụng phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu hướng dẫn này.
    - Lưu ý rằng chỉ có nhưng người kỹ thuật được GiT ủy quyền mới có quyền cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho G-Scan.
    - Cần chú ý nhưng chỉ dẫn trong sách hướng dẫn khi thay thê pin.
    - Không được dùng pin khác mà không do GiT cung cấp.
    - Không tháo pin khỏi máy trong bất cứ trường hợp nào.
    - Không để pin dính nước và tránh ẩm.
    - Giữ pin không bị nóng.
    - Tránh va chạm vật lý lên pin hay tác động bằng vật nhọn.
    - Không để pin trong lò vi sóng hay thùng chứa có điện áp cao.
    - Trong trường hợp xuất hiện mùi lạ, nóng bất thường, méo mó hay mất mầu ở pin, cần dừng sử dụng ngay. Nếu có dấu hiệu bất thường khi đang xạc hay sử dụng, cần tháo pin khỏi máy.
    - Cẩn thận không để pin xạc đấu sai cực.
    - Cẩn thận không để pin bị ngắn mạch.
    - Không nối trực tiếp pin với các nguồn điện mở rộng.
    - Không để pin gần lửa hay phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - GiT sẽ không chịu trách nhiệm về nhưng mất mát hay hỏng hóc khi sử dụng các linh phụ kiện mà không do GiT cung cấp.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ
    dẫn sau. Người dùng cần phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt thân máy G-Scan ở nơi an toàn và tránh nhưng nơi không chắc chắn, nghiêng hay trơn.
    Không được để rơi máy.
    - Tránh ẩm ướt và bụi khi bảo quản, dùng G-Scan đúng cách để tránh sốc điện hay lửa.
    - Dùng bút chấm được cung cấp như phụ kiện cơ bản khi chạm vào màn hình. Sử dụng vật nhọn khác có thể gây hỏng nghiêm trọng và không thể phục hồi cho phim màn hình.
    - Không đặt vật nặng như dụng cụ cầm tay lên máy G-Scan.
    - Lưu ý không để dây cáp bị hỏng do nhiệt từ động cơ hay các chi tiết chuyển động trong khoang động cơ khi đầu nối G-Scan được đặt ở dưới mui xe.
    - Xiết cẩn thận ốc khóa khi nối cáp chính DLC với máy G-Scan.
    - Khi lấy nguồn từ ác qui động cơ, kiểm tra xem đã nối đúng cực chưa.
    - Xếp gọn gàng linh phụ kiện khi không dùng thùng đựng G-Scan.
    - Không sử dụng cáp nối với thân máy G-Scan như dây treo.
    - Tránh nhưng mối nguy hại sau khi bảo quản G-Scan:
    + Nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Độ ẩm rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - Tránh nhưng va chạm vật lý và rung động khi di chuyển G-Scan.
    - Tránh ẩm khi bảo quản và sử dụng G-Scan.
    - Tránh chất dễ cháy hay môi trường nhiễm điện khi bảo quản hay sử dụng G-Scan.
    - Tránh hóa chất hay axit có thể làm hỏng thân máy G-Scan và phụ kiện.


    - Không sấy G-Scan trong máy X-quang hay lò vi sóng, nếu không có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng.
    - Không cắm thẻ SD từ trên xuống khi lắp vào thân máy.
    - Chỉ dùng xạc AC/DC được cung cấp bởi G-Scan khi xạc từ nguồn AC.
    - Để pin ở nơi nóng có thể làm giảm tuổi thọ của pin.
    - Tuân thủ các điều kiện bảo quản (nhiệt độ 23±50C, độ ẩm 65±20% RH, chỉ thị pin: 2 vạch hay hơn) khi bảo quản G-Scan với pin trong thời gian dài hơn 3 tháng.
    - Trong trường hợp dung dịch pin bắn vào mắt, không được lau và rửa bằng nước máy. Và đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
    - Giữ màn hình LCD khỏi dung dịch hay bọt nước.
    - Tinh thể lỏng có thể chảy ra từ màn LCD bị vỡ. Không được chạm vào LCD khi nó bị vỡ, và cẩn thận không để tinh thể lỏng rơi vào mắt hay miệng. Nếu dính tinh thể lỏng vào da, làm sạch chúng ngay bằng xà phòng và nước máy.
    - Dùng vải mềm và cồn để lau bề mặt LCD.
    - Không để vật nặng lên LCD.
    - Thực hiện chuẩn hóa màn hình khi điểm chạm không đúng gốc. Màn hình cảm ứng cần được hiện chỉnh sau một thời gian dài sử dụng.
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường.
    Khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng và cần phải loại bỏ, luật pháp và các quy định đã được chính phủ ở mỗi nước đặt ra để tái sử dụng, vứt bỏ sản phẩm điện/điện tử hay tất cả các thủ tục hợp pháp liên quan sẽ được kiểm tra và thực hiện. Khi loại bỏ chất thải, hãy lưu ý đến các cảnh báo sau:

    - Khi hủy G-Scan, không vứt nó vào chỗ rác thải hàng này. Ở nhiều nước, nó có thể được chứng minh bởi đại diện ở địa phương hay thu thập lại bởi nhà phân phối ở địa phương.
    - Hủy bằng cách thiêu hủy hay chôn dưới đất trái phép thường bị cấm ở hầu hết các quốc gia.
    Liên lạc với nhà phân phối ở địa phương để tham khảo ý kiến về các thủ tục hủy G-Scan.


    CHƯƠNG 2:CÁCCHỨC NĂNG CƠBẢNG-SCAN.
    Thông số kỹ thuật:
    Hạng mục Thông số
    Bộ điều khiển Dual CPU Bo mạch chủ ARM9@400MHz
    Bo mạch truyền thông ARM9@208MHz
    Bộ nhớ NOR Flash 16MB; NAND Flash 64MB; SDRAM 32MBx2
    Bộ nhớ mở rộng 2GB SD Card (Up to 4GB)
    LCD 5.6” TFT LCD (480×234 pixel)
    Màn hình cảm biến

    Thiết bị đầu vào

    Phím Power ON/OFF, ENTER và ESC 4 phím chỉ hướng, 6 phím chức năng

    Đèn chỉ thị 2 Color LED × 3 (Power, DLC, Option)
    Âm thanh Bíp đơn âm
    Pin xạc Li-Ion Polymer 2100mAh 1cell
    Điện áp làm việc 7 ~ 35V DC
    Vỏ máy Nhựa PC + ABS và cao su
    Kích thước 194×129×59mm
    Trọng lượng Khoảng 900g
    Cổng COM mở rộng 1 USB master và 2 USB slave (USB 1.1)


    Kết nối mở rộng: Sạc nguồn AC/DC:










    Các linh kiện.
    Các linh kiện cơ bản:

    Nguồn vào 100~240V AC
    Tần số 50/60 Hz
    Cường độ 0.8 A
    Điện áp ra 12V DC
    Dòng ra 3 A


    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    G1PZFMN001 Tên gọi: Thân máy G-Scan 1
    Thân máy G-Scan bao gồm cả pin, xạc và thẻ nhớ SD





    A2MDT2SD102 Tên gọi: thẻ SD 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Thẻ nhơ chứa phần mềm và dữ liệu cho chức năng chuẩn đoán
    G1PZKMN001 Tên gọi: Hộp pin 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Hộp pin xạc gồm pin Lithium-ion và xạc.
    G1PDDMM006 Tên gọi: Pin Lithium-ion 1
    Đi kèm trong hộp pin. Cấp nguồn cho thân máy khi nguồn mở rộng không có.
    G1PDDCA006 Tên gọi: Cáp DLC. 1
    Cáp chính dùng để nối thân máy G-Scan và đầu nối OBD2 của xe.

    A2MDK1NMSD1 Một đầu đọc thẻ USB dùng
    để đọc thẻ SD bằng máy tính (Thông số có thể thay đổi mà không báo trước).
    G1PDDMK020 Tên gọi: Bút chấm 1
    Dùng để chấm màn cảm ứng. Luôn khuyến cáo sử dụng bút này.


    G1PDDMN005 Tên gọi: Khăn lau-LCD 1
    Một miếng vải dùng để lau màn hình LCD G-Scan
    G1PDDMN003 Tên gọi: Dây bút 1
    Một dây đàn hồi dùng để buộc bút chấm với thân máy.
    G1PDDMN002 Tên gọi: Dây da 1
    Một thiết bị an toàn để kẹp chặt giúp chống rơi vỡ gây hỏng hóc.
    G1CDDPA008 Tên gọi: Cáp tự kiểm tra.
    Một cáp dùng để tự kiểm tra của G-Scan và cáp nối. Không dùng cáp này cho chức năng chuẩn đoán xe.



    G2SDDCA003 Tên gọi: Cáp nối ác qui
    Một cáp cấp nguồn dùng cùng cáp đánh lửa khi cấp nguồn từ ác qui xe.



    G1PDDCA002 Tên gọi: Cáp đánh lửa
    Cáp nguồn dùng khi lấy nguồn từ bộ phận đánh lửa của xe.
    G1PZGZN101 Tên gọi: Sách hướng dẫn
    sử dụng
    Hướng dẫn an toàn và thao tác đúng G-Scan. Chỉ dẫn cách sử lý thông tin, các số liệu, chức năng, chứng nhận bảo hành…

    G1PZGDP001 (CD)

    G1PZGVA001
    (CD Case)

    Tên gọi: đĩa CD. 1
    Đĩa CD chứa bộ cài các ứng dụng của G-Scan trên máy tính và phần mềm tạo các bản copy hướng dẫn người dùng cho từng loại xe.

    G1PZGHA001 Tên gọi: Vỏ hộp 1
    Vỏ hộp xách tay chứa thân máy G-Scan và các phụ kiện.
    G1CDDPA011 Tên gọi: Xạc AC/DC
    Bộ chuyển đổi AC thành DC dùng để cấp nguồn AC cho G-Scan.
    G1CDECA001 Tên gọi: Cáp nguồn AC
    Dây cắm AC dùng với xạc AC/DC để cấp nguồn AC cho G-Scan
    Cáp xe châu Á OBD
    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    HONDA/ACCURA 3P G1PZFPA003 Dùng kết nối với xe 1
    Honda cũ và Acura với đầu chuẩn đoán 3 chân và 5 chân
    MAZDA 17P G1PZFPA004 Dùng nối với xe 1 Mazda cũ với loại đầu chuẩn đoán tròn 17 chân
    MITSUBISHI 12P+16P G1PZDPA002 Dùng kết nối với xe 1
    Misubishi hay xe Hyundai cũ đầu chuẩn đoán 12 chân đơn hay 12+16 chân kép.
    NISSAN 14P G1PZFPA007 Dùng nối với xe Nissan và Infiniti cũ có đầu chuẩn đoán 14 chân











    SUBARU 9P G1PZFPA005 Dùng nối với xe 1 Subaru cũ có đầu chuẩn đoán 9 chân.





    TOYOTA 17P R G1PZFPA002 Dùng nối với xe 1
    Toyota và Lexus cũ có đầu chuẩn đoán tròn 17 chân.




    TOYOTA 17+1PIN Square G1PZDPA001 Dùng cho xe Toyota 1
    và Lexus cũ với đầu chuẩn đoán 17+1 chân vuông nằm trong khoang động cơ


    Kia 6P Connector G1CDDPA005 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với đầu chuẩn đoán 6 chân trong khoang động cơ




    Kia 20P-A type Connector G1PZDPA003 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân nằm trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 99 đến
    02. Loại A màu
    xanh.
    Kia 20P-B type Connector G1PZDPA004 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 03 đến


    05. Loại B là màu vàng.





    Daewoo 12P Connector G2WDDCN008 Dùng cho xe 1
    Daewoo cũ với giắc chuẩn đoán 12 chân





    Ssangyong 14P Connector G2WDDCN006 Dùng cho xe 1
    Ssangyong với giắc chuẩn đoán 14 chân trong khoang động cơ

    Hyundai Keyless Connector

    G2SDDCA024 Dùng cho các xe 1
    Hyundai cũ đòi hỏi giắc đặc biệt cho mã điều khiển từ xa







    Kia Keyless Connector G2SDDCA025 Dùng cho một số 1
    loại xe Kia cũ đòi hỏi giắc đặt biệt cho mã điều khiển từ xa






    Giắc cho xe OBD châu Âu: (Phụ kiện kèm theo bản đầy đủ, không kèm theo trong bản Basic và bản Châu Á)

    BMW 20P G1PZEPA001 Dùng cho xe BMW 1
    cũ với giắc chuẩn đoán tròn 20 chân





    AUDI/VW 4P G1PZEPA002 Dùng cho xe 1 Volkswagen, Audi, Seat hay Skoda cũ với giắc chuẩn đoán


    2X2 chân



    BENZ 38P G1PZEPA003 Dùng cho xe 1
    Mercedes Benz cũ với giắc chuẩn đoán
    38 chân tròn trong khoang động cơ






    Chi tiết về thân máy.
    Màn hình và các phím bấm:

    Hình 1: Hướng nhìn phía trước G-scan
    Màn hình cảm ứng Chấm bằng bút chấm khi chọn biểu tượng hay nút Menu
    xuất hiện trên màn hình.
    Nhấn nút tương ứng khi chọn chức năng được hiển thị ở phía dưới màn hình.

    Tắt hoặc bật nguồn.

    Đèn LED mô tả trạng thái của nguồn cấp.

    Xác nhận lựa chọn đang đánh dấu trên Menu hay Proceeds tới bước tiếp theo ở mục hỏi đáp.


    Di chuyển lên/xuống/trái/phải trên Menu. Nhấn phím Enter để xác nhận.
    Nhấn Up/Down để cuộn màn hình lên xuống trong chức năng hiển thị Live Data. Bấm phím Left/Right để lên hoặc xuống trang.


    Quay trở lại Menu trước. Hủy bỏ chức năng hiện thời đang chạy.
    Mô tả trạng thái kết nối với xe.





    Chỉ thị nguồn bằng LED

    Mô tả trạng thái kết nối giữa các thiết bị ngoại vi với G- Scan.

    Hộp pin Nguồn mở rộng Khi đang xạc Khi đã đầy
    Có lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED đỏ: ON Đèn LED xanh ON Nguồn ngoài không được cấp Đèn LED OFF
    Không lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED xanh: ON
    Nguồn ngoài không được cấp Thiết bị không chuyển ON (LED OFF) Chỉ thị LED DLC:
    Giao tiếp với xe Chỉ thị LED
    Giao tiếp với xe Đèn LED màu xanh
    Giao tiếp với xe đã kết thúc LED OFF Chỉ thị LED tùy chọn
    Thiết bị USB mở rộng Chỉ thị LED
    Giao tiếp với thiết bị mở rộng Đèn LED màu xanh
    Khác LED OFF
    Giao tiếp giữa thiết bị đầu cuối, khe thẻ nhớ SD và nút Reset

    Hình 2: Hướng nhìn từ trên xuống.

    Hình 3: Hướng nhìn từ dưới lên


    D-Sub for DLC Giắc nối D-Sub cho cáp Main DLC
    OPTION Rãnh USB chính cho các thiết bị ngoại vi
    DOWNLOAD Cổng cắm USB phụ cho bảo trì và mở rộng chức năng G-Scan (hiện tại không dùng)
    PASS-THRU Cổng cắm USB cho giao diện không dây PC thông qua G-Scan (hiện tại chưa dùng)
    Khe thẻ nhớ SD Khe lắp/tháo thẻ nhớ SD
    Lỗ Reset Trong trường hợp lỗi, hệ thống có thể tắt bằng cách nhấn nút bên trong lỗ. Sau đó G-Scan có thể khởi động lại khi nhấn nút Power
    - Để tháo thẻ nhớ SD ra khỏi rãnh, nhấn thẻ vào phía trong để tháo.
    - Nên dùng bút chấm để nhấn nút Reset.

    Cấp nguồn cho G-Scan.
    Nguồn cấp cho G-Scan có thể từ 4 loại sau:
    - Từ giắc chuẩn đoán.
    - Từ bộ đánh lửa DC-12V.
    - Từ ác qui xe.
    - Từ nguồn AC (thông qua bộ chuyển đổi AC/DC).


    Hình 1: Sơ đồ cấp nguồn cho G-Scan.


    Từ giắc chuẩn đoán:
    1. Nối dài cáp G-Scan tới giắc chuẩn đoán trên xe (DLC: Data Link Connector/Cable) sử dụng cặp giắc nối.
    2. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    3. Tất cả các xe theo tiêu chuẩn OBD-2/EOMB được thiết kế để cấp nguồn qua giắc chuẩn đoán.
    4. Giắc DLC bên hông xe đều nằm trong phạm vi 1 mét quanh ghế lái. Thường là nằm dưới chắn bùn. Tuy nhiên, có thể có ngoại lệ.
    Từ thiết bị đánh lửa:
    1. Nối cáp nguồn bộ đánh lửa tới G-Scan bằng giắc DC .
    2. Kéo dài cáp đánh lửa và nối vào cổng DC-12V bên hông máy.
    3. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    4. Trong trường hợp lấy nguồn từ bộ đánh lửa DC-12V, nguồn sẽ bị mất khi khởi động động cơ làm G-Scan tắt. Tốt nhất nên lấy sử dụng nguồn khác nếu hộp pin xạc không lắp vào G-Scan.
    Cảnh giác khi mối tiếp xúc không tốt do bụi, mảnh vỡ, ăn mòn và các nguyên nhân khác bên trong các giắc cắm 12V DC
    Từ ắc quy trên xe:
    1. Nối cáp nguồn từ đầu ra của tẩu châm thuốc tới G-Scan bằng giắc DC.
    2. Nối cáp ác qui với kẹp cá sấu vào đầu cáp nguồn của bộ đánh lửa.
    3. Thận trong với cực của ác qui, đấu kẹp đỏ với cực dương (+) và kẹp đen với cực âm(-)của ắc qui.
    4. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Không được phép đấu sai kẹp với cực của ác qui. Nếu không có thể làm hỏng nghiêm trọng G-Scan.
    Từ nguồn AC:
    1. Nối giắc DC của bộ chuyển đổi AC/DC với G-Scan.
    2. Kéo dài dây AC của bộ chuyển đổi AC/DC tới ổ cắm nguồn AC.
    3. Nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Phải chắc chắn đã sử dụng bộ chuyển đổi AC/DC để cấp nguồn cho G-Scan. Các hỏng hóc do sử dụng bộ chuyển dổi AC/DC không qua kiểm định sẽ không được bảo hành.
    Dấu hiệu cần xạc pin.
    can bao gồm hộp pin xạc Li-ion Polymer giống như một phụ kiện tiêu chuẩn, và nó được sử dụng khi thiết bị không có nguồn cấp ngoài.( có những xe nguồn được cấp trực tiếp từ cáp truyền dữ liệu DLC).
    1. Kết nối giắc cắm nguồn DC của bộ chuyển đổi AC/DC với thiết bị G-Scan.
    2. Kết nối nguồn điện AC cho bộ đổi nguồn AC/DC.
    3. Đèn nguồn báo đỏ khi pin được nạp.Khi nạp đầy đèn màu xanh sẽ sáng.




    Đèn báo nguồn:



    Khi Nạp Khi Pin đầy
    Đèn nguồn báo Đỏ Đèn nguồn báo xanh

    * Thời gian xạc khi hết pin đến lúc pin đầy là 3 giờ.

    Hình 2- Màn hình cảnh báo khi Pin yếu.
    Màn hình hiển thị cảnh báo như hình 2 khi điện áp acquy yếu.Thiết bị sẽ nạp bổ xung và ngắt nạp bằng dây kết nối nguồn một cách tự động.
    Kết nối với xe.
    1. Kết nối cáp DLC tới máy G-Scan bằng đầu kết nối với ba vít vặn nhanh, và kết nối tới giắc chẩn đoán trên xe.


    Hình 1: Nối cáp chính DLC.




    Không được sử dụng cáp nguồn để treo thiết bị G-Scan.




    2. Kết nối cáp DLC của G-Scan tới giắc DLC trên xe.
    - Với những xe sử dụng đầu chuyển đổi khác có thể vào các Model khác hoặc các hãng khác tương đương. Nếu xe sử dụng đầu kết nối không phải là đầu OBD-2/EODB,cần sử dụng đầu chuyển đổi có ghi hãng xe trên đầu chuyển đổi với cáp nguồn chính để kết nối.




    Nguồn ON/OFF

    Hình 2-Kết nối với xe

    1. Bạn cần bật nguồn cho thiết bị bằng cách ấn và giữ nút nguồn trên 0.5 giây.Đèn báo nguồn xanh sẽ sáng và thiết bị đã được bật.
    Tham khảo việc cấp nguồn cho G-Scan ở mục cấp nguồn cho thiết bị phần trên.




    2. Menu chính khi bật G-Scan.

    Hình 1-Bật nguồn G-Scan.


    Hình 2-Menu chính


    3 .Để tắt nguồn của thiết bị cần ấn và giữ nút Power trên 2,5 giây.



    Hình 1-Bật nguồn cho G-Scan


    CHƯƠNG 3. VẬNHÀNH G-SCAN.

    Menu chính và các chức năng cơ bản
    Menu chính















    Hình 1. Menu chính của G-Scan
    Biểu tượng Tiêu đề Diễn giải chức năng Ghi dữ liệu động
    -Dùng để xem lại dữ liệu được ghi.

    Chuẩn đoán theo OBD-II:
    - Sử dụng đối với các xe có chuẩn giao tiếp theo OBD-II hoặc EOBD.

    Chức năng chuẩn đoán:
    -Dùng để chẩn đoán lỗi, dữ liệu hiện thời, cơ cấu chấp hành, khôi phục các hệ thống, và các chức năng đặc biệt khác của hãng sản xuất trên từng xe riêng biệt.


    Cấu hình:
    Kiểm tra và cài đặt cấu hình của G-Scan


    Hướng dẫn sử dụng:
    -Hướng dẫn sử dụng cách vận hành và các chức năng của G-Scan.

    Trạng thái nạp pin ( đèn màu đỏ)

    Pin đầy (đèn màu xanh)

    Đèn báo mức độ pin sử dụng.

    Trạng thái pin không xạc.

    • Tham khảo thêm phần chỉ dẫn cách nạp pin ở chương trước để biết thêm phương pháp nạp. Công cụ cài đặt


    Hình 2. Công cụ cài đặt

    Hình ảnh Tiêu đề Diễn giải chức năng
    Lựa chọn ngôn ngữ:
    Các nội dung được liệt kê trên màn hình, lựa chọn ngôn ngữ.Ngôn ngữ được cài đặt khác nhau tùy theo từng khu vực.
    Chế độ viết ghi nhớ vào hình ảnh và lưu hình ảnh đó vào thẻ nhớ.
    Thay đổi trang Menu
    Phím này chức năng giống như phím ESC.
    Chức năng chụp và lưu dữ liệu màn hình vào thẻ SD dưới định dạng file BMP(bitmap).


    Lựa chọn ngôn ngữ:
    - Khi lựa chọn trong màn hình chuẩn đoán, danh sách chi tiết sẽ hiển thị theo ngôn ngữ chính ( ví dụ ngôn ngữ Hàn Quốc) và sẽ được chuyển đổi sang tiếng anh.
    - Khi lựa chọn trên màn hình thì ngôn ngữ tiếng anh sẽ được chuyển đổi ngược lại ngôn ngữ ban đầu.
    * Hình ảnh Menu không thể chuyển đổi sang ngôn ngữ khác được.

    Hình 3. Chế độ chuyển đổi ngôn ngữ sang tiếng Anh

    Hình 4. Chế độ chuyển đổi sang tiếng Hàn Quốc.
    Nếu ngôn ngữ chính trong cấu hình được lựa chọn là tiếng Anh thì các ngôn ngữ khác không được hỗ trợ và tất cả đều được hiển thị bằng tiếng anh.

    Hình 5-Cài đặt ngôn ngữ trong Menu


    Chế độ bút viết:
    Khi biểu tượng được chọn trong chế độ chuẩn đoán, khung hiện hành được chụp và G-Scan sẽ chuyển sang chế độ bút viết.
    Để viết thêm ghi chú bằng tay, thực đơn hay vẽ trên Captured Imageare dùng bút chấm.

    Hình 5. Chế độ bút viết.
    Biểu tượng Mô tả
    Lựa chọn độ dày của bút viết Lựa chọn màu của bút
    Xóa các đối tượng đã viết.


    Chấm vào biểu tượng khi hoàn thành, màn hình sẽ chụp vào lưu vào thẻ SD để xem lại




    Image Data

    Hình 6. Chế độ bút viết được lưu.


    Màn hình hiện tại được chụp khi biểu tượng , và có thể được lưu trong thẻ SD.

    Hình 7. Biểu tượng Captured Image.


    Ở câu hỏi xác nhận, chọn nút “OK”, sau đó hình ảnh vừa chụp sẽ được lưu vào thẻ nhớ dưới dạng BMP trong thư mục [G-scanImage]




    Flight Recording.

    Hình 8. Câu hỏi xác nhận để lưu Image Data

    Các hình ảnh Captured Image và các khung Current Data có thể được tải lại để xem bằng cách chọn chức năng Flight Recording.
    Chọn “Flight Recording” và nhấn phím Enter (hay kích đúp vào màn hình) từ Manu chính.

    Hình 1. Chọn chức năng Flight Recording.
    Có các loại dữ liệu sau. Chọn “Image Data” hoặc “Record Data”, và nhấn phím Enter để thực hiện.

    Hình 2. Chọn loại dữ liệu.
    • : Tải lại các ảnh chụp màn hình có bao gồm cả ghi chú viết tay từ chế độ bút viêt.
    • : Tải lại khung dữ liệu đã ghi trong quá trình chuẩn đoán. Cách làm sao để ghi dữ liệu được cung cấp trong sách hướng dẫn cho mỗi loại xe (được cung cấp trong đĩa PC Utility).


    Danh sách các xe được tạo trong thư mục chứa các loại file Flight Record được chỉ ra dưới đấy. Chọn tên thư mục và kích vào nút “OK”.

    Hình 3. Chọn các xe để tạo thư mục.
    Thực đơn chọn phiên bảo khu vực (vùng) sau khi chọn xe. Chấm vào thị trường bên phải (vùng) và chấm vào nút OK.

    Hình 4. Lựa chọn phiên bản vùng (khu vực).
    Sau đó tên của file đã ghi được thêm vào danh sách. Lựa chọn tên file, và nhấn nút OK.

    Hình 5. Lựa chọn tên file.
    File lựa chọn được tải và Record Data được thể hiện như trong hình 6 và 7.
    Hình 6 là Image Data được tải lại, và hình 7 là ví dụ về dữ liệu hiện hành đã được ghi. Nhấn phím “ESC” để quay trở lại danh sách tên file.

    Hình 6. Tải lại Captured Image.


    Biểu tượng Mô tả
    Hiển thị các file Captured Image trước đó Hiển thị các file Captured Image tiếp theo Tên file Image Data đang xem.





    Biểu tượng Mô tả

    Hình 7. Tải lại Record Data.

    Di chuyển khung triggered-ngay khi nút trigger được nhấn Chuyển sang chế độ đồ họa
    Thông tin về file Record Data
    • Chi tiết về việc ghi Current Data được cung cấp theo sách hướng dẫn riêng cho mỗi loại xe.
    OBD-II và EOBD
    Chức năng CARB OBD-II được dùng để chuẩn đoán các lỗi liên quan đến khí thải cho xe OBD-II và EOBD theo các tiêu chuẩn ISO9141-2, ISO14230-4(KWP2000, SAE J1850 VPW, SAE J1850 PWM và ISO15765-4(CAN).
    Nối với xe bằng cáp DLC, và chọn biểu tượng “CARB OBD-II” và nhấn phím Enter (hay kích đúp
    vào màn hình).

    Hình 1. Chọn CARB OBD-II
    Các chế độ chuẩn đoán được trợ giúp bởi chức năng CARB OBD-II được liệt kê như trong hình 2. Chọn chế độ và nhấn phím Enter.

    Hình 2. Chế độ chuẩn đoán CARB OBD-II


    OBD-II:
    Về nguồn gốc, OBD và OBD-II là là các tên gọi đã được luật hóa tại Mỹ để kiểm soát khí thải Board Diagnostics được thiết kế nhằm kiểm soát lỗi của hệ thống điều khiển khí thải. Bằng cách bật đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ, hệ thống OBD cảnh báo người lái xe trong trường hợp hệ thống kiểm soát khí thải bị lỗi hoặc không hiệu quả, cho phép người thợ cơ khí bình thường cũng có hiểu vấn đề ngay lập tức bằng cách sử dụng một thiết bị chẩn đoán thích hợp, do đó góp phần giảm thiểu nguy cơ tạo ra nhiều khí thải.
    OBD-II đã được giới thiệu như là một bản cập nhật của OBD trong một cách tăng cường hiệu quả của hệ thống OBD bằng cách tiêu chuẩn hóa. Nhờ những nỗ lực tiêu chuẩn hóa, một thợ cơ khí có thể nhận được thông tin mã lỗi và dữ liệu từ tất cả các xe ô tô có hỗ trợ ISO và tiêu chuẩn công nghiệp SAE không phụ thuộc thương hiệu hay hãng sản xuất.
    Các mã lỗi OBD-II:
    Tài liệu tiêu chuẩn công nghiệp SAE và ISO quy định mã lỗi OBD-II và EOBD bao gồm 3 chữ số đứng sau một ký tự chữ.
    Ký tự chữ là "P0~P3", "B0~B3", "C0~ C3" và "U0~ U3" đại diện cho hệ thống lái, thân xe, khung
    gầm, hệ thống mạng truyền thông.
    Các mã Hệ thống Bao gồm các hệ thống nhỏ (ví dụ) P0*** ~ P3*** Hệ thống lái Động cơ, truyền động
    C0*** ~ C3*** Khung gầm ABS, hệ thống treo, thanh kéo B0*** ~ B3*** Thân xe Túi khí, điều hòa, đèn

    U0*** ~ U3*** Hệ thống truyền
    thông

    CAN, truyền thông liên hệ thống


    Các mã lỗi do nhà sản xuất qui định:
    Không phải tất cả các mã lỗi đều được tiêu chuẩn hóa. Mã lỗi có thể được áp dụng phổ biến tới các “khí thải” của xe được xác định như là mã tiêu chuẩn. Nó cũng có thể được gọi là “Generic codes- Mã chung” hoặc “Core codes -Mã bản chất”
    Phần lớn các mã đã không được tiêu chuẩn hóa toàn bộ do sự khác biệt cơ bản của mỗi chiếc xe về
    thiết kế hệ thống hoặc cách thức chẩn đoán. Các mã được dành riêng cho mỗi nhà sản xuất xe hơi định nghĩa được gọi là "Mã cải tiến" hay "Mã phi tiêu chuẩn".
    C0*** và B0*** cũng được coi như mã chung. Tuy nhiên thực tế danh sách các mã đối với hệ thống điều khiển thân xe và khung gầm chư được phổ biến. Do đó, cần giả định rằng không có mã chung cho các hệ thống đó.
    Các mã đó(OBD2/EOBD) có thể được tiếp cận như các mã chung. Nếu có bất kỳ một mã nâng cao
    nào (hoặc mã phi tiêu chuẩn) được phát hiện, công cụ quét sẽ cho đó là "Không xác định" hoặc "mã không biết" bởi vì các mã phi tiêu chuẩn được định nghĩa khác nhau bởi những nhà sản xuất xe hơi. Mã mở rộng có thể được đọc chính xác theo định nghĩa của riêng của nhà sản xuất, chọn [Diagnosis] từ menu ban đầu và thực hiện theo các thủ tục lựa chọn loại xe.

    Sửa lại EOBD và OBD-II: Phiên bản 1996.
    Mã chung (tiêu chuẩn) được định nghĩa bởi SAE (Hiệp hội các kỹ sư ô tô) văn bản J2012 ký năm 1992.
    Tại thời điểm có hiệu lực, mã P2*** và P3*** được dành riêng để sử dụng trong tương lai và không bao gồm trong các mã tiêu chuẩn.


    Sửa đổi sau khi sử dụng EOBD vào năm 2002.
    Khi EOBD được giao nhiệm vụ vào năm 2001, các mã chung EOBD được đề nghị theo quy định các tài liệu ISO/DIS15031-6 và tài liệu SAE J2012 của Mỹ cũng đã được sửa đổi cho thống nhất để hình thành tiêu chuẩn toàn cầu.
    Các mã P2 *** và P3 *** đã được bao gồm trong danh sách mã tiêu chuẩn trong các văn bản sửa
    đổi.
    Các mã OBD-II/EOBD bị hủy bỏ
    Sau khi sửa, các mã chung (tiêu chuẩn) và mã nâng cao (phi tiêu chuẩn) có thể được liệt kê như sau: Số mã Hệ thống xác định
    P00XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và đầu vào phụ
    P01XX ~ P02XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P03XX Hệ thống đánh lửa hay kích nổ
    P04XX Điều khiển hệ thống phụ trợ khí xả
    P05XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P06XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P07XX ~ P09XX Bộ truyền động
    P0AXX Động cơ lai
    P0BXX ~ P0FXX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) P1XXX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P20XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải và tỉ lệ nhiêu liệu và khí nạp
    P21XX ~ P22XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P23XX Hệ thống hay kích nổ
    P24XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải
    P25XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P26XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P27XX ~ P29XX Hệ thống truyền động
    P30XX ~ P33XX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P34XX Xi lanh
    P35XX ~ P39XX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) U00XX Mạng điện
    U01XX ~ U02XX Lỗi truyền thông
    U03XX Phần mềm mạng
    U04XX Dữ liệu mạng

    Dữ liệu hiện thời OBD-II / EOBD
    Khi [2. Current Data] được chọn từ Menu OBD-II/EOBD, dữ liệu hiện thời của cảm biến và các thông số được liệt kê ra như sau:

    Hình 3. Danh sách dữ liệu hiện thời.


    Biểu tượng Mô tả
    Chọn thông số bật sáng để chuyển sang chế độ hiển thị đồ họa Chia màn hình trái và phải để có thể đọc được nhiều thông số hơn Chuyển các thông số vừa chọn từ dạng số thành dạng đồ họa


    Cảnh báo
    • Khi một chức năng được lựa chọn từ thực đơn CARB OBD-II, kết quả có thể thành “NOT SUPPORTED” như trong hình 4, có nghĩa là chức năng đã chọn không được trợ giúp bởi xe đã được kiểm tra













    Hình 4. Chức năng không được hỗ trợ bởi xe.
    Theo thứ tự xem dữ liệu hiện thời trong chế độ đồ họa, chọn thông số nằm trên thanh màu sáng ở thông số mong đợi và nhấn nút F1 hay chấm vào biểu tượng . Thông số lựa chọn được di chuyển lên đầu màn hình như hình dưới.

    Hình 5. Các thông số được chọn.
    Nhấn nút F4 hay chấm vào biểu tượng , sau đó dữ liệu hiện hành sẽ chuyển sang chế độ đồ họa như hình 6.
    Nhấn nút F4 lại hay chấm vào nút sẽ chuyển sang chế độ hiển thị ký tư chữ-số.

    Hình 6. Chế độ hiển thị đồ họa.


    Chuẩn đoán xe.
    Các nhà sản xuất phi tiêu chuẩn xác định các chức năng chuẩn đoán xe như Fault Code, Live Data, Actuation Test, Reset hay Coding được cung cấp khi “Vehicle Diagnosis” được lựa chọn từ Menu chính. Chọn “Vehicle Diagnosis” từ menu chính của G-Scan, và nhấn Enter (hay kích đúp vào màn hình).
    • Các chức năng chẩn đoán khác nhau được cung cấp theo những cách khác nhau cho từng hãng xe. Hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng của từng hãng xe cung cấp trong một đĩa CD hoặc DVD trong G-Scan để biết chi tiết về các chức năng chẩn đoán của mỗi hãng xe.

    Hình 1. Lựa chọn chức năng chuẩn đoán.




    Configuration

    Hình 2. Thực đơn lựa chọn hãng xe.

    Cài đặt G-Scan và thông tin người dùng có thể được xem lại và chỉnh sửa bằng cách chọn Configuration từu menu chính. Kiểm tra số phiên bản và chức năng tự kiểm tra Self test cũng được cung cấp. Chọn ” Configuration” từ menu chính và nhấn nút Enter (Hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn Configuration.


    Cách hiển thị cơ bản của Configuration như sau, bao gồm các thẻ Setup, User Info, Version và Self Test ở trên màn hình.




    Setup

    Hình 2. Hiển thị cơ bản của Configuration.

    Cài đặt chung của G-Scan có thể được thay đổi như điều chỉnh độ sáng màn hình LCD, chọn ngôn ngữ, kiểm tra phím bấm, hiệu chuẩn màn hình, chuyển đơn vị đo và tắt mở âm bàn phím.




    Biểu tượng Mô tả

    Hình 3. Setup.

    Điều chỉnh độ sáng màn hình LCD
    Chọn ngôn ngữ (Các ngôn ngữ hỗ trợ khác nhau theo khu vực) Kiểm tra phím bấm
    Thực hiện hiệu chuẩn “Zero” màn cảm ứng Bật/tắt âm thanh và đơn vị đo dữ liệu hiện thời
    Di chuyển tới thẻ tiếp theo: Setting →User info →version → Self test

    Độ sáng màn hình LCD
    Độ sáng màn hình LCD của G-Scan được điều chỉnh theo 5 bước.
    Chấm vào nút và nhấn phím F1 từ thực đơn Setting. Khi “Back Light (F1)” là màu hổ phách, điều chỉnh độ sáng của màn hình LCD bằng cách dùng nút và hay chạm vào thanh trượt bằng bút chấm.






    Language

    Hình 4. Độ sáng màn hình nền LCD.

    Chọn ngôn ngữ ưa thích trong số các ngôn ngữ được hỗ trợ. Các ngôn ngữ hỗ trợ theo các vùng khác nhau. Nói chung tiếng Anh là ngôn ngữ chính, ngôn ngữ bản địa là thứ yếu.
    Chạm vào biểu tượng hay nhấn nút F2 để thay đổi ngôn ngữ, và “Language (F2)” được bật sáng màu hổ phách. Chọn một ngôn ngữ trong số các ngôn ngữ hỗ trợ bằng cách dùng nút hay dùng bút chấm.

















    Keypad Test

    Hình 5. Chọn ngôn ngữ.

    Kích vào biểu tượng và nhấn nút F3, sau đó “Keypad Test (F3)” được kích hoạt và chuyển sang màu hổ phách. Nhấn phím F1 ~ F6 và nút để kiểm tra hiệu quả của mỗi phím bằng cách bấm trên màn hình. Nhấn F1 và phím cùng lúc để kết thúc việc kiểm tra phím bấm.

    Hình 5. Keypad Test.


    Touch Screen Calibration
    Chấm vào biểu tượng hay nhấn nút F4. Hiệu chuẩn màn hình, sau đó chấm vào tâm chữ thập lần lượt như trong hình 6.




    Buzz/unit

    Hình 6. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.

    Chấm vào biểu tượng và nhấn phím F5, sau đó mở ra cửa sổ để chuyển đơn vị đo và tùy chọn bật/tắt âm xuất hiện như trong hình 7.

    Hình 7. Unit / Buzzer.
    Chọn đơn vị phù hợp (đơn vị Anh hoặc quốc tế) dùng phím hay chấm vào màn hình.
    Áp suất Tốc độ Nhiệt độ Trọng lượng khí

    kPa mmHg inHg Psi mbar

    MPH
    km/h

    C (Celsius) F (Fahrenheit

    gm/s lb/s

    Cũng có thể chọn bật/tắt âm theo cách này.
    Khi hoàn thành, chấm vào biểu tượng và nút F6 để di chuyển sang thẻ “User Information”. Hoặc có thể chấm vào thẻ khác ở phía trên màn hình.
    Nhấn phím ESC để quay trở lại menu chính. User Info
    Thông tin người dùng có thể được ghi lại hoặc chỉnh sửa.



    Hình 8. Nhập thông tin người dùng.
    Chọn vùng dữ liệu để nhập hay chỉnh sửa bằng cách dùng bút chấm hay phím
    . Chấm vào cột nhập hay nhấn nút , sau đó phím ảo sẽ xuất hiện như trong hình 9 để nhập dữ liệu chữ hay số. Dùng bút chấm để chọn từ hay số để nhập.




    Version

    Hình 9. Bàn phím ảo nhập thông tin người dùng.

    Số Serial, phiên bản của hệ điều hành, phần mềm, firmware của G-Scan có thể được biết bằng cách chọn “Version” từ menu Configuration.

    Hình 10. Kiểm tra phiên bản.


    Chấm vào nút thực đơn trải xuống của vùng Maker Version, sau đó tất cả các ứng dụng của từng hãng xe và số phiên bản sẽ được liệt kê như hình 11.




    Self Test

    Hình 11. Số phiên bản ứng dụng riêng.

    Chức năng Self Test trợ giúp người dung xác định liệu vấn đề truyền thông là do cáp DLC hay sự cố từ thân máy G-Scan (Chức năng này không cho biết phần nào của G-Scan bị lỗi).
    Chức năng tự kiểm tra được thiết kế trên hệ thống Loop Back, G-Scan gửi tín hiệu tới thân máy
    thông qua cáp DLC, và đầu nối tự kiểm tra gửi tín hiện quay trở lại. Bằng cách gửi tín hiệu từ các kênh và dây khác nhau, kiểm tra độ chuẩn xác của tất cả các tín hiệu, nó sẽ xác định được lỗi từ đâu.
    Nguyên nhân:
    • Kiểm tra lặp lại không được hỗ trợ trong một số trường hợp như truyền thông High Speed CAN, Low Speed CAN, SAE - J1708
    • Chức năng tự kiểm tra chỉ có thể được với các dòng xe OBD-II, EOBD. Không dùng với xe OBD1 với các giắc chuẩn đoán phi tiêu chuẩn.


    Hình 12. Chức năng tự kiểm tra Self Test.

    Biểu tượng Mô tả
    Step-A Kiểm tra dòng điều khiển truyền thông nội bộ trong thân máy Step –B Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Bắt đầu thủ tục Self -Test
    Result Hiển thị kết quả tự kiểm tra


    Thủ tục tự kiểm tra
    Yêu cầu tự kiểm tra được tiến hành qua 2 bước để nhận được kết quả tự chuẩn đoán chính xác. Chọn “Self-Test” từ menu Configuration
    • Bước A: Kiểm tra dòng truyền thông nội bộ trong thân máy G-Scan
    • Bước B: Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Chức năng tự kiểm tra không dùng để tìm nhưng chi tiết hay dòng bị lỗi một cách chi tiết, nó chỉ dùng để trợ giúp người dùng trong việc xác định phần nào bị lỗi: Thân máy hay cáp DLC. Chức năng này cũng để kiểm tra. Chức năng này không tự giải quyết hay khắc phục vấn đề. Nếu có bất cứ vấn đề được tìm thấy khi dùng chức năng Self Test, hãy liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp.
    1. Nối cáp DLC với thân máy G-Scan.
    2. Cắm giắc Self-Test vào đầu nối OBD2 ở phần cuối của cáp DLC.
    3. Kéo đầu nối OBD-II của giắc Self-Test vào đầu nối trên xe.

    Hình 13. Cáp nối tự kiểm tra.
    4. Bật ON khóa đánh lửa (động cơ đang chạy)
    5. Kiểm tra cáp Self Test nếu đền LED màu đỏ sáng.
    • Đảm bảo rằng nối giắc tự chuẩn đoán với đầu OBD-II/EOBD của xe bằng đầu nối 16 chân.
    • Đảm bảo rằng chỉ sử dụng giắc Self-Test cho chắc năng tự kiểm tra. Không bao giờ dùng nó cho chức năng chuẩn đoán xe.
    Bước A
    Bước A là quá trình kiểm ra dòng điều khiển thân máy G-Scan để xem thân máy hoạt động bình thường hay không (lưu ý rằng nó không kiểm tra tất cả các chi tiết hay các dòng của thân máy). Nếu chức năng Self-Test đã sẵn sàng, bấm vào biểu tượng hay nhấn phím F1 để bắt đầu thủ tục tự kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…” xuất hiện như trong hình 14, bước kiểm ra bắt đầu.

    Hình 14. Quá trình tự kiểm tra bước A.


    Khi quá trình tự kiểm tra bước A hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải của màn hình như trong hình 15.




    Kết quả bước A Mô tả

    Hình 15. Kết quả tự kiểm tra bước A.

    No error found Thân máy G-Scan là OK. Chuyển sang bước B để kiểm tra cáp DLC
    Error found Dòng điều khiển truyền thông trên máy G-Scan bị lỗi. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp

    Bước B
    Bước B là một quá trình kiểm tra sự liên tục của cáp và dòng tín hiệu nhận được của cáp chính DLC, trong trường hợp thân máy G-Scan không bị lỗi.
    • Để nhận được kết quả chính xác, cần tránh làm rung động cáp DLC trong quá trình kiểm tra. Chấm vào biểu tượng Step-B, hoặc biểu tượng hay nhấn vào nút F1 để bắt đầu kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…”chỉ ra trong hình 14 và quá trình kiểm tra bắt đầu.

    Hình 16. Quá trình tự kiểm tra bước B.
    Khi bước B hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải màn hình như trong hình 17.

    Hình 17. Kết quả tự kiểm tra bước B.


    Kết quả bước B Mô tả
    No error found Cáp DLC là OK. Khuyến cáo nên di chuyển cáp nhẹ nhàng trong khi kiểm tra để tránh nảy sinh các vấn đề khác
    Error found Nếu bước A là OK, có thể cáp chính DLC bị khiếm khuyết. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp
    3.6. Hướng dẫn sử dụng User’s Guide .
    Hướng dẫn sử dụng được cung cấp trong máy, và cùng với nó là chỉ dẫn cho mỗi chức năng.Hướng dẫn sử dụng của G-Scan được cung cấp ở dạng PDF, và nó có thể mất hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên. Chọn “User’s Guide” từu Menu chính của G-Scan và nhấn nút Enter (hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn User’s Guide.
    Hướng dẫn sử dụng sẽ hiện lên màn hình như trong hình 2.

    Hình 2. Hướng dẫn sử dụng.


    CHƯƠNG 4.PHẦNMỀMTIỆNÍCH(UTILITY)PC CỦAG-SCAN

    Cài đặt và gỡ bỏ.
    Chương trình PC Utility của G-Scan cung cấp các công cụ Record Data and Captured Imagereview, Software update và khôi phục thẻ SD

    Hình 1. Giao diện G-Scan PC Utility Software.


    Cài đặt PC Utility Software
    Chèn đĩa CD G-Scan Utility Software được cung cấp kèm theo vào ổ đĩa CD/DVD, và trình cài đặt sẽ tự động chạy.
    Yêu cầu hệ điều hành máy PC:
    - Windows 2000 Service Pack 4 hoặc hơn
    - Windows XP Professional (hoặc Home Edition)
    - Windows Vista 32bit (không hỗ trợ 64bit) Kích nút “Next” để bắt đầu thủ tục cài đặt.

    Hình 1: Cài đặt ban đầu.
    Lựa chọn thư mục chứa PC Utility Software, kích “Next” để xác nhận.

    Hình 2: Lựa chọn thư mục cài đặt. Kích nút “Install” để bắt đầu copy các file.

    Hình 3: Bắt đầu cài đặt.



    Hình 4: G-scan PC Utility Software đang được cài đặt. Chương trình hỗ trợ “Microsoft Visual C++ 2005” được cài. Kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 5: Chương trình hỗ trợ Microsoft Visual C++
    PC Utility không thể làm việc nếu “Microsoft Visual C++ 2005” không được cài. Kích “Yes” để chấp nhận và tiếp tục cài đặt.

    Hình 6: Xác nhận cài đặt Microsoft Visual C++. Kích “Finish” để hoàn thành cài đặt PC Utility Software

    Hình 7: Hoàn thành cài đặt G-scan PC Utility Software.


    Kiểm tra xem biểu tượng PC Utility Software Shortcut đã được tạo trên màn hình PC hay chưa.

    Hình 8: Biểu tượng PC Utility Software Shortcut. Gỡ bỏ PC Utility Software:
    Kích vào “Program Add/Remove” từ Control Panel thể gỡ bỏ PC Utility Software từ PC.

    Hình 9: Control Panel - Add or Remove Program
    Các chương trình cài đặt trên PC được liệt kê giống như hình 10, chọn “G-scan PC Utility” và kích vào nút “Remove” để gỡ bỏ chương trình.

    Hình 10: Chọn G-Scan PC Utility để gỡ bỏ.
    Kích “Yes” để xác nhận gỡ bỏ PC Utility Software trong câu hỏi như trong hình 11

    Hình 11: Xác nhận để gỡ bỏ G-Scan PC Utility.


    Thanh trạng thái của quá trình gỡ sau khi đã xác nhận

    Hình 12: G-scan PC Utility đang được gỡ bỏ. Kích “Finish” để kết thúc quá trình gỡ bỏ PC Utility Software như hình 13.




    Manu chính.

    Hình 13. Kết thúc quá trình gỡ bỏ G-scan PC Utility

    G-scan PC Utility Software


    Chạy “G-scan PC Utility” bằng cách kích đúp vào biểu tượng trên màn hình PC, sau khi chương trình được tải và Manu chính hiện ra như hình 1.

    Hình 1: Manu chính G-scan PC Utility Software


    Biểu tượng Mô tả
    Tải lên màn hình hướng dẫn người dùng cho mỗi nhánh để tham khảo Số serial của G-Scan được hiển thị giống như đã lưu trong thực đơn Configuration
    Ngày hết hạn update được hiển thị
    Tải dữ liệu Record Data từ thẻ SD để xem và in
    Tải hình ảnh Captured Image từ thẻ SD để xem và in Cập nhật các phần mềm ứng dụng vào thẻ SD
    Khôi phục về điều kiện gốc củathẻ SD trong trường hợp thẻ bị lỗi Thay đổi cài đặt người dùng cho G-scan PC Utility Software
    GIT website: Truy nhập trực tiếp từ website của GIT: <www.gitauto.com>
    <Ver 1.03> Số phiên bản của PC Utility Software được hiển thị Close (X) Thoát khỏi PC Utility Software

    Manual
    Một cửa sổ mới mở ra và các file hướng dẫn người dùng được liệt kê khi nhấn vào nút “Manual” như hình 2. Chọn xe bằng tên file, và mở nó ra.
    Các file được cung cấp ở dạng PDF nên có thể mở bằng chương trình “Acrobat Reader®”. Nếu chương trình này chưa được cài vào máy PC, hãy lưu ý rằng chương trình cài “Adobe Acrobat Rdr” có bao gồm trong đĩa CD được cung cấp.
    Phiên bản PDF hương dẫ người dùng cho mỗi mỗi loại có thể lớn hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên.

    Hình 2: File hướng dẫn cho mỗi hãng xe.
    Recorded Data Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Dữ liệu được ghi lại trong thẻ nhớ SD trong quá trình sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scan có thể được tải lên máy PC để xem lại, chuyển định dạng hay in.
    1. Tắt nguồn G-Scan và tháo thẻ nhớ SD ra khỏi thân máy.
    2. Lắp thẻ nhớ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào khe USB của máy PC.



    Hình 1. Lắp thẻ SD vào máy PC.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được lắp vào máy PC dùng đầu đọc thẻ, chọn “Recorded Data Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Recorded Data Viewer
    Khi tải xong, Recorded Data Viewer liệt kê danh sách các file như trong hình 4.

    Hình 4. Recorded Data Viewer-File lựa chọn.


    Biểu tượng Mô tả
    File Record Data trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Record Data chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thử mục hay file Record Data
    File Record Data trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Record Data đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Record Data Viewer
    Chọn các file để mở trong danh sách các thư mục hay các file chứa trong máy PC hoặc thẻ SD, và kích “Open” để mở file. Để nhận dạng dễ dàng hơn, các file đã lưu trong thư mục của cùng một tên như tên người dùng kết hợp với tên xe đã kiểm tra.

    Hình 5. Chọn các file Recorded Date.
    Khi các file đã được tải, các thông số và giá trị sẽ được hiển thị ở dạng đồ họa như trong hình 6.

    Hình 6. Recorded Data được hiển thị dưới dạng đồ họa


    Biểu tượng Mô tả
    Tên của file Recorded Data đã chọn
    Thời gian bằng giây trên lưới đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Thời gian trôi qua từ thời điểm kích hoạt Độ dài của Recorded Data
    Độ dài theo thời gian trôi qua tính từ cho trỏ A đến con trỏ B
    Điều khiển chay: Rewind | Rev. Play | Stop | Play | Fast Forward
    Phóng to/ thu nhỏ theo chiều ngang của đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Chuyển từ ký tự số sang ký tự chữ Chuyển chế độ hiển thự đồ họa
    Đặt lại cách đọc nhỏ nhất/lớn nhất (chỉ trong chế độ Graphic) Di chuyển cho trỏ tới điểm kích hoạt
    Thể hiện thông tin khi mở file Recorded Data
    Chuyển đổi giữa danh sách thông số và đọc dữ liệu

    Chế độ hiển thị

    Chọn ở nút điều khiển phía trên, sau đó Recoded Data sẽ được chuyển thành chế độ hiển thị văn bản cơ sở theo mấy cách giống như chức năng đọc dữ liệu bình thường của G-Scan trong hình 7

    Hình 7. Recorded Data hiển thị trong chế độ văn bản.
    Chế độ hiển thị được chuyển thành chế độ đồ họa khi nút được chọn.
    Theo thứ tự chọn các thông số đặc biệt trong danh sách dữ liệu và xem chúng trong chế độ đồ họa, đánh dấu vào ô chọn ở đầu mỗi dòng như trong hình 8. Các thông số chọn sẽ di chuyển lên đầu màn hình và ngược lại.



    Hình 8. Dữ liệu được di chuyển lên đầu màn hình.
    Các thông số lựa chọn đi lên trong biểu đồ khi chế độ hiển thị được thay đổi thành chế độ đồ họa. Lưu ý rằng có tới 8 thông số trong một lần có thể được thể hiện trong chế độ đồ họa.

    Hình 9. Các thông số chọn hiện lên trong đồ thị.
    Thêm, di chuyển hay thay thế các thông số có thể thực hiện trong chế độ đồ họa bằng cách chọn nút ở phía trên bên phải màn hình.
    Các thông số được hiển thị hiện tại trong đồ thị được đánh dấu “*” ở đầu tên như trong hình 10.
    Kích vào tên thông số với dấu “*” sẽ loại thông số đó ra khỏi danh sách, và số đồ thị xuất hiện trong màn hình sẽ giảm tương ứng, và ngược lại.



    Hình 10. Danh sách các đồ thị của thông số.




    Con trỏ

    Hình 11. Biểu đồ hiển thị ít thông số hơn.

    Con trỏ chỉ hiển thị trong chế độ đồ họa.
    Con trỏ trong chức năng này để hỗ trợ cách đọc các thông số trong thời điểm đặc biệt trên trục thời gian của biểu đồ.
    Nhấn nút chuột trái tại vị trí con trỏ chuột ở bất cứ trục tọa độ đặc biệt nào trên biểu đồ để bật con trỏ A, được thể hiện là đường thẳng đứng màu đỏ.
    Thời gian trôi qua cho đến khi con trỏ A được thể hiện trên đầu màn hình như “ ”. Dữ liệu đang đọc của mỗi thông số tại con trỏ A được hiển thị bên phải của màn hình như trong hình 12.



    Hình 12. Con trỏ A xuất hiện
    Các đọc của mỗi thông số tại thời điểm con trỏ A là điểm được thể hiện bên phải màn hìn là chữ in đậm màu xanh.
    Giá trị max và min được thể hiện:
    Chỉ mới con trỏ A: Điểm thấp nhất và cao nhất được thể hiện trong màn hình hiện thời.
    Với con trỏ A và B: Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất giữa điểm con trỏ A và con trỏ B. Lựa chọn nút để đặt lại giá trị min/max để đọc trong khung đầu tiên.
    Con trỏ B xuất hiện ở đường thẳng đứng màu xanh khi nút chuột trái được nhấn, và biến mất khi
    nhấn lại giống như hình 13.
    Thời gian khác nhau giữa các con trỏ được hiển thị ở phía trên màn hình




    Tới Trigger

    Hình 13. Con trỏ A và B.

    Một kích hoạt đề cập đến thời điểm cụ thể khi người dùng nhấn nút Trigger, trong khi ghi trực tiếp dữ liệu, và lựa chọn nút ngay lập tức di chuyển con trỏ đến điểm kích hoạt.



    Hình 14. Con trỏ A di chuyển tới điểm kích hoạt.
    Trong chế độ hiển thị chữ, các thông số, dữ liệu đang đọc của khung (trang) tại điểm kích hoạt sẽ được hiển thị.
    File Info

    Một cửa sổ với chi tiết các file Recorded Data mở ra khi nút được chọn như trong hình 15.
    Vị trí của file trong thẻ SD, cỡ file, dữ liệu thời gian chạy, thông tin về xe đã kiểm tra như hãng xe,
    tên model và loại động cơ được cung cấp.

    Hình 15. Thông tin file Recorded Data Copy file Recorded Data vào máy PC và xóa
    Các file Recorded Data chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn thư mục hay file Recorded Data trên danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 16 mô tả copy file Record Data vào máy PC.
    Các file Record Data chưa trong máy PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được nhấn. Kèm theo câu hỏi xác nhận việc xóa file-kích “OK” để xác nhận và xóa file đã chọn.



    Hình 16. Copy Recorder Data từ thẻ SD sang máy PC

    Hình 17. Xác nhận việc xóa file đã chọn.
    Captured Screen Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Chụp màn hình và lưu vào thẻ nhớ SD trong khi sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scaj có thể được tải vào máy PC để xem lại, chuyển định dạng và in.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.

    Hình 1. Chèn thẻ SD vào máy PC.



    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được chèn vào máy tính dùng đầu đọc thẻ, chọn “Captured Screen Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Captured Image Viewer
    Khi chương trình được tải, màn hình đầu tiên của Captured Image Viewer xuất hiện như hình 4

    Hình 4. Giao diện đầu tiên của Captured Image Viewer


    Biểu tượng Mô tả
    File Captured Screen trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Captured Screen chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thư mục hay file Captured Screen
    File Captured Screen trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Captured Screen đã chọn In các file Captured Screen đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Captured Screen Viewer Lựa chọn các file Captured Screen chứa trong máy PC hoặc thẻ SD.
    Các file Captured Screen đã chọn sẽ được hiển thị trong cửa sổ xem trước chỉ ra trong hình 5.

    Hình 5. Captured Screen Preview In
    Kích nút “Print để in các file chụp màn hình Captured Screen xuất hiện trong của sổ xem trước. Khi
    máy in được chọn và hộp thoại cài đặt xuất hiện để xác nhận, kiểm tra lại máy in và các thông số, kích “OK” để in.

    Hinh 6. In các file Captured Screen


    Copy các file Captured Screen vào máy PC và xóa
    Các file Captured Screen chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn các thư mục hay các file Captured Screen trong danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 7 mô tả việc copy các file Captured Screen vào máy PC.
    Các file Captured Screen copy vào máy PC có thể được xem trong cửa sổ “Preview” khi nó được
    chọn.

    Hình 7: Hình ảnh Capture Screen đã được copy từ PC sang SD.
    File Captured Screen chứa đựng trong PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được chọn, sau khi xác nhận để xóa file, sau đó chọn “OK” để xóa file.

    Hình 8: Xóa file Captured Screen.


    Cập nhật phần mềm.
    Phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD có thể được cập nhật phiên bản mới nhất bao gồm thêm phiên bản, hệ thống và chức năng cũng như các bản vá và bản sửa đổi gần nhất.
    Chọn “Software Update” từ menu chính “G-scan PC Utility Software” trong hình 1 dưới đây:

    Hình 1: Chức năng Software Update được chọn.
    Cách cắm thẻ SD vào máy PC được minh họa trên màn hình máy tính như trong hình 2:

    Hình 2: Lắp thẻ SD vào PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.

    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.









    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD


    Nhập chính xác Serial Number, ID và password của thân máy như khi đăng ký thông tin khi mua G-Scan như trong hình 4. Kích “Next” khi sẵn sàng.

    Hình 4: Nhập Serial Number, ID và Password.
    Chức năng Software Update sẽ tự động làm việc nếu số Serial Number, ID và Password được cung cấp là đúng.

    Hình 5: Quá trình thực hiện Software Update.
    Kích “Done” khi thanh Progress đạt 100% và lời nhắc “Update Completed” xuất hiện trong cửa sổ

    Hình 6: Quá trình Software Update hoàn thành.


    • Không được tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ ra khỏi PC khi đang Update.
    • Tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ trong khi đang Update hay trước khi quá trình Update hoàn thành có thể gây nguy hại cho thẻ SD và dữ liệu chứa trong nó.
    Khi công việc Update hoàn thành, kiểm tra lại trước khi rút đầu đọc thẻ bằng cách kích đúp vào biểu tượng “Safely Remove Hardware” trên thanh Taskbar phía dưới màn hình như tring hình 7.

    Hình 7: Biểu tượng Safely Remove Hardware.
    Thiết bị USB kết nối với PC được liệt kê trong hộp thoại. Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách, và kích vào “Stop” để đóng USB và rút thẻ an toàn.

    Hình 8: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Thủ tục tiếp theo là câu hỏi “Stop a hardware device” để xác nhận. Kích vào “OK” để rút đầu đọc thẻ.

    Hình 9: Đóng thiết bị phần cứng.
    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 10, sau đó rút đầu đọc thẻ ra khỏi cổng USB.



    Hình 10. Kiểm tra danh sách “Remove Hardware Safely”.
    Chèn thẻ SD vào G-Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không sau khi Update.
    Khôi phục thẻ SD.
    Trong trường hợp phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD bị gián đoạn hay bị lỗi, thẻ SD cần được khôi phục lại điều kiện ban đầu.
    Chọn “SD Card Recovery” từ Manu chính G-scan PC Utility Software như trong hình 1.

    Hình 1: Lựa chọn SD Card Recovery. Đọc hướng dẫn khôi phục thẻ SD cẩn thận và kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 2: Hướng dẫn khôi phục thẻ nhớ SD.


    Đảm bảo các chỉ dẫn sau được hiểu đầy đủ và cẩn thận.

    1. Reset G-Scan.
    Nhấn nút Reset ở phía dưới G-Scan dùng bút chấm trong khi G-Scan đang ở trạng thái ON. Khi G-Scan tắt, bật ON và kiểm tra xem G-Scan hoạt động có bình thường không.
    Nếu vấn đề được giải quyết bằng cách Reset, việc khôi phục thẻ SD là không cần thiết.
    2. Vấn đề với thân máy.
    Nếu thân máy có vẻ như bị lỗi chứ không phải là thẻ SD, đừng tiến hành thủ tục phục hồi thẻ SD và báo cho nhà phân phối để được hỗ trợ.
    Cách kết nối thẻ SD với PC được mô tả trên màn hình như trong hình 3.

    Hình 3: Lắp thẻ SD vào máy PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 4.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.







    Hình 4: Nút Write Protection trên thẻ SD Tất cả các dữ liệu trong thẻ SD sẽ bị mất nếu khôi phục lại.
    Nếu các dữ liệu ghi chép và các file ảnh chụp chưa được copy vào máy PC, hủy bỏ thủ tục khôi phục bằng cách kích vào nút “Cancel”. Nếu có thể, copy các file vào PC dùng chức năng “Record


    Data Review” hay “Captured ImageReview” của PC Utility Software, sau đó tiếp tục thủ tục khôi phục.
    Kích “OK” để khôi phục lại thẻ SD.

    Hình 5: Lời cảnh báo.
    Loại file Thư mục chứa
    Image Data SD Card\G-scanImage
    Recoded Data SD Card\G-scanRecord
    Lời cảnh báo sẽ xuất hiện trong cửa sổ cài đặt SD Card Format. Chọn “FAT32” giống như file hệ thống trong hình 6. Kích “Start” để format card.
    Thẻ SD không thể được nhận diện bởi G-Scan nếu các hệ thống khác với FAT32 được lựa chọn khi đang format




    Hình 6: SD Card FAT32 Format
    Quá trình khôi phục ban đầu dược chỉ ra trong hình 7 khi thẻ SD được format.

    Hình 7: Thẻ SD đang được khôi phục.
    Thanh trạng thái đạt tới 100% và lời nhắc “Recovery has been completed” xuất hiện khi thẻ SD được khôi phục thành công. Kích “Done” để kết thúc chương trình khôi phục.

    Hình 8: Thẻ SD được khôi phục thành công.


    • Đừng tháo thẻ SD ra khỏi đầu đọc thẻ, hay rút đầu đọc thẻ ra khỏi PC.
    • Nó có thể mất một vài giây cho quá trình chạy trên nền sau khi hoàn thành quá trình phục
    hồi.
    • Không tháo thẻ SD hoặc đầu đọc thẻ ngay lập tức mà không qua thủ tục "Safely Remove Hardware".

    Khi thẻ SD được khôi phục hoàn toàn, kích đúp vào biểu tượng "Safely Remove Hardware" trên thanh Taskbar phía dưới bên phải của màn hình PC.

    Hình 9: Biểu tượng Safely Remove Hardware
    Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách thiết bị USB như trong hình 10, và kích vào “Stop” để đóng USB.

    Hình 10: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Cửa sổ “Hardware Device Stop” chỉ ra chi tiết về USB Mass Storage Device đã được chọn. Kimeer tra xem đã chọn đúng thiết bị USB hay chưa trong trường hợp nhiều thiết bị USB được nối với PC. Kích vào “OK” để thực hiện.

    Hình 11: Đóng thiết bị phần cứng.


    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 12, đóng cửa sổ bằng cách kích vào “Close”, sau đó có thẻ rút thẻ SD an toàn.

    Hình 12. Đóng cửa sổ “Remove Hardware Safely”.
    Kiểm tra thẻ SD đã được khôi phục hoàn toàn mà không có vấn đề gì bằng cách chèn thẻ SD vào G- Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không.
    Nếu menu chính của G-Scan hoạt động bình thường, các thẻ SD được xem là phục hồi đúng cách. Lưu ý việc phục hồi thẻ SD chứa các ứng dụng lỗi thời của các phiên bản khi nó được mua. Hãy chắc chắn để cập nhật các thẻ SD đã phục hồi bằng cách sử dụng chức năng "Software Update" của tiện ích PC.
    Cấu hình tiện ích PC.
    Trong thực đơn Configuration, cài đặt lời cảnh báo và thông tin người dùng khi Update phần mềm được hỗ trợ. Chạy chương trình G-scan PC Utility và kích “Configuration” trong hình 1.




    Cài đặt cảnh báo.

    Hình 1: Chọn Configuration.



    Hình 2: Cài đặt cảnh báo Update.



    Cảnh báo là chức năng thông báo cho người sử dụng khi có một cập nhật cho G-Scan. Cảnh báo Update tự động có thể đặt ON hay OFF bằng cách chọn “Yes” hoặc “No” trong thực đơn chỉ ra trong hình 2.
    Cài đặt Update tự động ON bằng cách chọn “Yes” theo sau là một menu lựa chọn thêm cho tần số
    báo động như minh họa trong hình 3: “Once when booting”, “Every 1 hour”, “every 3 hours” và “every 6 hours”.

    Hình 3: Cài đặt tần số cảnh báo Update
    Biểu tượng Mô tả
    Đóng thực đơn Configuration sau khi lưu những thay đổi Đóng thực đơn Configuration sau khi bỏ qua những thay đổi Lưu nhưng thay đổi và mở lại thực đơn Configuration

    Thông tin người sử dụng.
    Thông tin người dùng là chức năng đang ký số Serial của G-Scan cho Update phần mềm và trợ giúp. Update phần mềm sẽ không được cung cấp nếu số Serial đăng ký không đúng.
    Nhập số Serial của G-Scan chính xác giống như trong hình 4, và kích vào nút “Register”.

    Hình 4: Đăng ký thông tin người dùng.


    Biểu tượng Mô tả
    Đăng ký số Serial mới Xóa số Serial đăng ký
    Số Serial đăng ký được liệt kê trong hộp thoại như trong hình 5.

    Khi đăng ký nhiều số Serial thì cũng có thể làm như trong hình 6. Sau đây là ví dụ khi cần đăng ký 3 số Serial.

    Hình 6: Đăng ký nhiều số Serial.
    Thứ tự để xóa một số Serial đã đăng ký, lựa chọn số Serial từ danh sách và kích vào nút “Delete”. Số Serial đã lựa chọn được xóa ngay giống như trong hình 7.

    Hình 7: Xóa số Serial.


    Nếu số Serial không đúng cho việc update phần mềm, số Serial và ngày hết hạn update của sẽ được hiển thị phía trên của Menu chính như trong hình 8.

    Hình 8: Số Serial đăng ký và ngày hết hạn.
    Trong trường hợp nhiều số Serial đã được đăng ký, ngày hết hạn của mỗi số Serial được hiển thị khi số serial được lựa chọn từ danh sách trải xuống như trong hình 9.

    Hình 9: Lựa chọn số Serial.


    CHƯƠNG 5:pHỤLỤC
    Thay thế pin Lithium Lion
    1. Tháo 4 bu lông từ hộp pin như trong hình 1 và tháo hộp pin ra khỏi thân máy.

    Hình 1. Tháo hộp pin.
    2. Mở nắp phẳng từ hộp pin như trong hình 2, và nhấc từng ngăn ra.

    Hình 2. Mở nắp pin.
    3. Giữ pin và tháo dây nối khỏi vở hộp pin như trong hình 3.

    Hình 3. Tháo pin.


    4. Quan sát vị trí của các chi tiết cẩn thận và cắm loại các cáp nối của pin sau khi đã thay thế vào vỏ.

    Hình 4. Nối pin đã thay thế.
    4. Thực hiện các thao tác 1 và 2 theo thứ tự đảo ngược:
    - Đặt pin thay thế vào vị trí bên phải và đặt nắp pin phẳng trở lại tại chỗ.
    - Lắp pin vào vị trí ở phía sau của thân máy và xiết chặt 4 vít.


    - Cẩn thận hướng của cáp nối khi lắp vào hộp pin. Không dùng lực quá mạnh để cắm sai hướng.
    - Khi đóng nắp pin, cẩn thận không để dây nối bị kẹt và đứt.


    Thay thế cầu chì đánh lửa.
    1. Dùng cờ lê 10 xoay chốt kim loại ngược chiều kim đồng hồ. Tháo chốt, dây cầu chì và miếng kim loại tiếp xúc, sau đó tháo cầu chì ra khỏi vỏ.
    2. Đặt cầu chì thay thế (250V-4A) vào vị trí và lắp các chi tiết theo thứ tự ngược lại.

    Hình 1. Tháo bộ đánh lửa.


    Cập nhật hệ điều hành G-Scan.
    G-Scan được xây dựng trên hệ điều hành Window CE, và cuốn sách này hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục cập nhật hệ điều hành.
    Cập nhật hệ điều hành có thể bắt đầu khi tất cả các điều kiện sau được đảm bảo.
    - Nguồn được cấp thông qua bộ chuyển đổi AC/DC.
    - Dữ liệu cập nhật hệ điều hành đã được tải vào thẻ SD.
    - Hệ điều hành được tải vào thẻ SD phải khác phiên bản với hệ điều hành đang chạy trên máy G- Scan.
    - Tất cả các thiết bị ngoại vi cắm vào cổng mở rộng đã được tháo bỏ.
    • G-Scan sẽ tự động tắt trong trường hợp update mà không có thẻ SD.
    - Bước 1: Lắp thẻ SD vào thân máy G-Scan trong khi tắt máy. Bật máy trong khi nhấn đồng thời 2 phim F3 và F4.
    - Bước 2: Trên màn hình chỉ dẫn việc cập nhật OS trong hình 1, sau đó nhấn phím Enter để tiếp tục và quá trình update OS bắt đầu.
    Nhấn phím ESC để hủy bỏ việc cập nhật OS, sau đó tắt G-Scan.

    Hình 1. Chỉ dẫn cập nhật OS.
    - Bước 3: Thông báo rằng hệ điều hành đã được cập nhật thành công xuất hiện như trong hình 2. Nhấn phím Enter để xác nhận.

    Hình 2. Lời nhắc cập nhật hệ điều hành thành công
    - Bước 4. Quá trình cập nhật OS đi kèm với hiệu chuẩn màn cảm ứng tự động. Chạm vào tâm của dấu chữ thập theo thứ tự như chỉ dẫn trên màn hình.



    Hình 3. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.
    - Bước 5: Khi tín hiệu tiếp xúc cho 5 dấu chữ thập được nhận, quá trình được nhắc bằng câu hỏi có áp dụng những hiệu chuẩn mới hay không.
    Nhấn phím Enter để áp dụng nhưng hiệu chuẩn mới, nếu không hãy nhấn phím ESC để thoát.

    Hình 4. Hiệu chuẩn màn cảm ứng thành công.
    - Bước 6. Khi cập nhật OS thành công, hệ thống sẽ được bắt đầu lại.

    Hình 5. Menu chính G-Scan.


    Những lời nhắc lỗi khi cập nhật OS
    Nguồn không được cấp từ bộ chuyển đổi AC/DC





    1




    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Cấp nguồn cho thân máy dùng bộ chuyển đổi AC/DC và thử lại.
    File cập nhật OS chứa trong thẻ SD bị thiết sót hay gián đoạn











    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này.
    - Sửa lỗi thẻ SD bằng thủ tục phục hồi thẻ SD dùng phần mềm PC Utility.
    - Cập nhật lại các ứng dụng phần mềm sau khi phục hồi thẻ SD, sau đó thử update OS lại.
    3 File cập nhật OS chứa trong thẻ SD cùng phiên bản với OS hiện hành












    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Phiên bản OS mới nhất đã được cài rồi. Không cần phải Update nữa.
    4 Thiết bị ngoại vi được nối qua cổng USB








    Thiết bị USB không được nhận dạng
    Tháo tất cả các thiết bị ngoại vi nối qua cổng USB và khởi động lại G-Scan. Thử update OS lại



    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ

    TÂN PHÁT

    Tr ụ s ở : S ố 1 6 8 , K m2 + 5 0 0 , Ph an Trọ n g Tu ệ, T h a nh T rì, H à N ộ i Te l : 0 9 8 2 02 0 7 0 7 ; 0 98 2 0 2 0 90 9
    We b s i te :w w w . ta np h a t. c om - E m a i l: ta npha t@ ta npha t. c om
    *********************************************************

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN ECU CỦA HÃNG GIT MODEL: G-SCAN


    Địa chỉbảo hànhvànâng cấpphầnmềm tạiViệtnam


    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
    Địa chỉ : Số 168 - Km2+500 –Phan Trọng Tuệ – Thanh Trì – Hà Nội Đường dây nóng : 0982020909
    Chăm sóc khách hàng : 0982020707
    Điện thoại : Fax:
    Email : tanphat@tanphat.com

    Lần chỉnh sửa Ngày chỉnh sửa Nội dung chỉnh sửa Người thực hiện Duyệt
    00 20/4/2011 Phát hành mới Đặng Văn Chí


    MỤC LỤC
    Chương 1: Giới thiệu chung 3
    Mở đầu 3
    Giới thiệu G-Scan 3
    Chỉ dẫn an toàn 3
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường 5
    Chương 2: Các chức năng cơ bản của G-Scan 5
    Thông số kỹ thuật 5
    Các linh kiện 6
    Chi tiết về thân máy 11
    Cấp nguồn cho G-Scan 13
    Dấu hiệu cần xạc pin 14
    Kết nối với xe 15
    Nguồn ON/OFF 16
    Chương 3. Vận hành G-Scan 17
    Menu chính và các chức năng cơ bản 17
    Flight Recording 21
    OBD-II và EOBD 23
    Chuẩn đoán xe 27
    Configuration 27
    Hướng dẫn sử dụng User’s Guide 35
    Chương 4. Phần mềm PC Utility của G-Scan 35
    Cài đặt và gỡ bỏ 35
    Manu chính 39
    Recorded Data Viewer 40
    Captured Screen Viewer 48
    Cập nhật phần mềm 52
    Khôi phục thẻ SD 55
    Cấu hình tiện ích PC 60
    Chương 5: Phụ lục 64
    Thay thế pin Lithium Lion 64
    Thay thế cầu chì đánh lửa 65
    Cập nhật hệ điều hành G-Scan 66


    CHƯƠNG 1:GIỚITHIỆUCHUNG
    Mở đầu:
    Lời tựa:
    - Cảm ơn khách hàng đã mua thiết bị đọc hộp ECU được cung cấp bởi GiT (Global Information Technology Co., Ltd).
    - Quyển sách này chứa đựng thông tin cần thiết về cách sử dụng G-Scan. Chúng tôi khuyến cáo khách hàng đọc tài liệu này và trang bị các kiến thức mà G-Scan cung cấp trước khi dùng để thu được hiệu quả cao nhất.
    Giới thiệu G-Scan
    Chức năng. Giao diện người dùng được cải tiến là ưu điểm nổi bật nhất của G-Scan, giúp thao tác nhanh và dễ dàng. G-Scan được phát triển nhằm cung cấp nhiều hơn các kỹ năng sửa chữa hiệu quả cao thông qua các cách tiếp cận nhanh và đơn giản các chức năng chuẩn đoán thuộc nhiều dòng xe khác nhau.
    Hoạt động của màn hình cảm ứng (Touch Screen). Việc lựa chọn Menu được thực hiện bằng cách chạm vào màn hình. Màn hình cảm ứng trực quan, loại bỏ các thủ tục bấm nút phức tạp trong việc lựa chọn Menu.
    Màn hình màu LCD cỡ lớn 5.6” TFT. G-Scan được trang bị màn hình màu LCD TFT 5.6” độ phân giải cao, mang lại khả năng đọc và sự tiện lợi cao hơn.
    Chức năng mở rộng USB: G-Scan có nhiều cổng kết nối mở rộng USB để kết nối với các thiết bị
    ngoại vi trong tương lai.
    - Kiểm tra và xóa mã lỗi tự chuẩn đoán trong các đơn vị điều khiển điện tử kết nối với các thiết bị chuẩn đoán mở rộng.
    - Cung cấp các chức năng chuẩn đoán tiêu chuẩn cho dòng xe OBD-II và EOBD.
    - Hiển thị và ghi lại các dữ liệu lái thực (Flight record).
    - Cung cấp chức năng chuẩn đoán cao cấp.
    - Cung cấp các chức năng kiểm tra thực.
    Chỉ dẫn an toàn.
    Trong phần này sẽ là các cảnh báo an toàn và các lưu ý khi sử dụng máy, do đó người sử dụng nên đọc kỹ tài liệu và đảm bảo rằng các cảnh báo đều phải được quan tâm và hiểu biết đúng mức.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ dẫn sau. Người dùng chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt G-Scan tại vị trí an toàn, cách xa các chi tiết chuyển động của xe hay môi trường độc hại khi dùng thiết bị G-Scan.
    - Dùng xạc nguồn và cáp được cung cấp bởi GiT trước, sau đó mới đến các nguồn mở rộng.
    - Đảm bảo kết nối an toàn đối với tất cả các cáp và các đầu nối. Cẩn thận không để cáp DLC hay cáp nguồn bị tuột khi G-Scan đang hoạt động.
    - Không tháo rời vỏ G-Scan trong bất cứ trường hợp nào.
    - Cấp nguồn ổn định từ các nguồn mở rộng (dùng xạc AC/DC) khi cập nhật phần mềm G- Scan (cập nhật hệ điều hành, Firmware và các ứng dụng).
    - Chỉ dùng các phụ tùng và phụ kiện được ủy quyền bởi GiT.
    - Giữ G-Scan trong giới hạn nhiệt độ bảo quản khi không sử dụng (xem trong bảng thông số).
    - Chỉ dùng G-Scan đúng với mục đích mà G-Scan được thiết kế.


    - Cần lưu ý rằng người sử dụng phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu hướng dẫn này.
    - Lưu ý rằng chỉ có nhưng người kỹ thuật được GiT ủy quyền mới có quyền cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho G-Scan.
    - Cần chú ý nhưng chỉ dẫn trong sách hướng dẫn khi thay thê pin.
    - Không được dùng pin khác mà không do GiT cung cấp.
    - Không tháo pin khỏi máy trong bất cứ trường hợp nào.
    - Không để pin dính nước và tránh ẩm.
    - Giữ pin không bị nóng.
    - Tránh va chạm vật lý lên pin hay tác động bằng vật nhọn.
    - Không để pin trong lò vi sóng hay thùng chứa có điện áp cao.
    - Trong trường hợp xuất hiện mùi lạ, nóng bất thường, méo mó hay mất mầu ở pin, cần dừng sử dụng ngay. Nếu có dấu hiệu bất thường khi đang xạc hay sử dụng, cần tháo pin khỏi máy.
    - Cẩn thận không để pin xạc đấu sai cực.
    - Cẩn thận không để pin bị ngắn mạch.
    - Không nối trực tiếp pin với các nguồn điện mở rộng.
    - Không để pin gần lửa hay phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - GiT sẽ không chịu trách nhiệm về nhưng mất mát hay hỏng hóc khi sử dụng các linh phụ kiện mà không do GiT cung cấp.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ
    dẫn sau. Người dùng cần phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt thân máy G-Scan ở nơi an toàn và tránh nhưng nơi không chắc chắn, nghiêng hay trơn.
    Không được để rơi máy.
    - Tránh ẩm ướt và bụi khi bảo quản, dùng G-Scan đúng cách để tránh sốc điện hay lửa.
    - Dùng bút chấm được cung cấp như phụ kiện cơ bản khi chạm vào màn hình. Sử dụng vật nhọn khác có thể gây hỏng nghiêm trọng và không thể phục hồi cho phim màn hình.
    - Không đặt vật nặng như dụng cụ cầm tay lên máy G-Scan.
    - Lưu ý không để dây cáp bị hỏng do nhiệt từ động cơ hay các chi tiết chuyển động trong khoang động cơ khi đầu nối G-Scan được đặt ở dưới mui xe.
    - Xiết cẩn thận ốc khóa khi nối cáp chính DLC với máy G-Scan.
    - Khi lấy nguồn từ ác qui động cơ, kiểm tra xem đã nối đúng cực chưa.
    - Xếp gọn gàng linh phụ kiện khi không dùng thùng đựng G-Scan.
    - Không sử dụng cáp nối với thân máy G-Scan như dây treo.
    - Tránh nhưng mối nguy hại sau khi bảo quản G-Scan:
    + Nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Độ ẩm rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - Tránh nhưng va chạm vật lý và rung động khi di chuyển G-Scan.
    - Tránh ẩm khi bảo quản và sử dụng G-Scan.
    - Tránh chất dễ cháy hay môi trường nhiễm điện khi bảo quản hay sử dụng G-Scan.
    - Tránh hóa chất hay axit có thể làm hỏng thân máy G-Scan và phụ kiện.


    - Không sấy G-Scan trong máy X-quang hay lò vi sóng, nếu không có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng.
    - Không cắm thẻ SD từ trên xuống khi lắp vào thân máy.
    - Chỉ dùng xạc AC/DC được cung cấp bởi G-Scan khi xạc từ nguồn AC.
    - Để pin ở nơi nóng có thể làm giảm tuổi thọ của pin.
    - Tuân thủ các điều kiện bảo quản (nhiệt độ 23±50C, độ ẩm 65±20% RH, chỉ thị pin: 2 vạch hay hơn) khi bảo quản G-Scan với pin trong thời gian dài hơn 3 tháng.
    - Trong trường hợp dung dịch pin bắn vào mắt, không được lau và rửa bằng nước máy. Và đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
    - Giữ màn hình LCD khỏi dung dịch hay bọt nước.
    - Tinh thể lỏng có thể chảy ra từ màn LCD bị vỡ. Không được chạm vào LCD khi nó bị vỡ, và cẩn thận không để tinh thể lỏng rơi vào mắt hay miệng. Nếu dính tinh thể lỏng vào da, làm sạch chúng ngay bằng xà phòng và nước máy.
    - Dùng vải mềm và cồn để lau bề mặt LCD.
    - Không để vật nặng lên LCD.
    - Thực hiện chuẩn hóa màn hình khi điểm chạm không đúng gốc. Màn hình cảm ứng cần được hiện chỉnh sau một thời gian dài sử dụng.
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường.
    Khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng và cần phải loại bỏ, luật pháp và các quy định đã được chính phủ ở mỗi nước đặt ra để tái sử dụng, vứt bỏ sản phẩm điện/điện tử hay tất cả các thủ tục hợp pháp liên quan sẽ được kiểm tra và thực hiện. Khi loại bỏ chất thải, hãy lưu ý đến các cảnh báo sau:

    - Khi hủy G-Scan, không vứt nó vào chỗ rác thải hàng này. Ở nhiều nước, nó có thể được chứng minh bởi đại diện ở địa phương hay thu thập lại bởi nhà phân phối ở địa phương.
    - Hủy bằng cách thiêu hủy hay chôn dưới đất trái phép thường bị cấm ở hầu hết các quốc gia.
    Liên lạc với nhà phân phối ở địa phương để tham khảo ý kiến về các thủ tục hủy G-Scan.


    CHƯƠNG 2:CÁCCHỨC NĂNG CƠBẢNG-SCAN.
    Thông số kỹ thuật:
    Hạng mục Thông số
    Bộ điều khiển Dual CPU Bo mạch chủ ARM9@400MHz
    Bo mạch truyền thông ARM9@208MHz
    Bộ nhớ NOR Flash 16MB; NAND Flash 64MB; SDRAM 32MBx2
    Bộ nhớ mở rộng 2GB SD Card (Up to 4GB)
    LCD 5.6” TFT LCD (480×234 pixel)
    Màn hình cảm biến

    Thiết bị đầu vào

    Phím Power ON/OFF, ENTER và ESC 4 phím chỉ hướng, 6 phím chức năng

    Đèn chỉ thị 2 Color LED × 3 (Power, DLC, Option)
    Âm thanh Bíp đơn âm
    Pin xạc Li-Ion Polymer 2100mAh 1cell
    Điện áp làm việc 7 ~ 35V DC
    Vỏ máy Nhựa PC + ABS và cao su
    Kích thước 194×129×59mm
    Trọng lượng Khoảng 900g
    Cổng COM mở rộng 1 USB master và 2 USB slave (USB 1.1)


    Kết nối mở rộng: Sạc nguồn AC/DC:










    Các linh kiện.
    Các linh kiện cơ bản:

    Nguồn vào 100~240V AC
    Tần số 50/60 Hz
    Cường độ 0.8 A
    Điện áp ra 12V DC
    Dòng ra 3 A


    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    G1PZFMN001 Tên gọi: Thân máy G-Scan 1
    Thân máy G-Scan bao gồm cả pin, xạc và thẻ nhớ SD





    A2MDT2SD102 Tên gọi: thẻ SD 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Thẻ nhơ chứa phần mềm và dữ liệu cho chức năng chuẩn đoán
    G1PZKMN001 Tên gọi: Hộp pin 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Hộp pin xạc gồm pin Lithium-ion và xạc.
    G1PDDMM006 Tên gọi: Pin Lithium-ion 1
    Đi kèm trong hộp pin. Cấp nguồn cho thân máy khi nguồn mở rộng không có.
    G1PDDCA006 Tên gọi: Cáp DLC. 1
    Cáp chính dùng để nối thân máy G-Scan và đầu nối OBD2 của xe.

    A2MDK1NMSD1 Một đầu đọc thẻ USB dùng
    để đọc thẻ SD bằng máy tính (Thông số có thể thay đổi mà không báo trước).
    G1PDDMK020 Tên gọi: Bút chấm 1
    Dùng để chấm màn cảm ứng. Luôn khuyến cáo sử dụng bút này.


    G1PDDMN005 Tên gọi: Khăn lau-LCD 1
    Một miếng vải dùng để lau màn hình LCD G-Scan
    G1PDDMN003 Tên gọi: Dây bút 1
    Một dây đàn hồi dùng để buộc bút chấm với thân máy.
    G1PDDMN002 Tên gọi: Dây da 1
    Một thiết bị an toàn để kẹp chặt giúp chống rơi vỡ gây hỏng hóc.
    G1CDDPA008 Tên gọi: Cáp tự kiểm tra.
    Một cáp dùng để tự kiểm tra của G-Scan và cáp nối. Không dùng cáp này cho chức năng chuẩn đoán xe.



    G2SDDCA003 Tên gọi: Cáp nối ác qui
    Một cáp cấp nguồn dùng cùng cáp đánh lửa khi cấp nguồn từ ác qui xe.



    G1PDDCA002 Tên gọi: Cáp đánh lửa
    Cáp nguồn dùng khi lấy nguồn từ bộ phận đánh lửa của xe.
    G1PZGZN101 Tên gọi: Sách hướng dẫn
    sử dụng
    Hướng dẫn an toàn và thao tác đúng G-Scan. Chỉ dẫn cách sử lý thông tin, các số liệu, chức năng, chứng nhận bảo hành…

    G1PZGDP001 (CD)

    G1PZGVA001
    (CD Case)

    Tên gọi: đĩa CD. 1
    Đĩa CD chứa bộ cài các ứng dụng của G-Scan trên máy tính và phần mềm tạo các bản copy hướng dẫn người dùng cho từng loại xe.

    G1PZGHA001 Tên gọi: Vỏ hộp 1
    Vỏ hộp xách tay chứa thân máy G-Scan và các phụ kiện.
    G1CDDPA011 Tên gọi: Xạc AC/DC
    Bộ chuyển đổi AC thành DC dùng để cấp nguồn AC cho G-Scan.
    G1CDECA001 Tên gọi: Cáp nguồn AC
    Dây cắm AC dùng với xạc AC/DC để cấp nguồn AC cho G-Scan
    Cáp xe châu Á OBD
    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    HONDA/ACCURA 3P G1PZFPA003 Dùng kết nối với xe 1
    Honda cũ và Acura với đầu chuẩn đoán 3 chân và 5 chân
    MAZDA 17P G1PZFPA004 Dùng nối với xe 1 Mazda cũ với loại đầu chuẩn đoán tròn 17 chân
    MITSUBISHI 12P+16P G1PZDPA002 Dùng kết nối với xe 1
    Misubishi hay xe Hyundai cũ đầu chuẩn đoán 12 chân đơn hay 12+16 chân kép.
    NISSAN 14P G1PZFPA007 Dùng nối với xe Nissan và Infiniti cũ có đầu chuẩn đoán 14 chân











    SUBARU 9P G1PZFPA005 Dùng nối với xe 1 Subaru cũ có đầu chuẩn đoán 9 chân.





    TOYOTA 17P R G1PZFPA002 Dùng nối với xe 1
    Toyota và Lexus cũ có đầu chuẩn đoán tròn 17 chân.




    TOYOTA 17+1PIN Square G1PZDPA001 Dùng cho xe Toyota 1
    và Lexus cũ với đầu chuẩn đoán 17+1 chân vuông nằm trong khoang động cơ


    Kia 6P Connector G1CDDPA005 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với đầu chuẩn đoán 6 chân trong khoang động cơ




    Kia 20P-A type Connector G1PZDPA003 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân nằm trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 99 đến
    02. Loại A màu
    xanh.
    Kia 20P-B type Connector G1PZDPA004 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 03 đến


    05. Loại B là màu vàng.





    Daewoo 12P Connector G2WDDCN008 Dùng cho xe 1
    Daewoo cũ với giắc chuẩn đoán 12 chân





    Ssangyong 14P Connector G2WDDCN006 Dùng cho xe 1
    Ssangyong với giắc chuẩn đoán 14 chân trong khoang động cơ

    Hyundai Keyless Connector

    G2SDDCA024 Dùng cho các xe 1
    Hyundai cũ đòi hỏi giắc đặc biệt cho mã điều khiển từ xa







    Kia Keyless Connector G2SDDCA025 Dùng cho một số 1
    loại xe Kia cũ đòi hỏi giắc đặt biệt cho mã điều khiển từ xa






    Giắc cho xe OBD châu Âu: (Phụ kiện kèm theo bản đầy đủ, không kèm theo trong bản Basic và bản Châu Á)

    BMW 20P G1PZEPA001 Dùng cho xe BMW 1
    cũ với giắc chuẩn đoán tròn 20 chân





    AUDI/VW 4P G1PZEPA002 Dùng cho xe 1 Volkswagen, Audi, Seat hay Skoda cũ với giắc chuẩn đoán


    2X2 chân



    BENZ 38P G1PZEPA003 Dùng cho xe 1
    Mercedes Benz cũ với giắc chuẩn đoán
    38 chân tròn trong khoang động cơ






    Chi tiết về thân máy.
    Màn hình và các phím bấm:

    Hình 1: Hướng nhìn phía trước G-scan
    Màn hình cảm ứng Chấm bằng bút chấm khi chọn biểu tượng hay nút Menu
    xuất hiện trên màn hình.
    Nhấn nút tương ứng khi chọn chức năng được hiển thị ở phía dưới màn hình.

    Tắt hoặc bật nguồn.

    Đèn LED mô tả trạng thái của nguồn cấp.

    Xác nhận lựa chọn đang đánh dấu trên Menu hay Proceeds tới bước tiếp theo ở mục hỏi đáp.


    Di chuyển lên/xuống/trái/phải trên Menu. Nhấn phím Enter để xác nhận.
    Nhấn Up/Down để cuộn màn hình lên xuống trong chức năng hiển thị Live Data. Bấm phím Left/Right để lên hoặc xuống trang.


    Quay trở lại Menu trước. Hủy bỏ chức năng hiện thời đang chạy.
    Mô tả trạng thái kết nối với xe.





    Chỉ thị nguồn bằng LED

    Mô tả trạng thái kết nối giữa các thiết bị ngoại vi với G- Scan.

    Hộp pin Nguồn mở rộng Khi đang xạc Khi đã đầy
    Có lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED đỏ: ON Đèn LED xanh ON Nguồn ngoài không được cấp Đèn LED OFF
    Không lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED xanh: ON
    Nguồn ngoài không được cấp Thiết bị không chuyển ON (LED OFF) Chỉ thị LED DLC:
    Giao tiếp với xe Chỉ thị LED
    Giao tiếp với xe Đèn LED màu xanh
    Giao tiếp với xe đã kết thúc LED OFF Chỉ thị LED tùy chọn
    Thiết bị USB mở rộng Chỉ thị LED
    Giao tiếp với thiết bị mở rộng Đèn LED màu xanh
    Khác LED OFF
    Giao tiếp giữa thiết bị đầu cuối, khe thẻ nhớ SD và nút Reset

    Hình 2: Hướng nhìn từ trên xuống.

    Hình 3: Hướng nhìn từ dưới lên


    D-Sub for DLC Giắc nối D-Sub cho cáp Main DLC
    OPTION Rãnh USB chính cho các thiết bị ngoại vi
    DOWNLOAD Cổng cắm USB phụ cho bảo trì và mở rộng chức năng G-Scan (hiện tại không dùng)
    PASS-THRU Cổng cắm USB cho giao diện không dây PC thông qua G-Scan (hiện tại chưa dùng)
    Khe thẻ nhớ SD Khe lắp/tháo thẻ nhớ SD
    Lỗ Reset Trong trường hợp lỗi, hệ thống có thể tắt bằng cách nhấn nút bên trong lỗ. Sau đó G-Scan có thể khởi động lại khi nhấn nút Power
    - Để tháo thẻ nhớ SD ra khỏi rãnh, nhấn thẻ vào phía trong để tháo.
    - Nên dùng bút chấm để nhấn nút Reset.

    Cấp nguồn cho G-Scan.
    Nguồn cấp cho G-Scan có thể từ 4 loại sau:
    - Từ giắc chuẩn đoán.
    - Từ bộ đánh lửa DC-12V.
    - Từ ác qui xe.
    - Từ nguồn AC (thông qua bộ chuyển đổi AC/DC).


    Hình 1: Sơ đồ cấp nguồn cho G-Scan.


    Từ giắc chuẩn đoán:
    1. Nối dài cáp G-Scan tới giắc chuẩn đoán trên xe (DLC: Data Link Connector/Cable) sử dụng cặp giắc nối.
    2. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    3. Tất cả các xe theo tiêu chuẩn OBD-2/EOMB được thiết kế để cấp nguồn qua giắc chuẩn đoán.
    4. Giắc DLC bên hông xe đều nằm trong phạm vi 1 mét quanh ghế lái. Thường là nằm dưới chắn bùn. Tuy nhiên, có thể có ngoại lệ.
    Từ thiết bị đánh lửa:
    1. Nối cáp nguồn bộ đánh lửa tới G-Scan bằng giắc DC .
    2. Kéo dài cáp đánh lửa và nối vào cổng DC-12V bên hông máy.
    3. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    4. Trong trường hợp lấy nguồn từ bộ đánh lửa DC-12V, nguồn sẽ bị mất khi khởi động động cơ làm G-Scan tắt. Tốt nhất nên lấy sử dụng nguồn khác nếu hộp pin xạc không lắp vào G-Scan.
    Cảnh giác khi mối tiếp xúc không tốt do bụi, mảnh vỡ, ăn mòn và các nguyên nhân khác bên trong các giắc cắm 12V DC
    Từ ắc quy trên xe:
    1. Nối cáp nguồn từ đầu ra của tẩu châm thuốc tới G-Scan bằng giắc DC.
    2. Nối cáp ác qui với kẹp cá sấu vào đầu cáp nguồn của bộ đánh lửa.
    3. Thận trong với cực của ác qui, đấu kẹp đỏ với cực dương (+) và kẹp đen với cực âm(-)của ắc qui.
    4. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Không được phép đấu sai kẹp với cực của ác qui. Nếu không có thể làm hỏng nghiêm trọng G-Scan.
    Từ nguồn AC:
    1. Nối giắc DC của bộ chuyển đổi AC/DC với G-Scan.
    2. Kéo dài dây AC của bộ chuyển đổi AC/DC tới ổ cắm nguồn AC.
    3. Nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Phải chắc chắn đã sử dụng bộ chuyển đổi AC/DC để cấp nguồn cho G-Scan. Các hỏng hóc do sử dụng bộ chuyển dổi AC/DC không qua kiểm định sẽ không được bảo hành.
    Dấu hiệu cần xạc pin.
    can bao gồm hộp pin xạc Li-ion Polymer giống như một phụ kiện tiêu chuẩn, và nó được sử dụng khi thiết bị không có nguồn cấp ngoài.( có những xe nguồn được cấp trực tiếp từ cáp truyền dữ liệu DLC).
    1. Kết nối giắc cắm nguồn DC của bộ chuyển đổi AC/DC với thiết bị G-Scan.
    2. Kết nối nguồn điện AC cho bộ đổi nguồn AC/DC.
    3. Đèn nguồn báo đỏ khi pin được nạp.Khi nạp đầy đèn màu xanh sẽ sáng.




    Đèn báo nguồn:



    Khi Nạp Khi Pin đầy
    Đèn nguồn báo Đỏ Đèn nguồn báo xanh

    * Thời gian xạc khi hết pin đến lúc pin đầy là 3 giờ.

    Hình 2- Màn hình cảnh báo khi Pin yếu.
    Màn hình hiển thị cảnh báo như hình 2 khi điện áp acquy yếu.Thiết bị sẽ nạp bổ xung và ngắt nạp bằng dây kết nối nguồn một cách tự động.
    Kết nối với xe.
    1. Kết nối cáp DLC tới máy G-Scan bằng đầu kết nối với ba vít vặn nhanh, và kết nối tới giắc chẩn đoán trên xe.


    Hình 1: Nối cáp chính DLC.




    Không được sử dụng cáp nguồn để treo thiết bị G-Scan.




    2. Kết nối cáp DLC của G-Scan tới giắc DLC trên xe.
    - Với những xe sử dụng đầu chuyển đổi khác có thể vào các Model khác hoặc các hãng khác tương đương. Nếu xe sử dụng đầu kết nối không phải là đầu OBD-2/EODB,cần sử dụng đầu chuyển đổi có ghi hãng xe trên đầu chuyển đổi với cáp nguồn chính để kết nối.




    Nguồn ON/OFF

    Hình 2-Kết nối với xe

    1. Bạn cần bật nguồn cho thiết bị bằng cách ấn và giữ nút nguồn trên 0.5 giây.Đèn báo nguồn xanh sẽ sáng và thiết bị đã được bật.
    Tham khảo việc cấp nguồn cho G-Scan ở mục cấp nguồn cho thiết bị phần trên.




    2. Menu chính khi bật G-Scan.

    Hình 1-Bật nguồn G-Scan.


    Hình 2-Menu chính


    3 .Để tắt nguồn của thiết bị cần ấn và giữ nút Power trên 2,5 giây.



    Hình 1-Bật nguồn cho G-Scan


    CHƯƠNG 3. VẬNHÀNH G-SCAN.

    Menu chính và các chức năng cơ bản
    Menu chính















    Hình 1. Menu chính của G-Scan
    Biểu tượng Tiêu đề Diễn giải chức năng Ghi dữ liệu động
    -Dùng để xem lại dữ liệu được ghi.

    Chuẩn đoán theo OBD-II:
    - Sử dụng đối với các xe có chuẩn giao tiếp theo OBD-II hoặc EOBD.

    Chức năng chuẩn đoán:
    -Dùng để chẩn đoán lỗi, dữ liệu hiện thời, cơ cấu chấp hành, khôi phục các hệ thống, và các chức năng đặc biệt khác của hãng sản xuất trên từng xe riêng biệt.


    Cấu hình:
    Kiểm tra và cài đặt cấu hình của G-Scan


    Hướng dẫn sử dụng:
    -Hướng dẫn sử dụng cách vận hành và các chức năng của G-Scan.

    Trạng thái nạp pin ( đèn màu đỏ)

    Pin đầy (đèn màu xanh)

    Đèn báo mức độ pin sử dụng.

    Trạng thái pin không xạc.

    • Tham khảo thêm phần chỉ dẫn cách nạp pin ở chương trước để biết thêm phương pháp nạp. Công cụ cài đặt


    Hình 2. Công cụ cài đặt

    Hình ảnh Tiêu đề Diễn giải chức năng
    Lựa chọn ngôn ngữ:
    Các nội dung được liệt kê trên màn hình, lựa chọn ngôn ngữ.Ngôn ngữ được cài đặt khác nhau tùy theo từng khu vực.
    Chế độ viết ghi nhớ vào hình ảnh và lưu hình ảnh đó vào thẻ nhớ.
    Thay đổi trang Menu
    Phím này chức năng giống như phím ESC.
    Chức năng chụp và lưu dữ liệu màn hình vào thẻ SD dưới định dạng file BMP(bitmap).


    Lựa chọn ngôn ngữ:
    - Khi lựa chọn trong màn hình chuẩn đoán, danh sách chi tiết sẽ hiển thị theo ngôn ngữ chính ( ví dụ ngôn ngữ Hàn Quốc) và sẽ được chuyển đổi sang tiếng anh.
    - Khi lựa chọn trên màn hình thì ngôn ngữ tiếng anh sẽ được chuyển đổi ngược lại ngôn ngữ ban đầu.
    * Hình ảnh Menu không thể chuyển đổi sang ngôn ngữ khác được.

    Hình 3. Chế độ chuyển đổi ngôn ngữ sang tiếng Anh

    Hình 4. Chế độ chuyển đổi sang tiếng Hàn Quốc.
    Nếu ngôn ngữ chính trong cấu hình được lựa chọn là tiếng Anh thì các ngôn ngữ khác không được hỗ trợ và tất cả đều được hiển thị bằng tiếng anh.

    Hình 5-Cài đặt ngôn ngữ trong Menu


    Chế độ bút viết:
    Khi biểu tượng được chọn trong chế độ chuẩn đoán, khung hiện hành được chụp và G-Scan sẽ chuyển sang chế độ bút viết.
    Để viết thêm ghi chú bằng tay, thực đơn hay vẽ trên Captured Imageare dùng bút chấm.

    Hình 5. Chế độ bút viết.
    Biểu tượng Mô tả
    Lựa chọn độ dày của bút viết Lựa chọn màu của bút
    Xóa các đối tượng đã viết.


    Chấm vào biểu tượng khi hoàn thành, màn hình sẽ chụp vào lưu vào thẻ SD để xem lại




    Image Data

    Hình 6. Chế độ bút viết được lưu.


    Màn hình hiện tại được chụp khi biểu tượng , và có thể được lưu trong thẻ SD.

    Hình 7. Biểu tượng Captured Image.


    Ở câu hỏi xác nhận, chọn nút “OK”, sau đó hình ảnh vừa chụp sẽ được lưu vào thẻ nhớ dưới dạng BMP trong thư mục [G-scanImage]




    Flight Recording.

    Hình 8. Câu hỏi xác nhận để lưu Image Data

    Các hình ảnh Captured Image và các khung Current Data có thể được tải lại để xem bằng cách chọn chức năng Flight Recording.
    Chọn “Flight Recording” và nhấn phím Enter (hay kích đúp vào màn hình) từ Manu chính.

    Hình 1. Chọn chức năng Flight Recording.
    Có các loại dữ liệu sau. Chọn “Image Data” hoặc “Record Data”, và nhấn phím Enter để thực hiện.

    Hình 2. Chọn loại dữ liệu.
    • : Tải lại các ảnh chụp màn hình có bao gồm cả ghi chú viết tay từ chế độ bút viêt.
    • : Tải lại khung dữ liệu đã ghi trong quá trình chuẩn đoán. Cách làm sao để ghi dữ liệu được cung cấp trong sách hướng dẫn cho mỗi loại xe (được cung cấp trong đĩa PC Utility).


    Danh sách các xe được tạo trong thư mục chứa các loại file Flight Record được chỉ ra dưới đấy. Chọn tên thư mục và kích vào nút “OK”.

    Hình 3. Chọn các xe để tạo thư mục.
    Thực đơn chọn phiên bảo khu vực (vùng) sau khi chọn xe. Chấm vào thị trường bên phải (vùng) và chấm vào nút OK.

    Hình 4. Lựa chọn phiên bản vùng (khu vực).
    Sau đó tên của file đã ghi được thêm vào danh sách. Lựa chọn tên file, và nhấn nút OK.

    Hình 5. Lựa chọn tên file.
    File lựa chọn được tải và Record Data được thể hiện như trong hình 6 và 7.
    Hình 6 là Image Data được tải lại, và hình 7 là ví dụ về dữ liệu hiện hành đã được ghi. Nhấn phím “ESC” để quay trở lại danh sách tên file.

    Hình 6. Tải lại Captured Image.


    Biểu tượng Mô tả
    Hiển thị các file Captured Image trước đó Hiển thị các file Captured Image tiếp theo Tên file Image Data đang xem.





    Biểu tượng Mô tả

    Hình 7. Tải lại Record Data.

    Di chuyển khung triggered-ngay khi nút trigger được nhấn Chuyển sang chế độ đồ họa
    Thông tin về file Record Data
    • Chi tiết về việc ghi Current Data được cung cấp theo sách hướng dẫn riêng cho mỗi loại xe.
    OBD-II và EOBD
    Chức năng CARB OBD-II được dùng để chuẩn đoán các lỗi liên quan đến khí thải cho xe OBD-II và EOBD theo các tiêu chuẩn ISO9141-2, ISO14230-4(KWP2000, SAE J1850 VPW, SAE J1850 PWM và ISO15765-4(CAN).
    Nối với xe bằng cáp DLC, và chọn biểu tượng “CARB OBD-II” và nhấn phím Enter (hay kích đúp
    vào màn hình).

    Hình 1. Chọn CARB OBD-II
    Các chế độ chuẩn đoán được trợ giúp bởi chức năng CARB OBD-II được liệt kê như trong hình 2. Chọn chế độ và nhấn phím Enter.

    Hình 2. Chế độ chuẩn đoán CARB OBD-II


    OBD-II:
    Về nguồn gốc, OBD và OBD-II là là các tên gọi đã được luật hóa tại Mỹ để kiểm soát khí thải Board Diagnostics được thiết kế nhằm kiểm soát lỗi của hệ thống điều khiển khí thải. Bằng cách bật đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ, hệ thống OBD cảnh báo người lái xe trong trường hợp hệ thống kiểm soát khí thải bị lỗi hoặc không hiệu quả, cho phép người thợ cơ khí bình thường cũng có hiểu vấn đề ngay lập tức bằng cách sử dụng một thiết bị chẩn đoán thích hợp, do đó góp phần giảm thiểu nguy cơ tạo ra nhiều khí thải.
    OBD-II đã được giới thiệu như là một bản cập nhật của OBD trong một cách tăng cường hiệu quả của hệ thống OBD bằng cách tiêu chuẩn hóa. Nhờ những nỗ lực tiêu chuẩn hóa, một thợ cơ khí có thể nhận được thông tin mã lỗi và dữ liệu từ tất cả các xe ô tô có hỗ trợ ISO và tiêu chuẩn công nghiệp SAE không phụ thuộc thương hiệu hay hãng sản xuất.
    Các mã lỗi OBD-II:
    Tài liệu tiêu chuẩn công nghiệp SAE và ISO quy định mã lỗi OBD-II và EOBD bao gồm 3 chữ số đứng sau một ký tự chữ.
    Ký tự chữ là "P0~P3", "B0~B3", "C0~ C3" và "U0~ U3" đại diện cho hệ thống lái, thân xe, khung
    gầm, hệ thống mạng truyền thông.
    Các mã Hệ thống Bao gồm các hệ thống nhỏ (ví dụ) P0*** ~ P3*** Hệ thống lái Động cơ, truyền động
    C0*** ~ C3*** Khung gầm ABS, hệ thống treo, thanh kéo B0*** ~ B3*** Thân xe Túi khí, điều hòa, đèn

    U0*** ~ U3*** Hệ thống truyền
    thông

    CAN, truyền thông liên hệ thống


    Các mã lỗi do nhà sản xuất qui định:
    Không phải tất cả các mã lỗi đều được tiêu chuẩn hóa. Mã lỗi có thể được áp dụng phổ biến tới các “khí thải” của xe được xác định như là mã tiêu chuẩn. Nó cũng có thể được gọi là “Generic codes- Mã chung” hoặc “Core codes -Mã bản chất”
    Phần lớn các mã đã không được tiêu chuẩn hóa toàn bộ do sự khác biệt cơ bản của mỗi chiếc xe về
    thiết kế hệ thống hoặc cách thức chẩn đoán. Các mã được dành riêng cho mỗi nhà sản xuất xe hơi định nghĩa được gọi là "Mã cải tiến" hay "Mã phi tiêu chuẩn".
    C0*** và B0*** cũng được coi như mã chung. Tuy nhiên thực tế danh sách các mã đối với hệ thống điều khiển thân xe và khung gầm chư được phổ biến. Do đó, cần giả định rằng không có mã chung cho các hệ thống đó.
    Các mã đó(OBD2/EOBD) có thể được tiếp cận như các mã chung. Nếu có bất kỳ một mã nâng cao
    nào (hoặc mã phi tiêu chuẩn) được phát hiện, công cụ quét sẽ cho đó là "Không xác định" hoặc "mã không biết" bởi vì các mã phi tiêu chuẩn được định nghĩa khác nhau bởi những nhà sản xuất xe hơi. Mã mở rộng có thể được đọc chính xác theo định nghĩa của riêng của nhà sản xuất, chọn [Diagnosis] từ menu ban đầu và thực hiện theo các thủ tục lựa chọn loại xe.

    Sửa lại EOBD và OBD-II: Phiên bản 1996.
    Mã chung (tiêu chuẩn) được định nghĩa bởi SAE (Hiệp hội các kỹ sư ô tô) văn bản J2012 ký năm 1992.
    Tại thời điểm có hiệu lực, mã P2*** và P3*** được dành riêng để sử dụng trong tương lai và không bao gồm trong các mã tiêu chuẩn.


    Sửa đổi sau khi sử dụng EOBD vào năm 2002.
    Khi EOBD được giao nhiệm vụ vào năm 2001, các mã chung EOBD được đề nghị theo quy định các tài liệu ISO/DIS15031-6 và tài liệu SAE J2012 của Mỹ cũng đã được sửa đổi cho thống nhất để hình thành tiêu chuẩn toàn cầu.
    Các mã P2 *** và P3 *** đã được bao gồm trong danh sách mã tiêu chuẩn trong các văn bản sửa
    đổi.
    Các mã OBD-II/EOBD bị hủy bỏ
    Sau khi sửa, các mã chung (tiêu chuẩn) và mã nâng cao (phi tiêu chuẩn) có thể được liệt kê như sau: Số mã Hệ thống xác định
    P00XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và đầu vào phụ
    P01XX ~ P02XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P03XX Hệ thống đánh lửa hay kích nổ
    P04XX Điều khiển hệ thống phụ trợ khí xả
    P05XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P06XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P07XX ~ P09XX Bộ truyền động
    P0AXX Động cơ lai
    P0BXX ~ P0FXX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) P1XXX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P20XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải và tỉ lệ nhiêu liệu và khí nạp
    P21XX ~ P22XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P23XX Hệ thống hay kích nổ
    P24XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải
    P25XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P26XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P27XX ~ P29XX Hệ thống truyền động
    P30XX ~ P33XX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P34XX Xi lanh
    P35XX ~ P39XX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) U00XX Mạng điện
    U01XX ~ U02XX Lỗi truyền thông
    U03XX Phần mềm mạng
    U04XX Dữ liệu mạng

    Dữ liệu hiện thời OBD-II / EOBD
    Khi [2. Current Data] được chọn từ Menu OBD-II/EOBD, dữ liệu hiện thời của cảm biến và các thông số được liệt kê ra như sau:

    Hình 3. Danh sách dữ liệu hiện thời.


    Biểu tượng Mô tả
    Chọn thông số bật sáng để chuyển sang chế độ hiển thị đồ họa Chia màn hình trái và phải để có thể đọc được nhiều thông số hơn Chuyển các thông số vừa chọn từ dạng số thành dạng đồ họa


    Cảnh báo
    • Khi một chức năng được lựa chọn từ thực đơn CARB OBD-II, kết quả có thể thành “NOT SUPPORTED” như trong hình 4, có nghĩa là chức năng đã chọn không được trợ giúp bởi xe đã được kiểm tra













    Hình 4. Chức năng không được hỗ trợ bởi xe.
    Theo thứ tự xem dữ liệu hiện thời trong chế độ đồ họa, chọn thông số nằm trên thanh màu sáng ở thông số mong đợi và nhấn nút F1 hay chấm vào biểu tượng . Thông số lựa chọn được di chuyển lên đầu màn hình như hình dưới.

    Hình 5. Các thông số được chọn.
    Nhấn nút F4 hay chấm vào biểu tượng , sau đó dữ liệu hiện hành sẽ chuyển sang chế độ đồ họa như hình 6.
    Nhấn nút F4 lại hay chấm vào nút sẽ chuyển sang chế độ hiển thị ký tư chữ-số.

    Hình 6. Chế độ hiển thị đồ họa.


    Chuẩn đoán xe.
    Các nhà sản xuất phi tiêu chuẩn xác định các chức năng chuẩn đoán xe như Fault Code, Live Data, Actuation Test, Reset hay Coding được cung cấp khi “Vehicle Diagnosis” được lựa chọn từ Menu chính. Chọn “Vehicle Diagnosis” từ menu chính của G-Scan, và nhấn Enter (hay kích đúp vào màn hình).
    • Các chức năng chẩn đoán khác nhau được cung cấp theo những cách khác nhau cho từng hãng xe. Hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng của từng hãng xe cung cấp trong một đĩa CD hoặc DVD trong G-Scan để biết chi tiết về các chức năng chẩn đoán của mỗi hãng xe.

    Hình 1. Lựa chọn chức năng chuẩn đoán.




    Configuration

    Hình 2. Thực đơn lựa chọn hãng xe.

    Cài đặt G-Scan và thông tin người dùng có thể được xem lại và chỉnh sửa bằng cách chọn Configuration từu menu chính. Kiểm tra số phiên bản và chức năng tự kiểm tra Self test cũng được cung cấp. Chọn ” Configuration” từ menu chính và nhấn nút Enter (Hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn Configuration.


    Cách hiển thị cơ bản của Configuration như sau, bao gồm các thẻ Setup, User Info, Version và Self Test ở trên màn hình.




    Setup

    Hình 2. Hiển thị cơ bản của Configuration.

    Cài đặt chung của G-Scan có thể được thay đổi như điều chỉnh độ sáng màn hình LCD, chọn ngôn ngữ, kiểm tra phím bấm, hiệu chuẩn màn hình, chuyển đơn vị đo và tắt mở âm bàn phím.




    Biểu tượng Mô tả

    Hình 3. Setup.

    Điều chỉnh độ sáng màn hình LCD
    Chọn ngôn ngữ (Các ngôn ngữ hỗ trợ khác nhau theo khu vực) Kiểm tra phím bấm
    Thực hiện hiệu chuẩn “Zero” màn cảm ứng Bật/tắt âm thanh và đơn vị đo dữ liệu hiện thời
    Di chuyển tới thẻ tiếp theo: Setting →User info →version → Self test

    Độ sáng màn hình LCD
    Độ sáng màn hình LCD của G-Scan được điều chỉnh theo 5 bước.
    Chấm vào nút và nhấn phím F1 từ thực đơn Setting. Khi “Back Light (F1)” là màu hổ phách, điều chỉnh độ sáng của màn hình LCD bằng cách dùng nút và hay chạm vào thanh trượt bằng bút chấm.






    Language

    Hình 4. Độ sáng màn hình nền LCD.

    Chọn ngôn ngữ ưa thích trong số các ngôn ngữ được hỗ trợ. Các ngôn ngữ hỗ trợ theo các vùng khác nhau. Nói chung tiếng Anh là ngôn ngữ chính, ngôn ngữ bản địa là thứ yếu.
    Chạm vào biểu tượng hay nhấn nút F2 để thay đổi ngôn ngữ, và “Language (F2)” được bật sáng màu hổ phách. Chọn một ngôn ngữ trong số các ngôn ngữ hỗ trợ bằng cách dùng nút hay dùng bút chấm.

















    Keypad Test

    Hình 5. Chọn ngôn ngữ.

    Kích vào biểu tượng và nhấn nút F3, sau đó “Keypad Test (F3)” được kích hoạt và chuyển sang màu hổ phách. Nhấn phím F1 ~ F6 và nút để kiểm tra hiệu quả của mỗi phím bằng cách bấm trên màn hình. Nhấn F1 và phím cùng lúc để kết thúc việc kiểm tra phím bấm.

    Hình 5. Keypad Test.


    Touch Screen Calibration
    Chấm vào biểu tượng hay nhấn nút F4. Hiệu chuẩn màn hình, sau đó chấm vào tâm chữ thập lần lượt như trong hình 6.




    Buzz/unit

    Hình 6. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.

    Chấm vào biểu tượng và nhấn phím F5, sau đó mở ra cửa sổ để chuyển đơn vị đo và tùy chọn bật/tắt âm xuất hiện như trong hình 7.

    Hình 7. Unit / Buzzer.
    Chọn đơn vị phù hợp (đơn vị Anh hoặc quốc tế) dùng phím hay chấm vào màn hình.
    Áp suất Tốc độ Nhiệt độ Trọng lượng khí

    kPa mmHg inHg Psi mbar

    MPH
    km/h

    C (Celsius) F (Fahrenheit

    gm/s lb/s

    Cũng có thể chọn bật/tắt âm theo cách này.
    Khi hoàn thành, chấm vào biểu tượng và nút F6 để di chuyển sang thẻ “User Information”. Hoặc có thể chấm vào thẻ khác ở phía trên màn hình.
    Nhấn phím ESC để quay trở lại menu chính. User Info
    Thông tin người dùng có thể được ghi lại hoặc chỉnh sửa.



    Hình 8. Nhập thông tin người dùng.
    Chọn vùng dữ liệu để nhập hay chỉnh sửa bằng cách dùng bút chấm hay phím
    . Chấm vào cột nhập hay nhấn nút , sau đó phím ảo sẽ xuất hiện như trong hình 9 để nhập dữ liệu chữ hay số. Dùng bút chấm để chọn từ hay số để nhập.




    Version

    Hình 9. Bàn phím ảo nhập thông tin người dùng.

    Số Serial, phiên bản của hệ điều hành, phần mềm, firmware của G-Scan có thể được biết bằng cách chọn “Version” từ menu Configuration.

    Hình 10. Kiểm tra phiên bản.


    Chấm vào nút thực đơn trải xuống của vùng Maker Version, sau đó tất cả các ứng dụng của từng hãng xe và số phiên bản sẽ được liệt kê như hình 11.




    Self Test

    Hình 11. Số phiên bản ứng dụng riêng.

    Chức năng Self Test trợ giúp người dung xác định liệu vấn đề truyền thông là do cáp DLC hay sự cố từ thân máy G-Scan (Chức năng này không cho biết phần nào của G-Scan bị lỗi).
    Chức năng tự kiểm tra được thiết kế trên hệ thống Loop Back, G-Scan gửi tín hiệu tới thân máy
    thông qua cáp DLC, và đầu nối tự kiểm tra gửi tín hiện quay trở lại. Bằng cách gửi tín hiệu từ các kênh và dây khác nhau, kiểm tra độ chuẩn xác của tất cả các tín hiệu, nó sẽ xác định được lỗi từ đâu.
    Nguyên nhân:
    • Kiểm tra lặp lại không được hỗ trợ trong một số trường hợp như truyền thông High Speed CAN, Low Speed CAN, SAE - J1708
    • Chức năng tự kiểm tra chỉ có thể được với các dòng xe OBD-II, EOBD. Không dùng với xe OBD1 với các giắc chuẩn đoán phi tiêu chuẩn.


    Hình 12. Chức năng tự kiểm tra Self Test.

    Biểu tượng Mô tả
    Step-A Kiểm tra dòng điều khiển truyền thông nội bộ trong thân máy Step –B Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Bắt đầu thủ tục Self -Test
    Result Hiển thị kết quả tự kiểm tra


    Thủ tục tự kiểm tra
    Yêu cầu tự kiểm tra được tiến hành qua 2 bước để nhận được kết quả tự chuẩn đoán chính xác. Chọn “Self-Test” từ menu Configuration
    • Bước A: Kiểm tra dòng truyền thông nội bộ trong thân máy G-Scan
    • Bước B: Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Chức năng tự kiểm tra không dùng để tìm nhưng chi tiết hay dòng bị lỗi một cách chi tiết, nó chỉ dùng để trợ giúp người dùng trong việc xác định phần nào bị lỗi: Thân máy hay cáp DLC. Chức năng này cũng để kiểm tra. Chức năng này không tự giải quyết hay khắc phục vấn đề. Nếu có bất cứ vấn đề được tìm thấy khi dùng chức năng Self Test, hãy liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp.
    1. Nối cáp DLC với thân máy G-Scan.
    2. Cắm giắc Self-Test vào đầu nối OBD2 ở phần cuối của cáp DLC.
    3. Kéo đầu nối OBD-II của giắc Self-Test vào đầu nối trên xe.

    Hình 13. Cáp nối tự kiểm tra.
    4. Bật ON khóa đánh lửa (động cơ đang chạy)
    5. Kiểm tra cáp Self Test nếu đền LED màu đỏ sáng.
    • Đảm bảo rằng nối giắc tự chuẩn đoán với đầu OBD-II/EOBD của xe bằng đầu nối 16 chân.
    • Đảm bảo rằng chỉ sử dụng giắc Self-Test cho chắc năng tự kiểm tra. Không bao giờ dùng nó cho chức năng chuẩn đoán xe.
    Bước A
    Bước A là quá trình kiểm ra dòng điều khiển thân máy G-Scan để xem thân máy hoạt động bình thường hay không (lưu ý rằng nó không kiểm tra tất cả các chi tiết hay các dòng của thân máy). Nếu chức năng Self-Test đã sẵn sàng, bấm vào biểu tượng hay nhấn phím F1 để bắt đầu thủ tục tự kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…” xuất hiện như trong hình 14, bước kiểm ra bắt đầu.

    Hình 14. Quá trình tự kiểm tra bước A.


    Khi quá trình tự kiểm tra bước A hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải của màn hình như trong hình 15.




    Kết quả bước A Mô tả

    Hình 15. Kết quả tự kiểm tra bước A.

    No error found Thân máy G-Scan là OK. Chuyển sang bước B để kiểm tra cáp DLC
    Error found Dòng điều khiển truyền thông trên máy G-Scan bị lỗi. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp

    Bước B
    Bước B là một quá trình kiểm tra sự liên tục của cáp và dòng tín hiệu nhận được của cáp chính DLC, trong trường hợp thân máy G-Scan không bị lỗi.
    • Để nhận được kết quả chính xác, cần tránh làm rung động cáp DLC trong quá trình kiểm tra. Chấm vào biểu tượng Step-B, hoặc biểu tượng hay nhấn vào nút F1 để bắt đầu kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…”chỉ ra trong hình 14 và quá trình kiểm tra bắt đầu.

    Hình 16. Quá trình tự kiểm tra bước B.
    Khi bước B hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải màn hình như trong hình 17.

    Hình 17. Kết quả tự kiểm tra bước B.


    Kết quả bước B Mô tả
    No error found Cáp DLC là OK. Khuyến cáo nên di chuyển cáp nhẹ nhàng trong khi kiểm tra để tránh nảy sinh các vấn đề khác
    Error found Nếu bước A là OK, có thể cáp chính DLC bị khiếm khuyết. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp
    3.6. Hướng dẫn sử dụng User’s Guide .
    Hướng dẫn sử dụng được cung cấp trong máy, và cùng với nó là chỉ dẫn cho mỗi chức năng.Hướng dẫn sử dụng của G-Scan được cung cấp ở dạng PDF, và nó có thể mất hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên. Chọn “User’s Guide” từu Menu chính của G-Scan và nhấn nút Enter (hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn User’s Guide.
    Hướng dẫn sử dụng sẽ hiện lên màn hình như trong hình 2.

    Hình 2. Hướng dẫn sử dụng.


    CHƯƠNG 4.PHẦNMỀMTIỆNÍCH(UTILITY)PC CỦAG-SCAN

    Cài đặt và gỡ bỏ.
    Chương trình PC Utility của G-Scan cung cấp các công cụ Record Data and Captured Imagereview, Software update và khôi phục thẻ SD

    Hình 1. Giao diện G-Scan PC Utility Software.


    Cài đặt PC Utility Software
    Chèn đĩa CD G-Scan Utility Software được cung cấp kèm theo vào ổ đĩa CD/DVD, và trình cài đặt sẽ tự động chạy.
    Yêu cầu hệ điều hành máy PC:
    - Windows 2000 Service Pack 4 hoặc hơn
    - Windows XP Professional (hoặc Home Edition)
    - Windows Vista 32bit (không hỗ trợ 64bit) Kích nút “Next” để bắt đầu thủ tục cài đặt.

    Hình 1: Cài đặt ban đầu.
    Lựa chọn thư mục chứa PC Utility Software, kích “Next” để xác nhận.

    Hình 2: Lựa chọn thư mục cài đặt. Kích nút “Install” để bắt đầu copy các file.

    Hình 3: Bắt đầu cài đặt.



    Hình 4: G-scan PC Utility Software đang được cài đặt. Chương trình hỗ trợ “Microsoft Visual C++ 2005” được cài. Kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 5: Chương trình hỗ trợ Microsoft Visual C++
    PC Utility không thể làm việc nếu “Microsoft Visual C++ 2005” không được cài. Kích “Yes” để chấp nhận và tiếp tục cài đặt.

    Hình 6: Xác nhận cài đặt Microsoft Visual C++. Kích “Finish” để hoàn thành cài đặt PC Utility Software

    Hình 7: Hoàn thành cài đặt G-scan PC Utility Software.


    Kiểm tra xem biểu tượng PC Utility Software Shortcut đã được tạo trên màn hình PC hay chưa.

    Hình 8: Biểu tượng PC Utility Software Shortcut. Gỡ bỏ PC Utility Software:
    Kích vào “Program Add/Remove” từ Control Panel thể gỡ bỏ PC Utility Software từ PC.

    Hình 9: Control Panel - Add or Remove Program
    Các chương trình cài đặt trên PC được liệt kê giống như hình 10, chọn “G-scan PC Utility” và kích vào nút “Remove” để gỡ bỏ chương trình.

    Hình 10: Chọn G-Scan PC Utility để gỡ bỏ.
    Kích “Yes” để xác nhận gỡ bỏ PC Utility Software trong câu hỏi như trong hình 11

    Hình 11: Xác nhận để gỡ bỏ G-Scan PC Utility.


    Thanh trạng thái của quá trình gỡ sau khi đã xác nhận

    Hình 12: G-scan PC Utility đang được gỡ bỏ. Kích “Finish” để kết thúc quá trình gỡ bỏ PC Utility Software như hình 13.




    Manu chính.

    Hình 13. Kết thúc quá trình gỡ bỏ G-scan PC Utility

    G-scan PC Utility Software


    Chạy “G-scan PC Utility” bằng cách kích đúp vào biểu tượng trên màn hình PC, sau khi chương trình được tải và Manu chính hiện ra như hình 1.

    Hình 1: Manu chính G-scan PC Utility Software


    Biểu tượng Mô tả
    Tải lên màn hình hướng dẫn người dùng cho mỗi nhánh để tham khảo Số serial của G-Scan được hiển thị giống như đã lưu trong thực đơn Configuration
    Ngày hết hạn update được hiển thị
    Tải dữ liệu Record Data từ thẻ SD để xem và in
    Tải hình ảnh Captured Image từ thẻ SD để xem và in Cập nhật các phần mềm ứng dụng vào thẻ SD
    Khôi phục về điều kiện gốc củathẻ SD trong trường hợp thẻ bị lỗi Thay đổi cài đặt người dùng cho G-scan PC Utility Software
    GIT website: Truy nhập trực tiếp từ website của GIT: <www.gitauto.com>
    <Ver 1.03> Số phiên bản của PC Utility Software được hiển thị Close (X) Thoát khỏi PC Utility Software

    Manual
    Một cửa sổ mới mở ra và các file hướng dẫn người dùng được liệt kê khi nhấn vào nút “Manual” như hình 2. Chọn xe bằng tên file, và mở nó ra.
    Các file được cung cấp ở dạng PDF nên có thể mở bằng chương trình “Acrobat Reader®”. Nếu chương trình này chưa được cài vào máy PC, hãy lưu ý rằng chương trình cài “Adobe Acrobat Rdr” có bao gồm trong đĩa CD được cung cấp.
    Phiên bản PDF hương dẫ người dùng cho mỗi mỗi loại có thể lớn hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên.

    Hình 2: File hướng dẫn cho mỗi hãng xe.
    Recorded Data Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Dữ liệu được ghi lại trong thẻ nhớ SD trong quá trình sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scan có thể được tải lên máy PC để xem lại, chuyển định dạng hay in.
    1. Tắt nguồn G-Scan và tháo thẻ nhớ SD ra khỏi thân máy.
    2. Lắp thẻ nhớ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào khe USB của máy PC.



    Hình 1. Lắp thẻ SD vào máy PC.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được lắp vào máy PC dùng đầu đọc thẻ, chọn “Recorded Data Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Recorded Data Viewer
    Khi tải xong, Recorded Data Viewer liệt kê danh sách các file như trong hình 4.

    Hình 4. Recorded Data Viewer-File lựa chọn.


    Biểu tượng Mô tả
    File Record Data trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Record Data chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thử mục hay file Record Data
    File Record Data trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Record Data đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Record Data Viewer
    Chọn các file để mở trong danh sách các thư mục hay các file chứa trong máy PC hoặc thẻ SD, và kích “Open” để mở file. Để nhận dạng dễ dàng hơn, các file đã lưu trong thư mục của cùng một tên như tên người dùng kết hợp với tên xe đã kiểm tra.

    Hình 5. Chọn các file Recorded Date.
    Khi các file đã được tải, các thông số và giá trị sẽ được hiển thị ở dạng đồ họa như trong hình 6.

    Hình 6. Recorded Data được hiển thị dưới dạng đồ họa


    Biểu tượng Mô tả
    Tên của file Recorded Data đã chọn
    Thời gian bằng giây trên lưới đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Thời gian trôi qua từ thời điểm kích hoạt Độ dài của Recorded Data
    Độ dài theo thời gian trôi qua tính từ cho trỏ A đến con trỏ B
    Điều khiển chay: Rewind | Rev. Play | Stop | Play | Fast Forward
    Phóng to/ thu nhỏ theo chiều ngang của đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Chuyển từ ký tự số sang ký tự chữ Chuyển chế độ hiển thự đồ họa
    Đặt lại cách đọc nhỏ nhất/lớn nhất (chỉ trong chế độ Graphic) Di chuyển cho trỏ tới điểm kích hoạt
    Thể hiện thông tin khi mở file Recorded Data
    Chuyển đổi giữa danh sách thông số và đọc dữ liệu

    Chế độ hiển thị

    Chọn ở nút điều khiển phía trên, sau đó Recoded Data sẽ được chuyển thành chế độ hiển thị văn bản cơ sở theo mấy cách giống như chức năng đọc dữ liệu bình thường của G-Scan trong hình 7

    Hình 7. Recorded Data hiển thị trong chế độ văn bản.
    Chế độ hiển thị được chuyển thành chế độ đồ họa khi nút được chọn.
    Theo thứ tự chọn các thông số đặc biệt trong danh sách dữ liệu và xem chúng trong chế độ đồ họa, đánh dấu vào ô chọn ở đầu mỗi dòng như trong hình 8. Các thông số chọn sẽ di chuyển lên đầu màn hình và ngược lại.



    Hình 8. Dữ liệu được di chuyển lên đầu màn hình.
    Các thông số lựa chọn đi lên trong biểu đồ khi chế độ hiển thị được thay đổi thành chế độ đồ họa. Lưu ý rằng có tới 8 thông số trong một lần có thể được thể hiện trong chế độ đồ họa.

    Hình 9. Các thông số chọn hiện lên trong đồ thị.
    Thêm, di chuyển hay thay thế các thông số có thể thực hiện trong chế độ đồ họa bằng cách chọn nút ở phía trên bên phải màn hình.
    Các thông số được hiển thị hiện tại trong đồ thị được đánh dấu “*” ở đầu tên như trong hình 10.
    Kích vào tên thông số với dấu “*” sẽ loại thông số đó ra khỏi danh sách, và số đồ thị xuất hiện trong màn hình sẽ giảm tương ứng, và ngược lại.



    Hình 10. Danh sách các đồ thị của thông số.




    Con trỏ

    Hình 11. Biểu đồ hiển thị ít thông số hơn.

    Con trỏ chỉ hiển thị trong chế độ đồ họa.
    Con trỏ trong chức năng này để hỗ trợ cách đọc các thông số trong thời điểm đặc biệt trên trục thời gian của biểu đồ.
    Nhấn nút chuột trái tại vị trí con trỏ chuột ở bất cứ trục tọa độ đặc biệt nào trên biểu đồ để bật con trỏ A, được thể hiện là đường thẳng đứng màu đỏ.
    Thời gian trôi qua cho đến khi con trỏ A được thể hiện trên đầu màn hình như “ ”. Dữ liệu đang đọc của mỗi thông số tại con trỏ A được hiển thị bên phải của màn hình như trong hình 12.



    Hình 12. Con trỏ A xuất hiện
    Các đọc của mỗi thông số tại thời điểm con trỏ A là điểm được thể hiện bên phải màn hìn là chữ in đậm màu xanh.
    Giá trị max và min được thể hiện:
    Chỉ mới con trỏ A: Điểm thấp nhất và cao nhất được thể hiện trong màn hình hiện thời.
    Với con trỏ A và B: Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất giữa điểm con trỏ A và con trỏ B. Lựa chọn nút để đặt lại giá trị min/max để đọc trong khung đầu tiên.
    Con trỏ B xuất hiện ở đường thẳng đứng màu xanh khi nút chuột trái được nhấn, và biến mất khi
    nhấn lại giống như hình 13.
    Thời gian khác nhau giữa các con trỏ được hiển thị ở phía trên màn hình




    Tới Trigger

    Hình 13. Con trỏ A và B.

    Một kích hoạt đề cập đến thời điểm cụ thể khi người dùng nhấn nút Trigger, trong khi ghi trực tiếp dữ liệu, và lựa chọn nút ngay lập tức di chuyển con trỏ đến điểm kích hoạt.



    Hình 14. Con trỏ A di chuyển tới điểm kích hoạt.
    Trong chế độ hiển thị chữ, các thông số, dữ liệu đang đọc của khung (trang) tại điểm kích hoạt sẽ được hiển thị.
    File Info

    Một cửa sổ với chi tiết các file Recorded Data mở ra khi nút được chọn như trong hình 15.
    Vị trí của file trong thẻ SD, cỡ file, dữ liệu thời gian chạy, thông tin về xe đã kiểm tra như hãng xe,
    tên model và loại động cơ được cung cấp.

    Hình 15. Thông tin file Recorded Data Copy file Recorded Data vào máy PC và xóa
    Các file Recorded Data chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn thư mục hay file Recorded Data trên danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 16 mô tả copy file Record Data vào máy PC.
    Các file Record Data chưa trong máy PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được nhấn. Kèm theo câu hỏi xác nhận việc xóa file-kích “OK” để xác nhận và xóa file đã chọn.



    Hình 16. Copy Recorder Data từ thẻ SD sang máy PC

    Hình 17. Xác nhận việc xóa file đã chọn.
    Captured Screen Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Chụp màn hình và lưu vào thẻ nhớ SD trong khi sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scaj có thể được tải vào máy PC để xem lại, chuyển định dạng và in.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.

    Hình 1. Chèn thẻ SD vào máy PC.



    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được chèn vào máy tính dùng đầu đọc thẻ, chọn “Captured Screen Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Captured Image Viewer
    Khi chương trình được tải, màn hình đầu tiên của Captured Image Viewer xuất hiện như hình 4

    Hình 4. Giao diện đầu tiên của Captured Image Viewer


    Biểu tượng Mô tả
    File Captured Screen trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Captured Screen chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thư mục hay file Captured Screen
    File Captured Screen trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Captured Screen đã chọn In các file Captured Screen đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Captured Screen Viewer Lựa chọn các file Captured Screen chứa trong máy PC hoặc thẻ SD.
    Các file Captured Screen đã chọn sẽ được hiển thị trong cửa sổ xem trước chỉ ra trong hình 5.

    Hình 5. Captured Screen Preview In
    Kích nút “Print để in các file chụp màn hình Captured Screen xuất hiện trong của sổ xem trước. Khi
    máy in được chọn và hộp thoại cài đặt xuất hiện để xác nhận, kiểm tra lại máy in và các thông số, kích “OK” để in.

    Hinh 6. In các file Captured Screen


    Copy các file Captured Screen vào máy PC và xóa
    Các file Captured Screen chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn các thư mục hay các file Captured Screen trong danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 7 mô tả việc copy các file Captured Screen vào máy PC.
    Các file Captured Screen copy vào máy PC có thể được xem trong cửa sổ “Preview” khi nó được
    chọn.

    Hình 7: Hình ảnh Capture Screen đã được copy từ PC sang SD.
    File Captured Screen chứa đựng trong PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được chọn, sau khi xác nhận để xóa file, sau đó chọn “OK” để xóa file.

    Hình 8: Xóa file Captured Screen.


    Cập nhật phần mềm.
    Phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD có thể được cập nhật phiên bản mới nhất bao gồm thêm phiên bản, hệ thống và chức năng cũng như các bản vá và bản sửa đổi gần nhất.
    Chọn “Software Update” từ menu chính “G-scan PC Utility Software” trong hình 1 dưới đây:

    Hình 1: Chức năng Software Update được chọn.
    Cách cắm thẻ SD vào máy PC được minh họa trên màn hình máy tính như trong hình 2:

    Hình 2: Lắp thẻ SD vào PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.

    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.









    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD


    Nhập chính xác Serial Number, ID và password của thân máy như khi đăng ký thông tin khi mua G-Scan như trong hình 4. Kích “Next” khi sẵn sàng.

    Hình 4: Nhập Serial Number, ID và Password.
    Chức năng Software Update sẽ tự động làm việc nếu số Serial Number, ID và Password được cung cấp là đúng.

    Hình 5: Quá trình thực hiện Software Update.
    Kích “Done” khi thanh Progress đạt 100% và lời nhắc “Update Completed” xuất hiện trong cửa sổ

    Hình 6: Quá trình Software Update hoàn thành.


    • Không được tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ ra khỏi PC khi đang Update.
    • Tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ trong khi đang Update hay trước khi quá trình Update hoàn thành có thể gây nguy hại cho thẻ SD và dữ liệu chứa trong nó.
    Khi công việc Update hoàn thành, kiểm tra lại trước khi rút đầu đọc thẻ bằng cách kích đúp vào biểu tượng “Safely Remove Hardware” trên thanh Taskbar phía dưới màn hình như tring hình 7.

    Hình 7: Biểu tượng Safely Remove Hardware.
    Thiết bị USB kết nối với PC được liệt kê trong hộp thoại. Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách, và kích vào “Stop” để đóng USB và rút thẻ an toàn.

    Hình 8: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Thủ tục tiếp theo là câu hỏi “Stop a hardware device” để xác nhận. Kích vào “OK” để rút đầu đọc thẻ.

    Hình 9: Đóng thiết bị phần cứng.
    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 10, sau đó rút đầu đọc thẻ ra khỏi cổng USB.



    Hình 10. Kiểm tra danh sách “Remove Hardware Safely”.
    Chèn thẻ SD vào G-Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không sau khi Update.
    Khôi phục thẻ SD.
    Trong trường hợp phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD bị gián đoạn hay bị lỗi, thẻ SD cần được khôi phục lại điều kiện ban đầu.
    Chọn “SD Card Recovery” từ Manu chính G-scan PC Utility Software như trong hình 1.

    Hình 1: Lựa chọn SD Card Recovery. Đọc hướng dẫn khôi phục thẻ SD cẩn thận và kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 2: Hướng dẫn khôi phục thẻ nhớ SD.


    Đảm bảo các chỉ dẫn sau được hiểu đầy đủ và cẩn thận.

    1. Reset G-Scan.
    Nhấn nút Reset ở phía dưới G-Scan dùng bút chấm trong khi G-Scan đang ở trạng thái ON. Khi G-Scan tắt, bật ON và kiểm tra xem G-Scan hoạt động có bình thường không.
    Nếu vấn đề được giải quyết bằng cách Reset, việc khôi phục thẻ SD là không cần thiết.
    2. Vấn đề với thân máy.
    Nếu thân máy có vẻ như bị lỗi chứ không phải là thẻ SD, đừng tiến hành thủ tục phục hồi thẻ SD và báo cho nhà phân phối để được hỗ trợ.
    Cách kết nối thẻ SD với PC được mô tả trên màn hình như trong hình 3.

    Hình 3: Lắp thẻ SD vào máy PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 4.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.







    Hình 4: Nút Write Protection trên thẻ SD Tất cả các dữ liệu trong thẻ SD sẽ bị mất nếu khôi phục lại.
    Nếu các dữ liệu ghi chép và các file ảnh chụp chưa được copy vào máy PC, hủy bỏ thủ tục khôi phục bằng cách kích vào nút “Cancel”. Nếu có thể, copy các file vào PC dùng chức năng “Record


    Data Review” hay “Captured ImageReview” của PC Utility Software, sau đó tiếp tục thủ tục khôi phục.
    Kích “OK” để khôi phục lại thẻ SD.

    Hình 5: Lời cảnh báo.
    Loại file Thư mục chứa
    Image Data SD Card\G-scanImage
    Recoded Data SD Card\G-scanRecord
    Lời cảnh báo sẽ xuất hiện trong cửa sổ cài đặt SD Card Format. Chọn “FAT32” giống như file hệ thống trong hình 6. Kích “Start” để format card.
    Thẻ SD không thể được nhận diện bởi G-Scan nếu các hệ thống khác với FAT32 được lựa chọn khi đang format




    Hình 6: SD Card FAT32 Format
    Quá trình khôi phục ban đầu dược chỉ ra trong hình 7 khi thẻ SD được format.

    Hình 7: Thẻ SD đang được khôi phục.
    Thanh trạng thái đạt tới 100% và lời nhắc “Recovery has been completed” xuất hiện khi thẻ SD được khôi phục thành công. Kích “Done” để kết thúc chương trình khôi phục.

    Hình 8: Thẻ SD được khôi phục thành công.


    • Đừng tháo thẻ SD ra khỏi đầu đọc thẻ, hay rút đầu đọc thẻ ra khỏi PC.
    • Nó có thể mất một vài giây cho quá trình chạy trên nền sau khi hoàn thành quá trình phục
    hồi.
    • Không tháo thẻ SD hoặc đầu đọc thẻ ngay lập tức mà không qua thủ tục "Safely Remove Hardware".

    Khi thẻ SD được khôi phục hoàn toàn, kích đúp vào biểu tượng "Safely Remove Hardware" trên thanh Taskbar phía dưới bên phải của màn hình PC.

    Hình 9: Biểu tượng Safely Remove Hardware
    Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách thiết bị USB như trong hình 10, và kích vào “Stop” để đóng USB.

    Hình 10: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Cửa sổ “Hardware Device Stop” chỉ ra chi tiết về USB Mass Storage Device đã được chọn. Kimeer tra xem đã chọn đúng thiết bị USB hay chưa trong trường hợp nhiều thiết bị USB được nối với PC. Kích vào “OK” để thực hiện.

    Hình 11: Đóng thiết bị phần cứng.


    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 12, đóng cửa sổ bằng cách kích vào “Close”, sau đó có thẻ rút thẻ SD an toàn.

    Hình 12. Đóng cửa sổ “Remove Hardware Safely”.
    Kiểm tra thẻ SD đã được khôi phục hoàn toàn mà không có vấn đề gì bằng cách chèn thẻ SD vào G- Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không.
    Nếu menu chính của G-Scan hoạt động bình thường, các thẻ SD được xem là phục hồi đúng cách. Lưu ý việc phục hồi thẻ SD chứa các ứng dụng lỗi thời của các phiên bản khi nó được mua. Hãy chắc chắn để cập nhật các thẻ SD đã phục hồi bằng cách sử dụng chức năng "Software Update" của tiện ích PC.
    Cấu hình tiện ích PC.
    Trong thực đơn Configuration, cài đặt lời cảnh báo và thông tin người dùng khi Update phần mềm được hỗ trợ. Chạy chương trình G-scan PC Utility và kích “Configuration” trong hình 1.




    Cài đặt cảnh báo.

    Hình 1: Chọn Configuration.



    Hình 2: Cài đặt cảnh báo Update.



    Cảnh báo là chức năng thông báo cho người sử dụng khi có một cập nhật cho G-Scan. Cảnh báo Update tự động có thể đặt ON hay OFF bằng cách chọn “Yes” hoặc “No” trong thực đơn chỉ ra trong hình 2.
    Cài đặt Update tự động ON bằng cách chọn “Yes” theo sau là một menu lựa chọn thêm cho tần số
    báo động như minh họa trong hình 3: “Once when booting”, “Every 1 hour”, “every 3 hours” và “every 6 hours”.

    Hình 3: Cài đặt tần số cảnh báo Update
    Biểu tượng Mô tả
    Đóng thực đơn Configuration sau khi lưu những thay đổi Đóng thực đơn Configuration sau khi bỏ qua những thay đổi Lưu nhưng thay đổi và mở lại thực đơn Configuration

    Thông tin người sử dụng.
    Thông tin người dùng là chức năng đang ký số Serial của G-Scan cho Update phần mềm và trợ giúp. Update phần mềm sẽ không được cung cấp nếu số Serial đăng ký không đúng.
    Nhập số Serial của G-Scan chính xác giống như trong hình 4, và kích vào nút “Register”.

    Hình 4: Đăng ký thông tin người dùng.


    Biểu tượng Mô tả
    Đăng ký số Serial mới Xóa số Serial đăng ký
    Số Serial đăng ký được liệt kê trong hộp thoại như trong hình 5.

    Khi đăng ký nhiều số Serial thì cũng có thể làm như trong hình 6. Sau đây là ví dụ khi cần đăng ký 3 số Serial.

    Hình 6: Đăng ký nhiều số Serial.
    Thứ tự để xóa một số Serial đã đăng ký, lựa chọn số Serial từ danh sách và kích vào nút “Delete”. Số Serial đã lựa chọn được xóa ngay giống như trong hình 7.

    Hình 7: Xóa số Serial.


    Nếu số Serial không đúng cho việc update phần mềm, số Serial và ngày hết hạn update của sẽ được hiển thị phía trên của Menu chính như trong hình 8.

    Hình 8: Số Serial đăng ký và ngày hết hạn.
    Trong trường hợp nhiều số Serial đã được đăng ký, ngày hết hạn của mỗi số Serial được hiển thị khi số serial được lựa chọn từ danh sách trải xuống như trong hình 9.

    Hình 9: Lựa chọn số Serial.


    CHƯƠNG 5:pHỤLỤC
    Thay thế pin Lithium Lion
    1. Tháo 4 bu lông từ hộp pin như trong hình 1 và tháo hộp pin ra khỏi thân máy.

    Hình 1. Tháo hộp pin.
    2. Mở nắp phẳng từ hộp pin như trong hình 2, và nhấc từng ngăn ra.

    Hình 2. Mở nắp pin.
    3. Giữ pin và tháo dây nối khỏi vở hộp pin như trong hình 3.

    Hình 3. Tháo pin.


    4. Quan sát vị trí của các chi tiết cẩn thận và cắm loại các cáp nối của pin sau khi đã thay thế vào vỏ.

    Hình 4. Nối pin đã thay thế.
    4. Thực hiện các thao tác 1 và 2 theo thứ tự đảo ngược:
    - Đặt pin thay thế vào vị trí bên phải và đặt nắp pin phẳng trở lại tại chỗ.
    - Lắp pin vào vị trí ở phía sau của thân máy và xiết chặt 4 vít.


    - Cẩn thận hướng của cáp nối khi lắp vào hộp pin. Không dùng lực quá mạnh để cắm sai hướng.
    - Khi đóng nắp pin, cẩn thận không để dây nối bị kẹt và đứt.


    Thay thế cầu chì đánh lửa.
    1. Dùng cờ lê 10 xoay chốt kim loại ngược chiều kim đồng hồ. Tháo chốt, dây cầu chì và miếng kim loại tiếp xúc, sau đó tháo cầu chì ra khỏi vỏ.
    2. Đặt cầu chì thay thế (250V-4A) vào vị trí và lắp các chi tiết theo thứ tự ngược lại.

    Hình 1. Tháo bộ đánh lửa.


    Cập nhật hệ điều hành G-Scan.
    G-Scan được xây dựng trên hệ điều hành Window CE, và cuốn sách này hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục cập nhật hệ điều hành.
    Cập nhật hệ điều hành có thể bắt đầu khi tất cả các điều kiện sau được đảm bảo.
    - Nguồn được cấp thông qua bộ chuyển đổi AC/DC.
    - Dữ liệu cập nhật hệ điều hành đã được tải vào thẻ SD.
    - Hệ điều hành được tải vào thẻ SD phải khác phiên bản với hệ điều hành đang chạy trên máy G- Scan.
    - Tất cả các thiết bị ngoại vi cắm vào cổng mở rộng đã được tháo bỏ.
    • G-Scan sẽ tự động tắt trong trường hợp update mà không có thẻ SD.
    - Bước 1: Lắp thẻ SD vào thân máy G-Scan trong khi tắt máy. Bật máy trong khi nhấn đồng thời 2 phim F3 và F4.
    - Bước 2: Trên màn hình chỉ dẫn việc cập nhật OS trong hình 1, sau đó nhấn phím Enter để tiếp tục và quá trình update OS bắt đầu.
    Nhấn phím ESC để hủy bỏ việc cập nhật OS, sau đó tắt G-Scan.

    Hình 1. Chỉ dẫn cập nhật OS.
    - Bước 3: Thông báo rằng hệ điều hành đã được cập nhật thành công xuất hiện như trong hình 2. Nhấn phím Enter để xác nhận.

    Hình 2. Lời nhắc cập nhật hệ điều hành thành công
    - Bước 4. Quá trình cập nhật OS đi kèm với hiệu chuẩn màn cảm ứng tự động. Chạm vào tâm của dấu chữ thập theo thứ tự như chỉ dẫn trên màn hình.



    Hình 3. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.
    - Bước 5: Khi tín hiệu tiếp xúc cho 5 dấu chữ thập được nhận, quá trình được nhắc bằng câu hỏi có áp dụng những hiệu chuẩn mới hay không.
    Nhấn phím Enter để áp dụng nhưng hiệu chuẩn mới, nếu không hãy nhấn phím ESC để thoát.

    Hình 4. Hiệu chuẩn màn cảm ứng thành công.
    - Bước 6. Khi cập nhật OS thành công, hệ thống sẽ được bắt đầu lại.

    Hình 5. Menu chính G-Scan.


    Những lời nhắc lỗi khi cập nhật OS
    Nguồn không được cấp từ bộ chuyển đổi AC/DC





    1




    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Cấp nguồn cho thân máy dùng bộ chuyển đổi AC/DC và thử lại.
    File cập nhật OS chứa trong thẻ SD bị thiết sót hay gián đoạn











    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này.
    - Sửa lỗi thẻ SD bằng thủ tục phục hồi thẻ SD dùng phần mềm PC Utility.
    - Cập nhật lại các ứng dụng phần mềm sau khi phục hồi thẻ SD, sau đó thử update OS lại.
    3 File cập nhật OS chứa trong thẻ SD cùng phiên bản với OS hiện hành












    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Phiên bản OS mới nhất đã được cài rồi. Không cần phải Update nữa.
    4 Thiết bị ngoại vi được nối qua cổng USB








    Thiết bị USB không được nhận dạng
    Tháo tất cả các thiết bị ngoại vi nối qua cổng USB và khởi động lại G-Scan. Thử update OS lại



    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ

    TÂN PHÁT

    Tr ụ s ở : S ố 1 6 8 , K m2 + 5 0 0 , Ph an Trọ n g Tu ệ, T h a nh T rì, H à N ộ i Te l : 0 9 8 2 02 0 7 0 7 ; 0 98 2 0 2 0 90 9
    We b s i te :w w w . ta np h a t. c om - E m a i l: ta npha t@ ta npha t. c om
    *********************************************************

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN ECU CỦA HÃNG GIT MODEL: G-SCAN


    Địa chỉbảo hànhvànâng cấpphầnmềm tạiViệtnam


    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
    Địa chỉ : Số 168 - Km2+500 –Phan Trọng Tuệ – Thanh Trì – Hà Nội Đường dây nóng : 0982020909
    Chăm sóc khách hàng : 0982020707
    Điện thoại : Fax:
    Email : tanphat@tanphat.com

    Lần chỉnh sửa Ngày chỉnh sửa Nội dung chỉnh sửa Người thực hiện Duyệt
    00 20/4/2011 Phát hành mới Đặng Văn Chí


    MỤC LỤC
    Chương 1: Giới thiệu chung 3
    Mở đầu 3
    Giới thiệu G-Scan 3
    Chỉ dẫn an toàn 3
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường 5
    Chương 2: Các chức năng cơ bản của G-Scan 5
    Thông số kỹ thuật 5
    Các linh kiện 6
    Chi tiết về thân máy 11
    Cấp nguồn cho G-Scan 13
    Dấu hiệu cần xạc pin 14
    Kết nối với xe 15
    Nguồn ON/OFF 16
    Chương 3. Vận hành G-Scan 17
    Menu chính và các chức năng cơ bản 17
    Flight Recording 21
    OBD-II và EOBD 23
    Chuẩn đoán xe 27
    Configuration 27
    Hướng dẫn sử dụng User’s Guide 35
    Chương 4. Phần mềm PC Utility của G-Scan 35
    Cài đặt và gỡ bỏ 35
    Manu chính 39
    Recorded Data Viewer 40
    Captured Screen Viewer 48
    Cập nhật phần mềm 52
    Khôi phục thẻ SD 55
    Cấu hình tiện ích PC 60
    Chương 5: Phụ lục 64
    Thay thế pin Lithium Lion 64
    Thay thế cầu chì đánh lửa 65
    Cập nhật hệ điều hành G-Scan 66


    CHƯƠNG 1:GIỚITHIỆUCHUNG
    Mở đầu:
    Lời tựa:
    - Cảm ơn khách hàng đã mua thiết bị đọc hộp ECU được cung cấp bởi GiT (Global Information Technology Co., Ltd).
    - Quyển sách này chứa đựng thông tin cần thiết về cách sử dụng G-Scan. Chúng tôi khuyến cáo khách hàng đọc tài liệu này và trang bị các kiến thức mà G-Scan cung cấp trước khi dùng để thu được hiệu quả cao nhất.
    Giới thiệu G-Scan
    Chức năng. Giao diện người dùng được cải tiến là ưu điểm nổi bật nhất của G-Scan, giúp thao tác nhanh và dễ dàng. G-Scan được phát triển nhằm cung cấp nhiều hơn các kỹ năng sửa chữa hiệu quả cao thông qua các cách tiếp cận nhanh và đơn giản các chức năng chuẩn đoán thuộc nhiều dòng xe khác nhau.
    Hoạt động của màn hình cảm ứng (Touch Screen). Việc lựa chọn Menu được thực hiện bằng cách chạm vào màn hình. Màn hình cảm ứng trực quan, loại bỏ các thủ tục bấm nút phức tạp trong việc lựa chọn Menu.
    Màn hình màu LCD cỡ lớn 5.6” TFT. G-Scan được trang bị màn hình màu LCD TFT 5.6” độ phân giải cao, mang lại khả năng đọc và sự tiện lợi cao hơn.
    Chức năng mở rộng USB: G-Scan có nhiều cổng kết nối mở rộng USB để kết nối với các thiết bị
    ngoại vi trong tương lai.
    - Kiểm tra và xóa mã lỗi tự chuẩn đoán trong các đơn vị điều khiển điện tử kết nối với các thiết bị chuẩn đoán mở rộng.
    - Cung cấp các chức năng chuẩn đoán tiêu chuẩn cho dòng xe OBD-II và EOBD.
    - Hiển thị và ghi lại các dữ liệu lái thực (Flight record).
    - Cung cấp chức năng chuẩn đoán cao cấp.
    - Cung cấp các chức năng kiểm tra thực.
    Chỉ dẫn an toàn.
    Trong phần này sẽ là các cảnh báo an toàn và các lưu ý khi sử dụng máy, do đó người sử dụng nên đọc kỹ tài liệu và đảm bảo rằng các cảnh báo đều phải được quan tâm và hiểu biết đúng mức.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ dẫn sau. Người dùng chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt G-Scan tại vị trí an toàn, cách xa các chi tiết chuyển động của xe hay môi trường độc hại khi dùng thiết bị G-Scan.
    - Dùng xạc nguồn và cáp được cung cấp bởi GiT trước, sau đó mới đến các nguồn mở rộng.
    - Đảm bảo kết nối an toàn đối với tất cả các cáp và các đầu nối. Cẩn thận không để cáp DLC hay cáp nguồn bị tuột khi G-Scan đang hoạt động.
    - Không tháo rời vỏ G-Scan trong bất cứ trường hợp nào.
    - Cấp nguồn ổn định từ các nguồn mở rộng (dùng xạc AC/DC) khi cập nhật phần mềm G- Scan (cập nhật hệ điều hành, Firmware và các ứng dụng).
    - Chỉ dùng các phụ tùng và phụ kiện được ủy quyền bởi GiT.
    - Giữ G-Scan trong giới hạn nhiệt độ bảo quản khi không sử dụng (xem trong bảng thông số).
    - Chỉ dùng G-Scan đúng với mục đích mà G-Scan được thiết kế.


    - Cần lưu ý rằng người sử dụng phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu hướng dẫn này.
    - Lưu ý rằng chỉ có nhưng người kỹ thuật được GiT ủy quyền mới có quyền cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho G-Scan.
    - Cần chú ý nhưng chỉ dẫn trong sách hướng dẫn khi thay thê pin.
    - Không được dùng pin khác mà không do GiT cung cấp.
    - Không tháo pin khỏi máy trong bất cứ trường hợp nào.
    - Không để pin dính nước và tránh ẩm.
    - Giữ pin không bị nóng.
    - Tránh va chạm vật lý lên pin hay tác động bằng vật nhọn.
    - Không để pin trong lò vi sóng hay thùng chứa có điện áp cao.
    - Trong trường hợp xuất hiện mùi lạ, nóng bất thường, méo mó hay mất mầu ở pin, cần dừng sử dụng ngay. Nếu có dấu hiệu bất thường khi đang xạc hay sử dụng, cần tháo pin khỏi máy.
    - Cẩn thận không để pin xạc đấu sai cực.
    - Cẩn thận không để pin bị ngắn mạch.
    - Không nối trực tiếp pin với các nguồn điện mở rộng.
    - Không để pin gần lửa hay phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - GiT sẽ không chịu trách nhiệm về nhưng mất mát hay hỏng hóc khi sử dụng các linh phụ kiện mà không do GiT cung cấp.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ
    dẫn sau. Người dùng cần phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt thân máy G-Scan ở nơi an toàn và tránh nhưng nơi không chắc chắn, nghiêng hay trơn.
    Không được để rơi máy.
    - Tránh ẩm ướt và bụi khi bảo quản, dùng G-Scan đúng cách để tránh sốc điện hay lửa.
    - Dùng bút chấm được cung cấp như phụ kiện cơ bản khi chạm vào màn hình. Sử dụng vật nhọn khác có thể gây hỏng nghiêm trọng và không thể phục hồi cho phim màn hình.
    - Không đặt vật nặng như dụng cụ cầm tay lên máy G-Scan.
    - Lưu ý không để dây cáp bị hỏng do nhiệt từ động cơ hay các chi tiết chuyển động trong khoang động cơ khi đầu nối G-Scan được đặt ở dưới mui xe.
    - Xiết cẩn thận ốc khóa khi nối cáp chính DLC với máy G-Scan.
    - Khi lấy nguồn từ ác qui động cơ, kiểm tra xem đã nối đúng cực chưa.
    - Xếp gọn gàng linh phụ kiện khi không dùng thùng đựng G-Scan.
    - Không sử dụng cáp nối với thân máy G-Scan như dây treo.
    - Tránh nhưng mối nguy hại sau khi bảo quản G-Scan:
    + Nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Độ ẩm rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - Tránh nhưng va chạm vật lý và rung động khi di chuyển G-Scan.
    - Tránh ẩm khi bảo quản và sử dụng G-Scan.
    - Tránh chất dễ cháy hay môi trường nhiễm điện khi bảo quản hay sử dụng G-Scan.
    - Tránh hóa chất hay axit có thể làm hỏng thân máy G-Scan và phụ kiện.


    - Không sấy G-Scan trong máy X-quang hay lò vi sóng, nếu không có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng.
    - Không cắm thẻ SD từ trên xuống khi lắp vào thân máy.
    - Chỉ dùng xạc AC/DC được cung cấp bởi G-Scan khi xạc từ nguồn AC.
    - Để pin ở nơi nóng có thể làm giảm tuổi thọ của pin.
    - Tuân thủ các điều kiện bảo quản (nhiệt độ 23±50C, độ ẩm 65±20% RH, chỉ thị pin: 2 vạch hay hơn) khi bảo quản G-Scan với pin trong thời gian dài hơn 3 tháng.
    - Trong trường hợp dung dịch pin bắn vào mắt, không được lau và rửa bằng nước máy. Và đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
    - Giữ màn hình LCD khỏi dung dịch hay bọt nước.
    - Tinh thể lỏng có thể chảy ra từ màn LCD bị vỡ. Không được chạm vào LCD khi nó bị vỡ, và cẩn thận không để tinh thể lỏng rơi vào mắt hay miệng. Nếu dính tinh thể lỏng vào da, làm sạch chúng ngay bằng xà phòng và nước máy.
    - Dùng vải mềm và cồn để lau bề mặt LCD.
    - Không để vật nặng lên LCD.
    - Thực hiện chuẩn hóa màn hình khi điểm chạm không đúng gốc. Màn hình cảm ứng cần được hiện chỉnh sau một thời gian dài sử dụng.
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường.
    Khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng và cần phải loại bỏ, luật pháp và các quy định đã được chính phủ ở mỗi nước đặt ra để tái sử dụng, vứt bỏ sản phẩm điện/điện tử hay tất cả các thủ tục hợp pháp liên quan sẽ được kiểm tra và thực hiện. Khi loại bỏ chất thải, hãy lưu ý đến các cảnh báo sau:

    - Khi hủy G-Scan, không vứt nó vào chỗ rác thải hàng này. Ở nhiều nước, nó có thể được chứng minh bởi đại diện ở địa phương hay thu thập lại bởi nhà phân phối ở địa phương.
    - Hủy bằng cách thiêu hủy hay chôn dưới đất trái phép thường bị cấm ở hầu hết các quốc gia.
    Liên lạc với nhà phân phối ở địa phương để tham khảo ý kiến về các thủ tục hủy G-Scan.


    CHƯƠNG 2:CÁCCHỨC NĂNG CƠBẢNG-SCAN.
    Thông số kỹ thuật:
    Hạng mục Thông số
    Bộ điều khiển Dual CPU Bo mạch chủ ARM9@400MHz
    Bo mạch truyền thông ARM9@208MHz
    Bộ nhớ NOR Flash 16MB; NAND Flash 64MB; SDRAM 32MBx2
    Bộ nhớ mở rộng 2GB SD Card (Up to 4GB)
    LCD 5.6” TFT LCD (480×234 pixel)
    Màn hình cảm biến

    Thiết bị đầu vào

    Phím Power ON/OFF, ENTER và ESC 4 phím chỉ hướng, 6 phím chức năng

    Đèn chỉ thị 2 Color LED × 3 (Power, DLC, Option)
    Âm thanh Bíp đơn âm
    Pin xạc Li-Ion Polymer 2100mAh 1cell
    Điện áp làm việc 7 ~ 35V DC
    Vỏ máy Nhựa PC + ABS và cao su
    Kích thước 194×129×59mm
    Trọng lượng Khoảng 900g
    Cổng COM mở rộng 1 USB master và 2 USB slave (USB 1.1)


    Kết nối mở rộng: Sạc nguồn AC/DC:










    Các linh kiện.
    Các linh kiện cơ bản:

    Nguồn vào 100~240V AC
    Tần số 50/60 Hz
    Cường độ 0.8 A
    Điện áp ra 12V DC
    Dòng ra 3 A


    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    G1PZFMN001 Tên gọi: Thân máy G-Scan 1
    Thân máy G-Scan bao gồm cả pin, xạc và thẻ nhớ SD





    A2MDT2SD102 Tên gọi: thẻ SD 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Thẻ nhơ chứa phần mềm và dữ liệu cho chức năng chuẩn đoán
    G1PZKMN001 Tên gọi: Hộp pin 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Hộp pin xạc gồm pin Lithium-ion và xạc.
    G1PDDMM006 Tên gọi: Pin Lithium-ion 1
    Đi kèm trong hộp pin. Cấp nguồn cho thân máy khi nguồn mở rộng không có.
    G1PDDCA006 Tên gọi: Cáp DLC. 1
    Cáp chính dùng để nối thân máy G-Scan và đầu nối OBD2 của xe.

    A2MDK1NMSD1 Một đầu đọc thẻ USB dùng
    để đọc thẻ SD bằng máy tính (Thông số có thể thay đổi mà không báo trước).
    G1PDDMK020 Tên gọi: Bút chấm 1
    Dùng để chấm màn cảm ứng. Luôn khuyến cáo sử dụng bút này.


    G1PDDMN005 Tên gọi: Khăn lau-LCD 1
    Một miếng vải dùng để lau màn hình LCD G-Scan
    G1PDDMN003 Tên gọi: Dây bút 1
    Một dây đàn hồi dùng để buộc bút chấm với thân máy.
    G1PDDMN002 Tên gọi: Dây da 1
    Một thiết bị an toàn để kẹp chặt giúp chống rơi vỡ gây hỏng hóc.
    G1CDDPA008 Tên gọi: Cáp tự kiểm tra.
    Một cáp dùng để tự kiểm tra của G-Scan và cáp nối. Không dùng cáp này cho chức năng chuẩn đoán xe.



    G2SDDCA003 Tên gọi: Cáp nối ác qui
    Một cáp cấp nguồn dùng cùng cáp đánh lửa khi cấp nguồn từ ác qui xe.



    G1PDDCA002 Tên gọi: Cáp đánh lửa
    Cáp nguồn dùng khi lấy nguồn từ bộ phận đánh lửa của xe.
    G1PZGZN101 Tên gọi: Sách hướng dẫn
    sử dụng
    Hướng dẫn an toàn và thao tác đúng G-Scan. Chỉ dẫn cách sử lý thông tin, các số liệu, chức năng, chứng nhận bảo hành…

    G1PZGDP001 (CD)

    G1PZGVA001
    (CD Case)

    Tên gọi: đĩa CD. 1
    Đĩa CD chứa bộ cài các ứng dụng của G-Scan trên máy tính và phần mềm tạo các bản copy hướng dẫn người dùng cho từng loại xe.

    G1PZGHA001 Tên gọi: Vỏ hộp 1
    Vỏ hộp xách tay chứa thân máy G-Scan và các phụ kiện.
    G1CDDPA011 Tên gọi: Xạc AC/DC
    Bộ chuyển đổi AC thành DC dùng để cấp nguồn AC cho G-Scan.
    G1CDECA001 Tên gọi: Cáp nguồn AC
    Dây cắm AC dùng với xạc AC/DC để cấp nguồn AC cho G-Scan
    Cáp xe châu Á OBD
    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    HONDA/ACCURA 3P G1PZFPA003 Dùng kết nối với xe 1
    Honda cũ và Acura với đầu chuẩn đoán 3 chân và 5 chân
    MAZDA 17P G1PZFPA004 Dùng nối với xe 1 Mazda cũ với loại đầu chuẩn đoán tròn 17 chân
    MITSUBISHI 12P+16P G1PZDPA002 Dùng kết nối với xe 1
    Misubishi hay xe Hyundai cũ đầu chuẩn đoán 12 chân đơn hay 12+16 chân kép.
    NISSAN 14P G1PZFPA007 Dùng nối với xe Nissan và Infiniti cũ có đầu chuẩn đoán 14 chân











    SUBARU 9P G1PZFPA005 Dùng nối với xe 1 Subaru cũ có đầu chuẩn đoán 9 chân.





    TOYOTA 17P R G1PZFPA002 Dùng nối với xe 1
    Toyota và Lexus cũ có đầu chuẩn đoán tròn 17 chân.




    TOYOTA 17+1PIN Square G1PZDPA001 Dùng cho xe Toyota 1
    và Lexus cũ với đầu chuẩn đoán 17+1 chân vuông nằm trong khoang động cơ


    Kia 6P Connector G1CDDPA005 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với đầu chuẩn đoán 6 chân trong khoang động cơ




    Kia 20P-A type Connector G1PZDPA003 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân nằm trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 99 đến
    02. Loại A màu
    xanh.
    Kia 20P-B type Connector G1PZDPA004 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 03 đến


    05. Loại B là màu vàng.





    Daewoo 12P Connector G2WDDCN008 Dùng cho xe 1
    Daewoo cũ với giắc chuẩn đoán 12 chân





    Ssangyong 14P Connector G2WDDCN006 Dùng cho xe 1
    Ssangyong với giắc chuẩn đoán 14 chân trong khoang động cơ

    Hyundai Keyless Connector

    G2SDDCA024 Dùng cho các xe 1
    Hyundai cũ đòi hỏi giắc đặc biệt cho mã điều khiển từ xa







    Kia Keyless Connector G2SDDCA025 Dùng cho một số 1
    loại xe Kia cũ đòi hỏi giắc đặt biệt cho mã điều khiển từ xa






    Giắc cho xe OBD châu Âu: (Phụ kiện kèm theo bản đầy đủ, không kèm theo trong bản Basic và bản Châu Á)

    BMW 20P G1PZEPA001 Dùng cho xe BMW 1
    cũ với giắc chuẩn đoán tròn 20 chân





    AUDI/VW 4P G1PZEPA002 Dùng cho xe 1 Volkswagen, Audi, Seat hay Skoda cũ với giắc chuẩn đoán


    2X2 chân



    BENZ 38P G1PZEPA003 Dùng cho xe 1
    Mercedes Benz cũ với giắc chuẩn đoán
    38 chân tròn trong khoang động cơ






    Chi tiết về thân máy.
    Màn hình và các phím bấm:

    Hình 1: Hướng nhìn phía trước G-scan
    Màn hình cảm ứng Chấm bằng bút chấm khi chọn biểu tượng hay nút Menu
    xuất hiện trên màn hình.
    Nhấn nút tương ứng khi chọn chức năng được hiển thị ở phía dưới màn hình.

    Tắt hoặc bật nguồn.

    Đèn LED mô tả trạng thái của nguồn cấp.

    Xác nhận lựa chọn đang đánh dấu trên Menu hay Proceeds tới bước tiếp theo ở mục hỏi đáp.


    Di chuyển lên/xuống/trái/phải trên Menu. Nhấn phím Enter để xác nhận.
    Nhấn Up/Down để cuộn màn hình lên xuống trong chức năng hiển thị Live Data. Bấm phím Left/Right để lên hoặc xuống trang.


    Quay trở lại Menu trước. Hủy bỏ chức năng hiện thời đang chạy.
    Mô tả trạng thái kết nối với xe.





    Chỉ thị nguồn bằng LED

    Mô tả trạng thái kết nối giữa các thiết bị ngoại vi với G- Scan.

    Hộp pin Nguồn mở rộng Khi đang xạc Khi đã đầy
    Có lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED đỏ: ON Đèn LED xanh ON Nguồn ngoài không được cấp Đèn LED OFF
    Không lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED xanh: ON
    Nguồn ngoài không được cấp Thiết bị không chuyển ON (LED OFF) Chỉ thị LED DLC:
    Giao tiếp với xe Chỉ thị LED
    Giao tiếp với xe Đèn LED màu xanh
    Giao tiếp với xe đã kết thúc LED OFF Chỉ thị LED tùy chọn
    Thiết bị USB mở rộng Chỉ thị LED
    Giao tiếp với thiết bị mở rộng Đèn LED màu xanh
    Khác LED OFF
    Giao tiếp giữa thiết bị đầu cuối, khe thẻ nhớ SD và nút Reset

    Hình 2: Hướng nhìn từ trên xuống.

    Hình 3: Hướng nhìn từ dưới lên


    D-Sub for DLC Giắc nối D-Sub cho cáp Main DLC
    OPTION Rãnh USB chính cho các thiết bị ngoại vi
    DOWNLOAD Cổng cắm USB phụ cho bảo trì và mở rộng chức năng G-Scan (hiện tại không dùng)
    PASS-THRU Cổng cắm USB cho giao diện không dây PC thông qua G-Scan (hiện tại chưa dùng)
    Khe thẻ nhớ SD Khe lắp/tháo thẻ nhớ SD
    Lỗ Reset Trong trường hợp lỗi, hệ thống có thể tắt bằng cách nhấn nút bên trong lỗ. Sau đó G-Scan có thể khởi động lại khi nhấn nút Power
    - Để tháo thẻ nhớ SD ra khỏi rãnh, nhấn thẻ vào phía trong để tháo.
    - Nên dùng bút chấm để nhấn nút Reset.

    Cấp nguồn cho G-Scan.
    Nguồn cấp cho G-Scan có thể từ 4 loại sau:
    - Từ giắc chuẩn đoán.
    - Từ bộ đánh lửa DC-12V.
    - Từ ác qui xe.
    - Từ nguồn AC (thông qua bộ chuyển đổi AC/DC).


    Hình 1: Sơ đồ cấp nguồn cho G-Scan.


    Từ giắc chuẩn đoán:
    1. Nối dài cáp G-Scan tới giắc chuẩn đoán trên xe (DLC: Data Link Connector/Cable) sử dụng cặp giắc nối.
    2. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    3. Tất cả các xe theo tiêu chuẩn OBD-2/EOMB được thiết kế để cấp nguồn qua giắc chuẩn đoán.
    4. Giắc DLC bên hông xe đều nằm trong phạm vi 1 mét quanh ghế lái. Thường là nằm dưới chắn bùn. Tuy nhiên, có thể có ngoại lệ.
    Từ thiết bị đánh lửa:
    1. Nối cáp nguồn bộ đánh lửa tới G-Scan bằng giắc DC .
    2. Kéo dài cáp đánh lửa và nối vào cổng DC-12V bên hông máy.
    3. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    4. Trong trường hợp lấy nguồn từ bộ đánh lửa DC-12V, nguồn sẽ bị mất khi khởi động động cơ làm G-Scan tắt. Tốt nhất nên lấy sử dụng nguồn khác nếu hộp pin xạc không lắp vào G-Scan.
    Cảnh giác khi mối tiếp xúc không tốt do bụi, mảnh vỡ, ăn mòn và các nguyên nhân khác bên trong các giắc cắm 12V DC
    Từ ắc quy trên xe:
    1. Nối cáp nguồn từ đầu ra của tẩu châm thuốc tới G-Scan bằng giắc DC.
    2. Nối cáp ác qui với kẹp cá sấu vào đầu cáp nguồn của bộ đánh lửa.
    3. Thận trong với cực của ác qui, đấu kẹp đỏ với cực dương (+) và kẹp đen với cực âm(-)của ắc qui.
    4. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Không được phép đấu sai kẹp với cực của ác qui. Nếu không có thể làm hỏng nghiêm trọng G-Scan.
    Từ nguồn AC:
    1. Nối giắc DC của bộ chuyển đổi AC/DC với G-Scan.
    2. Kéo dài dây AC của bộ chuyển đổi AC/DC tới ổ cắm nguồn AC.
    3. Nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Phải chắc chắn đã sử dụng bộ chuyển đổi AC/DC để cấp nguồn cho G-Scan. Các hỏng hóc do sử dụng bộ chuyển dổi AC/DC không qua kiểm định sẽ không được bảo hành.
    Dấu hiệu cần xạc pin.
    can bao gồm hộp pin xạc Li-ion Polymer giống như một phụ kiện tiêu chuẩn, và nó được sử dụng khi thiết bị không có nguồn cấp ngoài.( có những xe nguồn được cấp trực tiếp từ cáp truyền dữ liệu DLC).
    1. Kết nối giắc cắm nguồn DC của bộ chuyển đổi AC/DC với thiết bị G-Scan.
    2. Kết nối nguồn điện AC cho bộ đổi nguồn AC/DC.
    3. Đèn nguồn báo đỏ khi pin được nạp.Khi nạp đầy đèn màu xanh sẽ sáng.




    Đèn báo nguồn:



    Khi Nạp Khi Pin đầy
    Đèn nguồn báo Đỏ Đèn nguồn báo xanh

    * Thời gian xạc khi hết pin đến lúc pin đầy là 3 giờ.

    Hình 2- Màn hình cảnh báo khi Pin yếu.
    Màn hình hiển thị cảnh báo như hình 2 khi điện áp acquy yếu.Thiết bị sẽ nạp bổ xung và ngắt nạp bằng dây kết nối nguồn một cách tự động.
    Kết nối với xe.
    1. Kết nối cáp DLC tới máy G-Scan bằng đầu kết nối với ba vít vặn nhanh, và kết nối tới giắc chẩn đoán trên xe.


    Hình 1: Nối cáp chính DLC.




    Không được sử dụng cáp nguồn để treo thiết bị G-Scan.




    2. Kết nối cáp DLC của G-Scan tới giắc DLC trên xe.
    - Với những xe sử dụng đầu chuyển đổi khác có thể vào các Model khác hoặc các hãng khác tương đương. Nếu xe sử dụng đầu kết nối không phải là đầu OBD-2/EODB,cần sử dụng đầu chuyển đổi có ghi hãng xe trên đầu chuyển đổi với cáp nguồn chính để kết nối.




    Nguồn ON/OFF

    Hình 2-Kết nối với xe

    1. Bạn cần bật nguồn cho thiết bị bằng cách ấn và giữ nút nguồn trên 0.5 giây.Đèn báo nguồn xanh sẽ sáng và thiết bị đã được bật.
    Tham khảo việc cấp nguồn cho G-Scan ở mục cấp nguồn cho thiết bị phần trên.




    2. Menu chính khi bật G-Scan.

    Hình 1-Bật nguồn G-Scan.


    Hình 2-Menu chính


    3 .Để tắt nguồn của thiết bị cần ấn và giữ nút Power trên 2,5 giây.



    Hình 1-Bật nguồn cho G-Scan


    CHƯƠNG 3. VẬNHÀNH G-SCAN.

    Menu chính và các chức năng cơ bản
    Menu chính















    Hình 1. Menu chính của G-Scan
    Biểu tượng Tiêu đề Diễn giải chức năng Ghi dữ liệu động
    -Dùng để xem lại dữ liệu được ghi.

    Chuẩn đoán theo OBD-II:
    - Sử dụng đối với các xe có chuẩn giao tiếp theo OBD-II hoặc EOBD.

    Chức năng chuẩn đoán:
    -Dùng để chẩn đoán lỗi, dữ liệu hiện thời, cơ cấu chấp hành, khôi phục các hệ thống, và các chức năng đặc biệt khác của hãng sản xuất trên từng xe riêng biệt.


    Cấu hình:
    Kiểm tra và cài đặt cấu hình của G-Scan


    Hướng dẫn sử dụng:
    -Hướng dẫn sử dụng cách vận hành và các chức năng của G-Scan.

    Trạng thái nạp pin ( đèn màu đỏ)

    Pin đầy (đèn màu xanh)

    Đèn báo mức độ pin sử dụng.

    Trạng thái pin không xạc.

    • Tham khảo thêm phần chỉ dẫn cách nạp pin ở chương trước để biết thêm phương pháp nạp. Công cụ cài đặt


    Hình 2. Công cụ cài đặt

    Hình ảnh Tiêu đề Diễn giải chức năng
    Lựa chọn ngôn ngữ:
    Các nội dung được liệt kê trên màn hình, lựa chọn ngôn ngữ.Ngôn ngữ được cài đặt khác nhau tùy theo từng khu vực.
    Chế độ viết ghi nhớ vào hình ảnh và lưu hình ảnh đó vào thẻ nhớ.
    Thay đổi trang Menu
    Phím này chức năng giống như phím ESC.
    Chức năng chụp và lưu dữ liệu màn hình vào thẻ SD dưới định dạng file BMP(bitmap).


    Lựa chọn ngôn ngữ:
    - Khi lựa chọn trong màn hình chuẩn đoán, danh sách chi tiết sẽ hiển thị theo ngôn ngữ chính ( ví dụ ngôn ngữ Hàn Quốc) và sẽ được chuyển đổi sang tiếng anh.
    - Khi lựa chọn trên màn hình thì ngôn ngữ tiếng anh sẽ được chuyển đổi ngược lại ngôn ngữ ban đầu.
    * Hình ảnh Menu không thể chuyển đổi sang ngôn ngữ khác được.

    Hình 3. Chế độ chuyển đổi ngôn ngữ sang tiếng Anh

    Hình 4. Chế độ chuyển đổi sang tiếng Hàn Quốc.
    Nếu ngôn ngữ chính trong cấu hình được lựa chọn là tiếng Anh thì các ngôn ngữ khác không được hỗ trợ và tất cả đều được hiển thị bằng tiếng anh.

    Hình 5-Cài đặt ngôn ngữ trong Menu


    Chế độ bút viết:
    Khi biểu tượng được chọn trong chế độ chuẩn đoán, khung hiện hành được chụp và G-Scan sẽ chuyển sang chế độ bút viết.
    Để viết thêm ghi chú bằng tay, thực đơn hay vẽ trên Captured Imageare dùng bút chấm.

    Hình 5. Chế độ bút viết.
    Biểu tượng Mô tả
    Lựa chọn độ dày của bút viết Lựa chọn màu của bút
    Xóa các đối tượng đã viết.


    Chấm vào biểu tượng khi hoàn thành, màn hình sẽ chụp vào lưu vào thẻ SD để xem lại




    Image Data

    Hình 6. Chế độ bút viết được lưu.


    Màn hình hiện tại được chụp khi biểu tượng , và có thể được lưu trong thẻ SD.

    Hình 7. Biểu tượng Captured Image.


    Ở câu hỏi xác nhận, chọn nút “OK”, sau đó hình ảnh vừa chụp sẽ được lưu vào thẻ nhớ dưới dạng BMP trong thư mục [G-scanImage]




    Flight Recording.

    Hình 8. Câu hỏi xác nhận để lưu Image Data

    Các hình ảnh Captured Image và các khung Current Data có thể được tải lại để xem bằng cách chọn chức năng Flight Recording.
    Chọn “Flight Recording” và nhấn phím Enter (hay kích đúp vào màn hình) từ Manu chính.

    Hình 1. Chọn chức năng Flight Recording.
    Có các loại dữ liệu sau. Chọn “Image Data” hoặc “Record Data”, và nhấn phím Enter để thực hiện.

    Hình 2. Chọn loại dữ liệu.
    • : Tải lại các ảnh chụp màn hình có bao gồm cả ghi chú viết tay từ chế độ bút viêt.
    • : Tải lại khung dữ liệu đã ghi trong quá trình chuẩn đoán. Cách làm sao để ghi dữ liệu được cung cấp trong sách hướng dẫn cho mỗi loại xe (được cung cấp trong đĩa PC Utility).


    Danh sách các xe được tạo trong thư mục chứa các loại file Flight Record được chỉ ra dưới đấy. Chọn tên thư mục và kích vào nút “OK”.

    Hình 3. Chọn các xe để tạo thư mục.
    Thực đơn chọn phiên bảo khu vực (vùng) sau khi chọn xe. Chấm vào thị trường bên phải (vùng) và chấm vào nút OK.

    Hình 4. Lựa chọn phiên bản vùng (khu vực).
    Sau đó tên của file đã ghi được thêm vào danh sách. Lựa chọn tên file, và nhấn nút OK.

    Hình 5. Lựa chọn tên file.
    File lựa chọn được tải và Record Data được thể hiện như trong hình 6 và 7.
    Hình 6 là Image Data được tải lại, và hình 7 là ví dụ về dữ liệu hiện hành đã được ghi. Nhấn phím “ESC” để quay trở lại danh sách tên file.

    Hình 6. Tải lại Captured Image.


    Biểu tượng Mô tả
    Hiển thị các file Captured Image trước đó Hiển thị các file Captured Image tiếp theo Tên file Image Data đang xem.





    Biểu tượng Mô tả

    Hình 7. Tải lại Record Data.

    Di chuyển khung triggered-ngay khi nút trigger được nhấn Chuyển sang chế độ đồ họa
    Thông tin về file Record Data
    • Chi tiết về việc ghi Current Data được cung cấp theo sách hướng dẫn riêng cho mỗi loại xe.
    OBD-II và EOBD
    Chức năng CARB OBD-II được dùng để chuẩn đoán các lỗi liên quan đến khí thải cho xe OBD-II và EOBD theo các tiêu chuẩn ISO9141-2, ISO14230-4(KWP2000, SAE J1850 VPW, SAE J1850 PWM và ISO15765-4(CAN).
    Nối với xe bằng cáp DLC, và chọn biểu tượng “CARB OBD-II” và nhấn phím Enter (hay kích đúp
    vào màn hình).

    Hình 1. Chọn CARB OBD-II
    Các chế độ chuẩn đoán được trợ giúp bởi chức năng CARB OBD-II được liệt kê như trong hình 2. Chọn chế độ và nhấn phím Enter.

    Hình 2. Chế độ chuẩn đoán CARB OBD-II


    OBD-II:
    Về nguồn gốc, OBD và OBD-II là là các tên gọi đã được luật hóa tại Mỹ để kiểm soát khí thải Board Diagnostics được thiết kế nhằm kiểm soát lỗi của hệ thống điều khiển khí thải. Bằng cách bật đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ, hệ thống OBD cảnh báo người lái xe trong trường hợp hệ thống kiểm soát khí thải bị lỗi hoặc không hiệu quả, cho phép người thợ cơ khí bình thường cũng có hiểu vấn đề ngay lập tức bằng cách sử dụng một thiết bị chẩn đoán thích hợp, do đó góp phần giảm thiểu nguy cơ tạo ra nhiều khí thải.
    OBD-II đã được giới thiệu như là một bản cập nhật của OBD trong một cách tăng cường hiệu quả của hệ thống OBD bằng cách tiêu chuẩn hóa. Nhờ những nỗ lực tiêu chuẩn hóa, một thợ cơ khí có thể nhận được thông tin mã lỗi và dữ liệu từ tất cả các xe ô tô có hỗ trợ ISO và tiêu chuẩn công nghiệp SAE không phụ thuộc thương hiệu hay hãng sản xuất.
    Các mã lỗi OBD-II:
    Tài liệu tiêu chuẩn công nghiệp SAE và ISO quy định mã lỗi OBD-II và EOBD bao gồm 3 chữ số đứng sau một ký tự chữ.
    Ký tự chữ là "P0~P3", "B0~B3", "C0~ C3" và "U0~ U3" đại diện cho hệ thống lái, thân xe, khung
    gầm, hệ thống mạng truyền thông.
    Các mã Hệ thống Bao gồm các hệ thống nhỏ (ví dụ) P0*** ~ P3*** Hệ thống lái Động cơ, truyền động
    C0*** ~ C3*** Khung gầm ABS, hệ thống treo, thanh kéo B0*** ~ B3*** Thân xe Túi khí, điều hòa, đèn

    U0*** ~ U3*** Hệ thống truyền
    thông

    CAN, truyền thông liên hệ thống


    Các mã lỗi do nhà sản xuất qui định:
    Không phải tất cả các mã lỗi đều được tiêu chuẩn hóa. Mã lỗi có thể được áp dụng phổ biến tới các “khí thải” của xe được xác định như là mã tiêu chuẩn. Nó cũng có thể được gọi là “Generic codes- Mã chung” hoặc “Core codes -Mã bản chất”
    Phần lớn các mã đã không được tiêu chuẩn hóa toàn bộ do sự khác biệt cơ bản của mỗi chiếc xe về
    thiết kế hệ thống hoặc cách thức chẩn đoán. Các mã được dành riêng cho mỗi nhà sản xuất xe hơi định nghĩa được gọi là "Mã cải tiến" hay "Mã phi tiêu chuẩn".
    C0*** và B0*** cũng được coi như mã chung. Tuy nhiên thực tế danh sách các mã đối với hệ thống điều khiển thân xe và khung gầm chư được phổ biến. Do đó, cần giả định rằng không có mã chung cho các hệ thống đó.
    Các mã đó(OBD2/EOBD) có thể được tiếp cận như các mã chung. Nếu có bất kỳ một mã nâng cao
    nào (hoặc mã phi tiêu chuẩn) được phát hiện, công cụ quét sẽ cho đó là "Không xác định" hoặc "mã không biết" bởi vì các mã phi tiêu chuẩn được định nghĩa khác nhau bởi những nhà sản xuất xe hơi. Mã mở rộng có thể được đọc chính xác theo định nghĩa của riêng của nhà sản xuất, chọn [Diagnosis] từ menu ban đầu và thực hiện theo các thủ tục lựa chọn loại xe.

    Sửa lại EOBD và OBD-II: Phiên bản 1996.
    Mã chung (tiêu chuẩn) được định nghĩa bởi SAE (Hiệp hội các kỹ sư ô tô) văn bản J2012 ký năm 1992.
    Tại thời điểm có hiệu lực, mã P2*** và P3*** được dành riêng để sử dụng trong tương lai và không bao gồm trong các mã tiêu chuẩn.


    Sửa đổi sau khi sử dụng EOBD vào năm 2002.
    Khi EOBD được giao nhiệm vụ vào năm 2001, các mã chung EOBD được đề nghị theo quy định các tài liệu ISO/DIS15031-6 và tài liệu SAE J2012 của Mỹ cũng đã được sửa đổi cho thống nhất để hình thành tiêu chuẩn toàn cầu.
    Các mã P2 *** và P3 *** đã được bao gồm trong danh sách mã tiêu chuẩn trong các văn bản sửa
    đổi.
    Các mã OBD-II/EOBD bị hủy bỏ
    Sau khi sửa, các mã chung (tiêu chuẩn) và mã nâng cao (phi tiêu chuẩn) có thể được liệt kê như sau: Số mã Hệ thống xác định
    P00XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và đầu vào phụ
    P01XX ~ P02XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P03XX Hệ thống đánh lửa hay kích nổ
    P04XX Điều khiển hệ thống phụ trợ khí xả
    P05XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P06XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P07XX ~ P09XX Bộ truyền động
    P0AXX Động cơ lai
    P0BXX ~ P0FXX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) P1XXX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P20XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải và tỉ lệ nhiêu liệu và khí nạp
    P21XX ~ P22XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P23XX Hệ thống hay kích nổ
    P24XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải
    P25XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P26XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P27XX ~ P29XX Hệ thống truyền động
    P30XX ~ P33XX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P34XX Xi lanh
    P35XX ~ P39XX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) U00XX Mạng điện
    U01XX ~ U02XX Lỗi truyền thông
    U03XX Phần mềm mạng
    U04XX Dữ liệu mạng

    Dữ liệu hiện thời OBD-II / EOBD
    Khi [2. Current Data] được chọn từ Menu OBD-II/EOBD, dữ liệu hiện thời của cảm biến và các thông số được liệt kê ra như sau:

    Hình 3. Danh sách dữ liệu hiện thời.


    Biểu tượng Mô tả
    Chọn thông số bật sáng để chuyển sang chế độ hiển thị đồ họa Chia màn hình trái và phải để có thể đọc được nhiều thông số hơn Chuyển các thông số vừa chọn từ dạng số thành dạng đồ họa


    Cảnh báo
    • Khi một chức năng được lựa chọn từ thực đơn CARB OBD-II, kết quả có thể thành “NOT SUPPORTED” như trong hình 4, có nghĩa là chức năng đã chọn không được trợ giúp bởi xe đã được kiểm tra













    Hình 4. Chức năng không được hỗ trợ bởi xe.
    Theo thứ tự xem dữ liệu hiện thời trong chế độ đồ họa, chọn thông số nằm trên thanh màu sáng ở thông số mong đợi và nhấn nút F1 hay chấm vào biểu tượng . Thông số lựa chọn được di chuyển lên đầu màn hình như hình dưới.

    Hình 5. Các thông số được chọn.
    Nhấn nút F4 hay chấm vào biểu tượng , sau đó dữ liệu hiện hành sẽ chuyển sang chế độ đồ họa như hình 6.
    Nhấn nút F4 lại hay chấm vào nút sẽ chuyển sang chế độ hiển thị ký tư chữ-số.

    Hình 6. Chế độ hiển thị đồ họa.


    Chuẩn đoán xe.
    Các nhà sản xuất phi tiêu chuẩn xác định các chức năng chuẩn đoán xe như Fault Code, Live Data, Actuation Test, Reset hay Coding được cung cấp khi “Vehicle Diagnosis” được lựa chọn từ Menu chính. Chọn “Vehicle Diagnosis” từ menu chính của G-Scan, và nhấn Enter (hay kích đúp vào màn hình).
    • Các chức năng chẩn đoán khác nhau được cung cấp theo những cách khác nhau cho từng hãng xe. Hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng của từng hãng xe cung cấp trong một đĩa CD hoặc DVD trong G-Scan để biết chi tiết về các chức năng chẩn đoán của mỗi hãng xe.

    Hình 1. Lựa chọn chức năng chuẩn đoán.




    Configuration

    Hình 2. Thực đơn lựa chọn hãng xe.

    Cài đặt G-Scan và thông tin người dùng có thể được xem lại và chỉnh sửa bằng cách chọn Configuration từu menu chính. Kiểm tra số phiên bản và chức năng tự kiểm tra Self test cũng được cung cấp. Chọn ” Configuration” từ menu chính và nhấn nút Enter (Hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn Configuration.


    Cách hiển thị cơ bản của Configuration như sau, bao gồm các thẻ Setup, User Info, Version và Self Test ở trên màn hình.




    Setup

    Hình 2. Hiển thị cơ bản của Configuration.

    Cài đặt chung của G-Scan có thể được thay đổi như điều chỉnh độ sáng màn hình LCD, chọn ngôn ngữ, kiểm tra phím bấm, hiệu chuẩn màn hình, chuyển đơn vị đo và tắt mở âm bàn phím.




    Biểu tượng Mô tả

    Hình 3. Setup.

    Điều chỉnh độ sáng màn hình LCD
    Chọn ngôn ngữ (Các ngôn ngữ hỗ trợ khác nhau theo khu vực) Kiểm tra phím bấm
    Thực hiện hiệu chuẩn “Zero” màn cảm ứng Bật/tắt âm thanh và đơn vị đo dữ liệu hiện thời
    Di chuyển tới thẻ tiếp theo: Setting →User info →version → Self test

    Độ sáng màn hình LCD
    Độ sáng màn hình LCD của G-Scan được điều chỉnh theo 5 bước.
    Chấm vào nút và nhấn phím F1 từ thực đơn Setting. Khi “Back Light (F1)” là màu hổ phách, điều chỉnh độ sáng của màn hình LCD bằng cách dùng nút và hay chạm vào thanh trượt bằng bút chấm.






    Language

    Hình 4. Độ sáng màn hình nền LCD.

    Chọn ngôn ngữ ưa thích trong số các ngôn ngữ được hỗ trợ. Các ngôn ngữ hỗ trợ theo các vùng khác nhau. Nói chung tiếng Anh là ngôn ngữ chính, ngôn ngữ bản địa là thứ yếu.
    Chạm vào biểu tượng hay nhấn nút F2 để thay đổi ngôn ngữ, và “Language (F2)” được bật sáng màu hổ phách. Chọn một ngôn ngữ trong số các ngôn ngữ hỗ trợ bằng cách dùng nút hay dùng bút chấm.

















    Keypad Test

    Hình 5. Chọn ngôn ngữ.

    Kích vào biểu tượng và nhấn nút F3, sau đó “Keypad Test (F3)” được kích hoạt và chuyển sang màu hổ phách. Nhấn phím F1 ~ F6 và nút để kiểm tra hiệu quả của mỗi phím bằng cách bấm trên màn hình. Nhấn F1 và phím cùng lúc để kết thúc việc kiểm tra phím bấm.

    Hình 5. Keypad Test.


    Touch Screen Calibration
    Chấm vào biểu tượng hay nhấn nút F4. Hiệu chuẩn màn hình, sau đó chấm vào tâm chữ thập lần lượt như trong hình 6.




    Buzz/unit

    Hình 6. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.

    Chấm vào biểu tượng và nhấn phím F5, sau đó mở ra cửa sổ để chuyển đơn vị đo và tùy chọn bật/tắt âm xuất hiện như trong hình 7.

    Hình 7. Unit / Buzzer.
    Chọn đơn vị phù hợp (đơn vị Anh hoặc quốc tế) dùng phím hay chấm vào màn hình.
    Áp suất Tốc độ Nhiệt độ Trọng lượng khí

    kPa mmHg inHg Psi mbar

    MPH
    km/h

    C (Celsius) F (Fahrenheit

    gm/s lb/s

    Cũng có thể chọn bật/tắt âm theo cách này.
    Khi hoàn thành, chấm vào biểu tượng và nút F6 để di chuyển sang thẻ “User Information”. Hoặc có thể chấm vào thẻ khác ở phía trên màn hình.
    Nhấn phím ESC để quay trở lại menu chính. User Info
    Thông tin người dùng có thể được ghi lại hoặc chỉnh sửa.



    Hình 8. Nhập thông tin người dùng.
    Chọn vùng dữ liệu để nhập hay chỉnh sửa bằng cách dùng bút chấm hay phím
    . Chấm vào cột nhập hay nhấn nút , sau đó phím ảo sẽ xuất hiện như trong hình 9 để nhập dữ liệu chữ hay số. Dùng bút chấm để chọn từ hay số để nhập.




    Version

    Hình 9. Bàn phím ảo nhập thông tin người dùng.

    Số Serial, phiên bản của hệ điều hành, phần mềm, firmware của G-Scan có thể được biết bằng cách chọn “Version” từ menu Configuration.

    Hình 10. Kiểm tra phiên bản.


    Chấm vào nút thực đơn trải xuống của vùng Maker Version, sau đó tất cả các ứng dụng của từng hãng xe và số phiên bản sẽ được liệt kê như hình 11.




    Self Test

    Hình 11. Số phiên bản ứng dụng riêng.

    Chức năng Self Test trợ giúp người dung xác định liệu vấn đề truyền thông là do cáp DLC hay sự cố từ thân máy G-Scan (Chức năng này không cho biết phần nào của G-Scan bị lỗi).
    Chức năng tự kiểm tra được thiết kế trên hệ thống Loop Back, G-Scan gửi tín hiệu tới thân máy
    thông qua cáp DLC, và đầu nối tự kiểm tra gửi tín hiện quay trở lại. Bằng cách gửi tín hiệu từ các kênh và dây khác nhau, kiểm tra độ chuẩn xác của tất cả các tín hiệu, nó sẽ xác định được lỗi từ đâu.
    Nguyên nhân:
    • Kiểm tra lặp lại không được hỗ trợ trong một số trường hợp như truyền thông High Speed CAN, Low Speed CAN, SAE - J1708
    • Chức năng tự kiểm tra chỉ có thể được với các dòng xe OBD-II, EOBD. Không dùng với xe OBD1 với các giắc chuẩn đoán phi tiêu chuẩn.


    Hình 12. Chức năng tự kiểm tra Self Test.

    Biểu tượng Mô tả
    Step-A Kiểm tra dòng điều khiển truyền thông nội bộ trong thân máy Step –B Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Bắt đầu thủ tục Self -Test
    Result Hiển thị kết quả tự kiểm tra


    Thủ tục tự kiểm tra
    Yêu cầu tự kiểm tra được tiến hành qua 2 bước để nhận được kết quả tự chuẩn đoán chính xác. Chọn “Self-Test” từ menu Configuration
    • Bước A: Kiểm tra dòng truyền thông nội bộ trong thân máy G-Scan
    • Bước B: Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Chức năng tự kiểm tra không dùng để tìm nhưng chi tiết hay dòng bị lỗi một cách chi tiết, nó chỉ dùng để trợ giúp người dùng trong việc xác định phần nào bị lỗi: Thân máy hay cáp DLC. Chức năng này cũng để kiểm tra. Chức năng này không tự giải quyết hay khắc phục vấn đề. Nếu có bất cứ vấn đề được tìm thấy khi dùng chức năng Self Test, hãy liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp.
    1. Nối cáp DLC với thân máy G-Scan.
    2. Cắm giắc Self-Test vào đầu nối OBD2 ở phần cuối của cáp DLC.
    3. Kéo đầu nối OBD-II của giắc Self-Test vào đầu nối trên xe.

    Hình 13. Cáp nối tự kiểm tra.
    4. Bật ON khóa đánh lửa (động cơ đang chạy)
    5. Kiểm tra cáp Self Test nếu đền LED màu đỏ sáng.
    • Đảm bảo rằng nối giắc tự chuẩn đoán với đầu OBD-II/EOBD của xe bằng đầu nối 16 chân.
    • Đảm bảo rằng chỉ sử dụng giắc Self-Test cho chắc năng tự kiểm tra. Không bao giờ dùng nó cho chức năng chuẩn đoán xe.
    Bước A
    Bước A là quá trình kiểm ra dòng điều khiển thân máy G-Scan để xem thân máy hoạt động bình thường hay không (lưu ý rằng nó không kiểm tra tất cả các chi tiết hay các dòng của thân máy). Nếu chức năng Self-Test đã sẵn sàng, bấm vào biểu tượng hay nhấn phím F1 để bắt đầu thủ tục tự kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…” xuất hiện như trong hình 14, bước kiểm ra bắt đầu.

    Hình 14. Quá trình tự kiểm tra bước A.


    Khi quá trình tự kiểm tra bước A hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải của màn hình như trong hình 15.




    Kết quả bước A Mô tả

    Hình 15. Kết quả tự kiểm tra bước A.

    No error found Thân máy G-Scan là OK. Chuyển sang bước B để kiểm tra cáp DLC
    Error found Dòng điều khiển truyền thông trên máy G-Scan bị lỗi. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp

    Bước B
    Bước B là một quá trình kiểm tra sự liên tục của cáp và dòng tín hiệu nhận được của cáp chính DLC, trong trường hợp thân máy G-Scan không bị lỗi.
    • Để nhận được kết quả chính xác, cần tránh làm rung động cáp DLC trong quá trình kiểm tra. Chấm vào biểu tượng Step-B, hoặc biểu tượng hay nhấn vào nút F1 để bắt đầu kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…”chỉ ra trong hình 14 và quá trình kiểm tra bắt đầu.

    Hình 16. Quá trình tự kiểm tra bước B.
    Khi bước B hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải màn hình như trong hình 17.

    Hình 17. Kết quả tự kiểm tra bước B.


    Kết quả bước B Mô tả
    No error found Cáp DLC là OK. Khuyến cáo nên di chuyển cáp nhẹ nhàng trong khi kiểm tra để tránh nảy sinh các vấn đề khác
    Error found Nếu bước A là OK, có thể cáp chính DLC bị khiếm khuyết. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp
    3.6. Hướng dẫn sử dụng User’s Guide .
    Hướng dẫn sử dụng được cung cấp trong máy, và cùng với nó là chỉ dẫn cho mỗi chức năng.Hướng dẫn sử dụng của G-Scan được cung cấp ở dạng PDF, và nó có thể mất hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên. Chọn “User’s Guide” từu Menu chính của G-Scan và nhấn nút Enter (hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn User’s Guide.
    Hướng dẫn sử dụng sẽ hiện lên màn hình như trong hình 2.

    Hình 2. Hướng dẫn sử dụng.


    CHƯƠNG 4.PHẦNMỀMTIỆNÍCH(UTILITY)PC CỦAG-SCAN

    Cài đặt và gỡ bỏ.
    Chương trình PC Utility của G-Scan cung cấp các công cụ Record Data and Captured Imagereview, Software update và khôi phục thẻ SD

    Hình 1. Giao diện G-Scan PC Utility Software.


    Cài đặt PC Utility Software
    Chèn đĩa CD G-Scan Utility Software được cung cấp kèm theo vào ổ đĩa CD/DVD, và trình cài đặt sẽ tự động chạy.
    Yêu cầu hệ điều hành máy PC:
    - Windows 2000 Service Pack 4 hoặc hơn
    - Windows XP Professional (hoặc Home Edition)
    - Windows Vista 32bit (không hỗ trợ 64bit) Kích nút “Next” để bắt đầu thủ tục cài đặt.

    Hình 1: Cài đặt ban đầu.
    Lựa chọn thư mục chứa PC Utility Software, kích “Next” để xác nhận.

    Hình 2: Lựa chọn thư mục cài đặt. Kích nút “Install” để bắt đầu copy các file.

    Hình 3: Bắt đầu cài đặt.



    Hình 4: G-scan PC Utility Software đang được cài đặt. Chương trình hỗ trợ “Microsoft Visual C++ 2005” được cài. Kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 5: Chương trình hỗ trợ Microsoft Visual C++
    PC Utility không thể làm việc nếu “Microsoft Visual C++ 2005” không được cài. Kích “Yes” để chấp nhận và tiếp tục cài đặt.

    Hình 6: Xác nhận cài đặt Microsoft Visual C++. Kích “Finish” để hoàn thành cài đặt PC Utility Software

    Hình 7: Hoàn thành cài đặt G-scan PC Utility Software.


    Kiểm tra xem biểu tượng PC Utility Software Shortcut đã được tạo trên màn hình PC hay chưa.

    Hình 8: Biểu tượng PC Utility Software Shortcut. Gỡ bỏ PC Utility Software:
    Kích vào “Program Add/Remove” từ Control Panel thể gỡ bỏ PC Utility Software từ PC.

    Hình 9: Control Panel - Add or Remove Program
    Các chương trình cài đặt trên PC được liệt kê giống như hình 10, chọn “G-scan PC Utility” và kích vào nút “Remove” để gỡ bỏ chương trình.

    Hình 10: Chọn G-Scan PC Utility để gỡ bỏ.
    Kích “Yes” để xác nhận gỡ bỏ PC Utility Software trong câu hỏi như trong hình 11

    Hình 11: Xác nhận để gỡ bỏ G-Scan PC Utility.


    Thanh trạng thái của quá trình gỡ sau khi đã xác nhận

    Hình 12: G-scan PC Utility đang được gỡ bỏ. Kích “Finish” để kết thúc quá trình gỡ bỏ PC Utility Software như hình 13.




    Manu chính.

    Hình 13. Kết thúc quá trình gỡ bỏ G-scan PC Utility

    G-scan PC Utility Software


    Chạy “G-scan PC Utility” bằng cách kích đúp vào biểu tượng trên màn hình PC, sau khi chương trình được tải và Manu chính hiện ra như hình 1.

    Hình 1: Manu chính G-scan PC Utility Software


    Biểu tượng Mô tả
    Tải lên màn hình hướng dẫn người dùng cho mỗi nhánh để tham khảo Số serial của G-Scan được hiển thị giống như đã lưu trong thực đơn Configuration
    Ngày hết hạn update được hiển thị
    Tải dữ liệu Record Data từ thẻ SD để xem và in
    Tải hình ảnh Captured Image từ thẻ SD để xem và in Cập nhật các phần mềm ứng dụng vào thẻ SD
    Khôi phục về điều kiện gốc củathẻ SD trong trường hợp thẻ bị lỗi Thay đổi cài đặt người dùng cho G-scan PC Utility Software
    GIT website: Truy nhập trực tiếp từ website của GIT: <www.gitauto.com>
    <Ver 1.03> Số phiên bản của PC Utility Software được hiển thị Close (X) Thoát khỏi PC Utility Software

    Manual
    Một cửa sổ mới mở ra và các file hướng dẫn người dùng được liệt kê khi nhấn vào nút “Manual” như hình 2. Chọn xe bằng tên file, và mở nó ra.
    Các file được cung cấp ở dạng PDF nên có thể mở bằng chương trình “Acrobat Reader®”. Nếu chương trình này chưa được cài vào máy PC, hãy lưu ý rằng chương trình cài “Adobe Acrobat Rdr” có bao gồm trong đĩa CD được cung cấp.
    Phiên bản PDF hương dẫ người dùng cho mỗi mỗi loại có thể lớn hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên.

    Hình 2: File hướng dẫn cho mỗi hãng xe.
    Recorded Data Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Dữ liệu được ghi lại trong thẻ nhớ SD trong quá trình sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scan có thể được tải lên máy PC để xem lại, chuyển định dạng hay in.
    1. Tắt nguồn G-Scan và tháo thẻ nhớ SD ra khỏi thân máy.
    2. Lắp thẻ nhớ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào khe USB của máy PC.



    Hình 1. Lắp thẻ SD vào máy PC.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được lắp vào máy PC dùng đầu đọc thẻ, chọn “Recorded Data Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Recorded Data Viewer
    Khi tải xong, Recorded Data Viewer liệt kê danh sách các file như trong hình 4.

    Hình 4. Recorded Data Viewer-File lựa chọn.


    Biểu tượng Mô tả
    File Record Data trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Record Data chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thử mục hay file Record Data
    File Record Data trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Record Data đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Record Data Viewer
    Chọn các file để mở trong danh sách các thư mục hay các file chứa trong máy PC hoặc thẻ SD, và kích “Open” để mở file. Để nhận dạng dễ dàng hơn, các file đã lưu trong thư mục của cùng một tên như tên người dùng kết hợp với tên xe đã kiểm tra.

    Hình 5. Chọn các file Recorded Date.
    Khi các file đã được tải, các thông số và giá trị sẽ được hiển thị ở dạng đồ họa như trong hình 6.

    Hình 6. Recorded Data được hiển thị dưới dạng đồ họa


    Biểu tượng Mô tả
    Tên của file Recorded Data đã chọn
    Thời gian bằng giây trên lưới đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Thời gian trôi qua từ thời điểm kích hoạt Độ dài của Recorded Data
    Độ dài theo thời gian trôi qua tính từ cho trỏ A đến con trỏ B
    Điều khiển chay: Rewind | Rev. Play | Stop | Play | Fast Forward
    Phóng to/ thu nhỏ theo chiều ngang của đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Chuyển từ ký tự số sang ký tự chữ Chuyển chế độ hiển thự đồ họa
    Đặt lại cách đọc nhỏ nhất/lớn nhất (chỉ trong chế độ Graphic) Di chuyển cho trỏ tới điểm kích hoạt
    Thể hiện thông tin khi mở file Recorded Data
    Chuyển đổi giữa danh sách thông số và đọc dữ liệu

    Chế độ hiển thị

    Chọn ở nút điều khiển phía trên, sau đó Recoded Data sẽ được chuyển thành chế độ hiển thị văn bản cơ sở theo mấy cách giống như chức năng đọc dữ liệu bình thường của G-Scan trong hình 7

    Hình 7. Recorded Data hiển thị trong chế độ văn bản.
    Chế độ hiển thị được chuyển thành chế độ đồ họa khi nút được chọn.
    Theo thứ tự chọn các thông số đặc biệt trong danh sách dữ liệu và xem chúng trong chế độ đồ họa, đánh dấu vào ô chọn ở đầu mỗi dòng như trong hình 8. Các thông số chọn sẽ di chuyển lên đầu màn hình và ngược lại.



    Hình 8. Dữ liệu được di chuyển lên đầu màn hình.
    Các thông số lựa chọn đi lên trong biểu đồ khi chế độ hiển thị được thay đổi thành chế độ đồ họa. Lưu ý rằng có tới 8 thông số trong một lần có thể được thể hiện trong chế độ đồ họa.

    Hình 9. Các thông số chọn hiện lên trong đồ thị.
    Thêm, di chuyển hay thay thế các thông số có thể thực hiện trong chế độ đồ họa bằng cách chọn nút ở phía trên bên phải màn hình.
    Các thông số được hiển thị hiện tại trong đồ thị được đánh dấu “*” ở đầu tên như trong hình 10.
    Kích vào tên thông số với dấu “*” sẽ loại thông số đó ra khỏi danh sách, và số đồ thị xuất hiện trong màn hình sẽ giảm tương ứng, và ngược lại.



    Hình 10. Danh sách các đồ thị của thông số.




    Con trỏ

    Hình 11. Biểu đồ hiển thị ít thông số hơn.

    Con trỏ chỉ hiển thị trong chế độ đồ họa.
    Con trỏ trong chức năng này để hỗ trợ cách đọc các thông số trong thời điểm đặc biệt trên trục thời gian của biểu đồ.
    Nhấn nút chuột trái tại vị trí con trỏ chuột ở bất cứ trục tọa độ đặc biệt nào trên biểu đồ để bật con trỏ A, được thể hiện là đường thẳng đứng màu đỏ.
    Thời gian trôi qua cho đến khi con trỏ A được thể hiện trên đầu màn hình như “ ”. Dữ liệu đang đọc của mỗi thông số tại con trỏ A được hiển thị bên phải của màn hình như trong hình 12.



    Hình 12. Con trỏ A xuất hiện
    Các đọc của mỗi thông số tại thời điểm con trỏ A là điểm được thể hiện bên phải màn hìn là chữ in đậm màu xanh.
    Giá trị max và min được thể hiện:
    Chỉ mới con trỏ A: Điểm thấp nhất và cao nhất được thể hiện trong màn hình hiện thời.
    Với con trỏ A và B: Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất giữa điểm con trỏ A và con trỏ B. Lựa chọn nút để đặt lại giá trị min/max để đọc trong khung đầu tiên.
    Con trỏ B xuất hiện ở đường thẳng đứng màu xanh khi nút chuột trái được nhấn, và biến mất khi
    nhấn lại giống như hình 13.
    Thời gian khác nhau giữa các con trỏ được hiển thị ở phía trên màn hình




    Tới Trigger

    Hình 13. Con trỏ A và B.

    Một kích hoạt đề cập đến thời điểm cụ thể khi người dùng nhấn nút Trigger, trong khi ghi trực tiếp dữ liệu, và lựa chọn nút ngay lập tức di chuyển con trỏ đến điểm kích hoạt.



    Hình 14. Con trỏ A di chuyển tới điểm kích hoạt.
    Trong chế độ hiển thị chữ, các thông số, dữ liệu đang đọc của khung (trang) tại điểm kích hoạt sẽ được hiển thị.
    File Info

    Một cửa sổ với chi tiết các file Recorded Data mở ra khi nút được chọn như trong hình 15.
    Vị trí của file trong thẻ SD, cỡ file, dữ liệu thời gian chạy, thông tin về xe đã kiểm tra như hãng xe,
    tên model và loại động cơ được cung cấp.

    Hình 15. Thông tin file Recorded Data Copy file Recorded Data vào máy PC và xóa
    Các file Recorded Data chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn thư mục hay file Recorded Data trên danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 16 mô tả copy file Record Data vào máy PC.
    Các file Record Data chưa trong máy PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được nhấn. Kèm theo câu hỏi xác nhận việc xóa file-kích “OK” để xác nhận và xóa file đã chọn.



    Hình 16. Copy Recorder Data từ thẻ SD sang máy PC

    Hình 17. Xác nhận việc xóa file đã chọn.
    Captured Screen Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Chụp màn hình và lưu vào thẻ nhớ SD trong khi sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scaj có thể được tải vào máy PC để xem lại, chuyển định dạng và in.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.

    Hình 1. Chèn thẻ SD vào máy PC.



    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được chèn vào máy tính dùng đầu đọc thẻ, chọn “Captured Screen Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Captured Image Viewer
    Khi chương trình được tải, màn hình đầu tiên của Captured Image Viewer xuất hiện như hình 4

    Hình 4. Giao diện đầu tiên của Captured Image Viewer


    Biểu tượng Mô tả
    File Captured Screen trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Captured Screen chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thư mục hay file Captured Screen
    File Captured Screen trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Captured Screen đã chọn In các file Captured Screen đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Captured Screen Viewer Lựa chọn các file Captured Screen chứa trong máy PC hoặc thẻ SD.
    Các file Captured Screen đã chọn sẽ được hiển thị trong cửa sổ xem trước chỉ ra trong hình 5.

    Hình 5. Captured Screen Preview In
    Kích nút “Print để in các file chụp màn hình Captured Screen xuất hiện trong của sổ xem trước. Khi
    máy in được chọn và hộp thoại cài đặt xuất hiện để xác nhận, kiểm tra lại máy in và các thông số, kích “OK” để in.

    Hinh 6. In các file Captured Screen


    Copy các file Captured Screen vào máy PC và xóa
    Các file Captured Screen chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn các thư mục hay các file Captured Screen trong danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 7 mô tả việc copy các file Captured Screen vào máy PC.
    Các file Captured Screen copy vào máy PC có thể được xem trong cửa sổ “Preview” khi nó được
    chọn.

    Hình 7: Hình ảnh Capture Screen đã được copy từ PC sang SD.
    File Captured Screen chứa đựng trong PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được chọn, sau khi xác nhận để xóa file, sau đó chọn “OK” để xóa file.

    Hình 8: Xóa file Captured Screen.


    Cập nhật phần mềm.
    Phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD có thể được cập nhật phiên bản mới nhất bao gồm thêm phiên bản, hệ thống và chức năng cũng như các bản vá và bản sửa đổi gần nhất.
    Chọn “Software Update” từ menu chính “G-scan PC Utility Software” trong hình 1 dưới đây:

    Hình 1: Chức năng Software Update được chọn.
    Cách cắm thẻ SD vào máy PC được minh họa trên màn hình máy tính như trong hình 2:

    Hình 2: Lắp thẻ SD vào PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.

    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.









    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD


    Nhập chính xác Serial Number, ID và password của thân máy như khi đăng ký thông tin khi mua G-Scan như trong hình 4. Kích “Next” khi sẵn sàng.

    Hình 4: Nhập Serial Number, ID và Password.
    Chức năng Software Update sẽ tự động làm việc nếu số Serial Number, ID và Password được cung cấp là đúng.

    Hình 5: Quá trình thực hiện Software Update.
    Kích “Done” khi thanh Progress đạt 100% và lời nhắc “Update Completed” xuất hiện trong cửa sổ

    Hình 6: Quá trình Software Update hoàn thành.


    • Không được tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ ra khỏi PC khi đang Update.
    • Tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ trong khi đang Update hay trước khi quá trình Update hoàn thành có thể gây nguy hại cho thẻ SD và dữ liệu chứa trong nó.
    Khi công việc Update hoàn thành, kiểm tra lại trước khi rút đầu đọc thẻ bằng cách kích đúp vào biểu tượng “Safely Remove Hardware” trên thanh Taskbar phía dưới màn hình như tring hình 7.

    Hình 7: Biểu tượng Safely Remove Hardware.
    Thiết bị USB kết nối với PC được liệt kê trong hộp thoại. Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách, và kích vào “Stop” để đóng USB và rút thẻ an toàn.

    Hình 8: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Thủ tục tiếp theo là câu hỏi “Stop a hardware device” để xác nhận. Kích vào “OK” để rút đầu đọc thẻ.

    Hình 9: Đóng thiết bị phần cứng.
    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 10, sau đó rút đầu đọc thẻ ra khỏi cổng USB.



    Hình 10. Kiểm tra danh sách “Remove Hardware Safely”.
    Chèn thẻ SD vào G-Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không sau khi Update.
    Khôi phục thẻ SD.
    Trong trường hợp phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD bị gián đoạn hay bị lỗi, thẻ SD cần được khôi phục lại điều kiện ban đầu.
    Chọn “SD Card Recovery” từ Manu chính G-scan PC Utility Software như trong hình 1.

    Hình 1: Lựa chọn SD Card Recovery. Đọc hướng dẫn khôi phục thẻ SD cẩn thận và kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 2: Hướng dẫn khôi phục thẻ nhớ SD.


    Đảm bảo các chỉ dẫn sau được hiểu đầy đủ và cẩn thận.

    1. Reset G-Scan.
    Nhấn nút Reset ở phía dưới G-Scan dùng bút chấm trong khi G-Scan đang ở trạng thái ON. Khi G-Scan tắt, bật ON và kiểm tra xem G-Scan hoạt động có bình thường không.
    Nếu vấn đề được giải quyết bằng cách Reset, việc khôi phục thẻ SD là không cần thiết.
    2. Vấn đề với thân máy.
    Nếu thân máy có vẻ như bị lỗi chứ không phải là thẻ SD, đừng tiến hành thủ tục phục hồi thẻ SD và báo cho nhà phân phối để được hỗ trợ.
    Cách kết nối thẻ SD với PC được mô tả trên màn hình như trong hình 3.

    Hình 3: Lắp thẻ SD vào máy PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 4.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.







    Hình 4: Nút Write Protection trên thẻ SD Tất cả các dữ liệu trong thẻ SD sẽ bị mất nếu khôi phục lại.
    Nếu các dữ liệu ghi chép và các file ảnh chụp chưa được copy vào máy PC, hủy bỏ thủ tục khôi phục bằng cách kích vào nút “Cancel”. Nếu có thể, copy các file vào PC dùng chức năng “Record


    Data Review” hay “Captured ImageReview” của PC Utility Software, sau đó tiếp tục thủ tục khôi phục.
    Kích “OK” để khôi phục lại thẻ SD.

    Hình 5: Lời cảnh báo.
    Loại file Thư mục chứa
    Image Data SD Card\G-scanImage
    Recoded Data SD Card\G-scanRecord
    Lời cảnh báo sẽ xuất hiện trong cửa sổ cài đặt SD Card Format. Chọn “FAT32” giống như file hệ thống trong hình 6. Kích “Start” để format card.
    Thẻ SD không thể được nhận diện bởi G-Scan nếu các hệ thống khác với FAT32 được lựa chọn khi đang format




    Hình 6: SD Card FAT32 Format
    Quá trình khôi phục ban đầu dược chỉ ra trong hình 7 khi thẻ SD được format.

    Hình 7: Thẻ SD đang được khôi phục.
    Thanh trạng thái đạt tới 100% và lời nhắc “Recovery has been completed” xuất hiện khi thẻ SD được khôi phục thành công. Kích “Done” để kết thúc chương trình khôi phục.

    Hình 8: Thẻ SD được khôi phục thành công.


    • Đừng tháo thẻ SD ra khỏi đầu đọc thẻ, hay rút đầu đọc thẻ ra khỏi PC.
    • Nó có thể mất một vài giây cho quá trình chạy trên nền sau khi hoàn thành quá trình phục
    hồi.
    • Không tháo thẻ SD hoặc đầu đọc thẻ ngay lập tức mà không qua thủ tục "Safely Remove Hardware".

    Khi thẻ SD được khôi phục hoàn toàn, kích đúp vào biểu tượng "Safely Remove Hardware" trên thanh Taskbar phía dưới bên phải của màn hình PC.

    Hình 9: Biểu tượng Safely Remove Hardware
    Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách thiết bị USB như trong hình 10, và kích vào “Stop” để đóng USB.

    Hình 10: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Cửa sổ “Hardware Device Stop” chỉ ra chi tiết về USB Mass Storage Device đã được chọn. Kimeer tra xem đã chọn đúng thiết bị USB hay chưa trong trường hợp nhiều thiết bị USB được nối với PC. Kích vào “OK” để thực hiện.

    Hình 11: Đóng thiết bị phần cứng.


    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 12, đóng cửa sổ bằng cách kích vào “Close”, sau đó có thẻ rút thẻ SD an toàn.

    Hình 12. Đóng cửa sổ “Remove Hardware Safely”.
    Kiểm tra thẻ SD đã được khôi phục hoàn toàn mà không có vấn đề gì bằng cách chèn thẻ SD vào G- Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không.
    Nếu menu chính của G-Scan hoạt động bình thường, các thẻ SD được xem là phục hồi đúng cách. Lưu ý việc phục hồi thẻ SD chứa các ứng dụng lỗi thời của các phiên bản khi nó được mua. Hãy chắc chắn để cập nhật các thẻ SD đã phục hồi bằng cách sử dụng chức năng "Software Update" của tiện ích PC.
    Cấu hình tiện ích PC.
    Trong thực đơn Configuration, cài đặt lời cảnh báo và thông tin người dùng khi Update phần mềm được hỗ trợ. Chạy chương trình G-scan PC Utility và kích “Configuration” trong hình 1.




    Cài đặt cảnh báo.

    Hình 1: Chọn Configuration.



    Hình 2: Cài đặt cảnh báo Update.



    Cảnh báo là chức năng thông báo cho người sử dụng khi có một cập nhật cho G-Scan. Cảnh báo Update tự động có thể đặt ON hay OFF bằng cách chọn “Yes” hoặc “No” trong thực đơn chỉ ra trong hình 2.
    Cài đặt Update tự động ON bằng cách chọn “Yes” theo sau là một menu lựa chọn thêm cho tần số
    báo động như minh họa trong hình 3: “Once when booting”, “Every 1 hour”, “every 3 hours” và “every 6 hours”.

    Hình 3: Cài đặt tần số cảnh báo Update
    Biểu tượng Mô tả
    Đóng thực đơn Configuration sau khi lưu những thay đổi Đóng thực đơn Configuration sau khi bỏ qua những thay đổi Lưu nhưng thay đổi và mở lại thực đơn Configuration

    Thông tin người sử dụng.
    Thông tin người dùng là chức năng đang ký số Serial của G-Scan cho Update phần mềm và trợ giúp. Update phần mềm sẽ không được cung cấp nếu số Serial đăng ký không đúng.
    Nhập số Serial của G-Scan chính xác giống như trong hình 4, và kích vào nút “Register”.

    Hình 4: Đăng ký thông tin người dùng.


    Biểu tượng Mô tả
    Đăng ký số Serial mới Xóa số Serial đăng ký
    Số Serial đăng ký được liệt kê trong hộp thoại như trong hình 5.

    Khi đăng ký nhiều số Serial thì cũng có thể làm như trong hình 6. Sau đây là ví dụ khi cần đăng ký 3 số Serial.

    Hình 6: Đăng ký nhiều số Serial.
    Thứ tự để xóa một số Serial đã đăng ký, lựa chọn số Serial từ danh sách và kích vào nút “Delete”. Số Serial đã lựa chọn được xóa ngay giống như trong hình 7.

    Hình 7: Xóa số Serial.


    Nếu số Serial không đúng cho việc update phần mềm, số Serial và ngày hết hạn update của sẽ được hiển thị phía trên của Menu chính như trong hình 8.

    Hình 8: Số Serial đăng ký và ngày hết hạn.
    Trong trường hợp nhiều số Serial đã được đăng ký, ngày hết hạn của mỗi số Serial được hiển thị khi số serial được lựa chọn từ danh sách trải xuống như trong hình 9.

    Hình 9: Lựa chọn số Serial.


    CHƯƠNG 5:pHỤLỤC
    Thay thế pin Lithium Lion
    1. Tháo 4 bu lông từ hộp pin như trong hình 1 và tháo hộp pin ra khỏi thân máy.

    Hình 1. Tháo hộp pin.
    2. Mở nắp phẳng từ hộp pin như trong hình 2, và nhấc từng ngăn ra.

    Hình 2. Mở nắp pin.
    3. Giữ pin và tháo dây nối khỏi vở hộp pin như trong hình 3.

    Hình 3. Tháo pin.


    4. Quan sát vị trí của các chi tiết cẩn thận và cắm loại các cáp nối của pin sau khi đã thay thế vào vỏ.

    Hình 4. Nối pin đã thay thế.
    4. Thực hiện các thao tác 1 và 2 theo thứ tự đảo ngược:
    - Đặt pin thay thế vào vị trí bên phải và đặt nắp pin phẳng trở lại tại chỗ.
    - Lắp pin vào vị trí ở phía sau của thân máy và xiết chặt 4 vít.


    - Cẩn thận hướng của cáp nối khi lắp vào hộp pin. Không dùng lực quá mạnh để cắm sai hướng.
    - Khi đóng nắp pin, cẩn thận không để dây nối bị kẹt và đứt.


    Thay thế cầu chì đánh lửa.
    1. Dùng cờ lê 10 xoay chốt kim loại ngược chiều kim đồng hồ. Tháo chốt, dây cầu chì và miếng kim loại tiếp xúc, sau đó tháo cầu chì ra khỏi vỏ.
    2. Đặt cầu chì thay thế (250V-4A) vào vị trí và lắp các chi tiết theo thứ tự ngược lại.

    Hình 1. Tháo bộ đánh lửa.


    Cập nhật hệ điều hành G-Scan.
    G-Scan được xây dựng trên hệ điều hành Window CE, và cuốn sách này hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục cập nhật hệ điều hành.
    Cập nhật hệ điều hành có thể bắt đầu khi tất cả các điều kiện sau được đảm bảo.
    - Nguồn được cấp thông qua bộ chuyển đổi AC/DC.
    - Dữ liệu cập nhật hệ điều hành đã được tải vào thẻ SD.
    - Hệ điều hành được tải vào thẻ SD phải khác phiên bản với hệ điều hành đang chạy trên máy G- Scan.
    - Tất cả các thiết bị ngoại vi cắm vào cổng mở rộng đã được tháo bỏ.
    • G-Scan sẽ tự động tắt trong trường hợp update mà không có thẻ SD.
    - Bước 1: Lắp thẻ SD vào thân máy G-Scan trong khi tắt máy. Bật máy trong khi nhấn đồng thời 2 phim F3 và F4.
    - Bước 2: Trên màn hình chỉ dẫn việc cập nhật OS trong hình 1, sau đó nhấn phím Enter để tiếp tục và quá trình update OS bắt đầu.
    Nhấn phím ESC để hủy bỏ việc cập nhật OS, sau đó tắt G-Scan.

    Hình 1. Chỉ dẫn cập nhật OS.
    - Bước 3: Thông báo rằng hệ điều hành đã được cập nhật thành công xuất hiện như trong hình 2. Nhấn phím Enter để xác nhận.

    Hình 2. Lời nhắc cập nhật hệ điều hành thành công
    - Bước 4. Quá trình cập nhật OS đi kèm với hiệu chuẩn màn cảm ứng tự động. Chạm vào tâm của dấu chữ thập theo thứ tự như chỉ dẫn trên màn hình.



    Hình 3. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.
    - Bước 5: Khi tín hiệu tiếp xúc cho 5 dấu chữ thập được nhận, quá trình được nhắc bằng câu hỏi có áp dụng những hiệu chuẩn mới hay không.
    Nhấn phím Enter để áp dụng nhưng hiệu chuẩn mới, nếu không hãy nhấn phím ESC để thoát.

    Hình 4. Hiệu chuẩn màn cảm ứng thành công.
    - Bước 6. Khi cập nhật OS thành công, hệ thống sẽ được bắt đầu lại.

    Hình 5. Menu chính G-Scan.


    Những lời nhắc lỗi khi cập nhật OS
    Nguồn không được cấp từ bộ chuyển đổi AC/DC





    1




    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Cấp nguồn cho thân máy dùng bộ chuyển đổi AC/DC và thử lại.
    File cập nhật OS chứa trong thẻ SD bị thiết sót hay gián đoạn











    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này.
    - Sửa lỗi thẻ SD bằng thủ tục phục hồi thẻ SD dùng phần mềm PC Utility.
    - Cập nhật lại các ứng dụng phần mềm sau khi phục hồi thẻ SD, sau đó thử update OS lại.
    3 File cập nhật OS chứa trong thẻ SD cùng phiên bản với OS hiện hành












    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Phiên bản OS mới nhất đã được cài rồi. Không cần phải Update nữa.
    4 Thiết bị ngoại vi được nối qua cổng USB








    Thiết bị USB không được nhận dạng
    Tháo tất cả các thiết bị ngoại vi nối qua cổng USB và khởi động lại G-Scan. Thử update OS lại



    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ

    TÂN PHÁT

    Tr ụ s ở : S ố 1 6 8 , K m2 + 5 0 0 , Ph an Trọ n g Tu ệ, T h a nh T rì, H à N ộ i Te l : 0 9 8 2 02 0 7 0 7 ; 0 98 2 0 2 0 90 9
    We b s i te :w w w . ta np h a t. c om - E m a i l: ta npha t@ ta npha t. c om
    *********************************************************

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN ECU CỦA HÃNG GIT MODEL: G-SCAN


    Địa chỉbảo hànhvànâng cấpphầnmềm tạiViệtnam


    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
    Địa chỉ : Số 168 - Km2+500 –Phan Trọng Tuệ – Thanh Trì – Hà Nội Đường dây nóng : 0982020909
    Chăm sóc khách hàng : 0982020707
    Điện thoại : Fax:
    Email : tanphat@tanphat.com

    Lần chỉnh sửa Ngày chỉnh sửa Nội dung chỉnh sửa Người thực hiện Duyệt
    00 20/4/2011 Phát hành mới Đặng Văn Chí


    MỤC LỤC
    Chương 1: Giới thiệu chung 3
    Mở đầu 3
    Giới thiệu G-Scan 3
    Chỉ dẫn an toàn 3
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường 5
    Chương 2: Các chức năng cơ bản của G-Scan 5
    Thông số kỹ thuật 5
    Các linh kiện 6
    Chi tiết về thân máy 11
    Cấp nguồn cho G-Scan 13
    Dấu hiệu cần xạc pin 14
    Kết nối với xe 15
    Nguồn ON/OFF 16
    Chương 3. Vận hành G-Scan 17
    Menu chính và các chức năng cơ bản 17
    Flight Recording 21
    OBD-II và EOBD 23
    Chuẩn đoán xe 27
    Configuration 27
    Hướng dẫn sử dụng User’s Guide 35
    Chương 4. Phần mềm PC Utility của G-Scan 35
    Cài đặt và gỡ bỏ 35
    Manu chính 39
    Recorded Data Viewer 40
    Captured Screen Viewer 48
    Cập nhật phần mềm 52
    Khôi phục thẻ SD 55
    Cấu hình tiện ích PC 60
    Chương 5: Phụ lục 64
    Thay thế pin Lithium Lion 64
    Thay thế cầu chì đánh lửa 65
    Cập nhật hệ điều hành G-Scan 66


    CHƯƠNG 1:GIỚITHIỆUCHUNG
    Mở đầu:
    Lời tựa:
    - Cảm ơn khách hàng đã mua thiết bị đọc hộp ECU được cung cấp bởi GiT (Global Information Technology Co., Ltd).
    - Quyển sách này chứa đựng thông tin cần thiết về cách sử dụng G-Scan. Chúng tôi khuyến cáo khách hàng đọc tài liệu này và trang bị các kiến thức mà G-Scan cung cấp trước khi dùng để thu được hiệu quả cao nhất.
    Giới thiệu G-Scan
    Chức năng. Giao diện người dùng được cải tiến là ưu điểm nổi bật nhất của G-Scan, giúp thao tác nhanh và dễ dàng. G-Scan được phát triển nhằm cung cấp nhiều hơn các kỹ năng sửa chữa hiệu quả cao thông qua các cách tiếp cận nhanh và đơn giản các chức năng chuẩn đoán thuộc nhiều dòng xe khác nhau.
    Hoạt động của màn hình cảm ứng (Touch Screen). Việc lựa chọn Menu được thực hiện bằng cách chạm vào màn hình. Màn hình cảm ứng trực quan, loại bỏ các thủ tục bấm nút phức tạp trong việc lựa chọn Menu.
    Màn hình màu LCD cỡ lớn 5.6” TFT. G-Scan được trang bị màn hình màu LCD TFT 5.6” độ phân giải cao, mang lại khả năng đọc và sự tiện lợi cao hơn.
    Chức năng mở rộng USB: G-Scan có nhiều cổng kết nối mở rộng USB để kết nối với các thiết bị
    ngoại vi trong tương lai.
    - Kiểm tra và xóa mã lỗi tự chuẩn đoán trong các đơn vị điều khiển điện tử kết nối với các thiết bị chuẩn đoán mở rộng.
    - Cung cấp các chức năng chuẩn đoán tiêu chuẩn cho dòng xe OBD-II và EOBD.
    - Hiển thị và ghi lại các dữ liệu lái thực (Flight record).
    - Cung cấp chức năng chuẩn đoán cao cấp.
    - Cung cấp các chức năng kiểm tra thực.
    Chỉ dẫn an toàn.
    Trong phần này sẽ là các cảnh báo an toàn và các lưu ý khi sử dụng máy, do đó người sử dụng nên đọc kỹ tài liệu và đảm bảo rằng các cảnh báo đều phải được quan tâm và hiểu biết đúng mức.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ dẫn sau. Người dùng chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt G-Scan tại vị trí an toàn, cách xa các chi tiết chuyển động của xe hay môi trường độc hại khi dùng thiết bị G-Scan.
    - Dùng xạc nguồn và cáp được cung cấp bởi GiT trước, sau đó mới đến các nguồn mở rộng.
    - Đảm bảo kết nối an toàn đối với tất cả các cáp và các đầu nối. Cẩn thận không để cáp DLC hay cáp nguồn bị tuột khi G-Scan đang hoạt động.
    - Không tháo rời vỏ G-Scan trong bất cứ trường hợp nào.
    - Cấp nguồn ổn định từ các nguồn mở rộng (dùng xạc AC/DC) khi cập nhật phần mềm G- Scan (cập nhật hệ điều hành, Firmware và các ứng dụng).
    - Chỉ dùng các phụ tùng và phụ kiện được ủy quyền bởi GiT.
    - Giữ G-Scan trong giới hạn nhiệt độ bảo quản khi không sử dụng (xem trong bảng thông số).
    - Chỉ dùng G-Scan đúng với mục đích mà G-Scan được thiết kế.


    - Cần lưu ý rằng người sử dụng phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu hướng dẫn này.
    - Lưu ý rằng chỉ có nhưng người kỹ thuật được GiT ủy quyền mới có quyền cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho G-Scan.
    - Cần chú ý nhưng chỉ dẫn trong sách hướng dẫn khi thay thê pin.
    - Không được dùng pin khác mà không do GiT cung cấp.
    - Không tháo pin khỏi máy trong bất cứ trường hợp nào.
    - Không để pin dính nước và tránh ẩm.
    - Giữ pin không bị nóng.
    - Tránh va chạm vật lý lên pin hay tác động bằng vật nhọn.
    - Không để pin trong lò vi sóng hay thùng chứa có điện áp cao.
    - Trong trường hợp xuất hiện mùi lạ, nóng bất thường, méo mó hay mất mầu ở pin, cần dừng sử dụng ngay. Nếu có dấu hiệu bất thường khi đang xạc hay sử dụng, cần tháo pin khỏi máy.
    - Cẩn thận không để pin xạc đấu sai cực.
    - Cẩn thận không để pin bị ngắn mạch.
    - Không nối trực tiếp pin với các nguồn điện mở rộng.
    - Không để pin gần lửa hay phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - GiT sẽ không chịu trách nhiệm về nhưng mất mát hay hỏng hóc khi sử dụng các linh phụ kiện mà không do GiT cung cấp.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ
    dẫn sau. Người dùng cần phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt thân máy G-Scan ở nơi an toàn và tránh nhưng nơi không chắc chắn, nghiêng hay trơn.
    Không được để rơi máy.
    - Tránh ẩm ướt và bụi khi bảo quản, dùng G-Scan đúng cách để tránh sốc điện hay lửa.
    - Dùng bút chấm được cung cấp như phụ kiện cơ bản khi chạm vào màn hình. Sử dụng vật nhọn khác có thể gây hỏng nghiêm trọng và không thể phục hồi cho phim màn hình.
    - Không đặt vật nặng như dụng cụ cầm tay lên máy G-Scan.
    - Lưu ý không để dây cáp bị hỏng do nhiệt từ động cơ hay các chi tiết chuyển động trong khoang động cơ khi đầu nối G-Scan được đặt ở dưới mui xe.
    - Xiết cẩn thận ốc khóa khi nối cáp chính DLC với máy G-Scan.
    - Khi lấy nguồn từ ác qui động cơ, kiểm tra xem đã nối đúng cực chưa.
    - Xếp gọn gàng linh phụ kiện khi không dùng thùng đựng G-Scan.
    - Không sử dụng cáp nối với thân máy G-Scan như dây treo.
    - Tránh nhưng mối nguy hại sau khi bảo quản G-Scan:
    + Nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Độ ẩm rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - Tránh nhưng va chạm vật lý và rung động khi di chuyển G-Scan.
    - Tránh ẩm khi bảo quản và sử dụng G-Scan.
    - Tránh chất dễ cháy hay môi trường nhiễm điện khi bảo quản hay sử dụng G-Scan.
    - Tránh hóa chất hay axit có thể làm hỏng thân máy G-Scan và phụ kiện.


    - Không sấy G-Scan trong máy X-quang hay lò vi sóng, nếu không có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng.
    - Không cắm thẻ SD từ trên xuống khi lắp vào thân máy.
    - Chỉ dùng xạc AC/DC được cung cấp bởi G-Scan khi xạc từ nguồn AC.
    - Để pin ở nơi nóng có thể làm giảm tuổi thọ của pin.
    - Tuân thủ các điều kiện bảo quản (nhiệt độ 23±50C, độ ẩm 65±20% RH, chỉ thị pin: 2 vạch hay hơn) khi bảo quản G-Scan với pin trong thời gian dài hơn 3 tháng.
    - Trong trường hợp dung dịch pin bắn vào mắt, không được lau và rửa bằng nước máy. Và đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
    - Giữ màn hình LCD khỏi dung dịch hay bọt nước.
    - Tinh thể lỏng có thể chảy ra từ màn LCD bị vỡ. Không được chạm vào LCD khi nó bị vỡ, và cẩn thận không để tinh thể lỏng rơi vào mắt hay miệng. Nếu dính tinh thể lỏng vào da, làm sạch chúng ngay bằng xà phòng và nước máy.
    - Dùng vải mềm và cồn để lau bề mặt LCD.
    - Không để vật nặng lên LCD.
    - Thực hiện chuẩn hóa màn hình khi điểm chạm không đúng gốc. Màn hình cảm ứng cần được hiện chỉnh sau một thời gian dài sử dụng.
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường.
    Khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng và cần phải loại bỏ, luật pháp và các quy định đã được chính phủ ở mỗi nước đặt ra để tái sử dụng, vứt bỏ sản phẩm điện/điện tử hay tất cả các thủ tục hợp pháp liên quan sẽ được kiểm tra và thực hiện. Khi loại bỏ chất thải, hãy lưu ý đến các cảnh báo sau:

    - Khi hủy G-Scan, không vứt nó vào chỗ rác thải hàng này. Ở nhiều nước, nó có thể được chứng minh bởi đại diện ở địa phương hay thu thập lại bởi nhà phân phối ở địa phương.
    - Hủy bằng cách thiêu hủy hay chôn dưới đất trái phép thường bị cấm ở hầu hết các quốc gia.
    Liên lạc với nhà phân phối ở địa phương để tham khảo ý kiến về các thủ tục hủy G-Scan.


    CHƯƠNG 2:CÁCCHỨC NĂNG CƠBẢNG-SCAN.
    Thông số kỹ thuật:
    Hạng mục Thông số
    Bộ điều khiển Dual CPU Bo mạch chủ ARM9@400MHz
    Bo mạch truyền thông ARM9@208MHz
    Bộ nhớ NOR Flash 16MB; NAND Flash 64MB; SDRAM 32MBx2
    Bộ nhớ mở rộng 2GB SD Card (Up to 4GB)
    LCD 5.6” TFT LCD (480×234 pixel)
    Màn hình cảm biến

    Thiết bị đầu vào

    Phím Power ON/OFF, ENTER và ESC 4 phím chỉ hướng, 6 phím chức năng

    Đèn chỉ thị 2 Color LED × 3 (Power, DLC, Option)
    Âm thanh Bíp đơn âm
    Pin xạc Li-Ion Polymer 2100mAh 1cell
    Điện áp làm việc 7 ~ 35V DC
    Vỏ máy Nhựa PC + ABS và cao su
    Kích thước 194×129×59mm
    Trọng lượng Khoảng 900g
    Cổng COM mở rộng 1 USB master và 2 USB slave (USB 1.1)


    Kết nối mở rộng: Sạc nguồn AC/DC:










    Các linh kiện.
    Các linh kiện cơ bản:

    Nguồn vào 100~240V AC
    Tần số 50/60 Hz
    Cường độ 0.8 A
    Điện áp ra 12V DC
    Dòng ra 3 A


    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    G1PZFMN001 Tên gọi: Thân máy G-Scan 1
    Thân máy G-Scan bao gồm cả pin, xạc và thẻ nhớ SD





    A2MDT2SD102 Tên gọi: thẻ SD 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Thẻ nhơ chứa phần mềm và dữ liệu cho chức năng chuẩn đoán
    G1PZKMN001 Tên gọi: Hộp pin 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Hộp pin xạc gồm pin Lithium-ion và xạc.
    G1PDDMM006 Tên gọi: Pin Lithium-ion 1
    Đi kèm trong hộp pin. Cấp nguồn cho thân máy khi nguồn mở rộng không có.
    G1PDDCA006 Tên gọi: Cáp DLC. 1
    Cáp chính dùng để nối thân máy G-Scan và đầu nối OBD2 của xe.

    A2MDK1NMSD1 Một đầu đọc thẻ USB dùng
    để đọc thẻ SD bằng máy tính (Thông số có thể thay đổi mà không báo trước).
    G1PDDMK020 Tên gọi: Bút chấm 1
    Dùng để chấm màn cảm ứng. Luôn khuyến cáo sử dụng bút này.


    G1PDDMN005 Tên gọi: Khăn lau-LCD 1
    Một miếng vải dùng để lau màn hình LCD G-Scan
    G1PDDMN003 Tên gọi: Dây bút 1
    Một dây đàn hồi dùng để buộc bút chấm với thân máy.
    G1PDDMN002 Tên gọi: Dây da 1
    Một thiết bị an toàn để kẹp chặt giúp chống rơi vỡ gây hỏng hóc.
    G1CDDPA008 Tên gọi: Cáp tự kiểm tra.
    Một cáp dùng để tự kiểm tra của G-Scan và cáp nối. Không dùng cáp này cho chức năng chuẩn đoán xe.



    G2SDDCA003 Tên gọi: Cáp nối ác qui
    Một cáp cấp nguồn dùng cùng cáp đánh lửa khi cấp nguồn từ ác qui xe.



    G1PDDCA002 Tên gọi: Cáp đánh lửa
    Cáp nguồn dùng khi lấy nguồn từ bộ phận đánh lửa của xe.
    G1PZGZN101 Tên gọi: Sách hướng dẫn
    sử dụng
    Hướng dẫn an toàn và thao tác đúng G-Scan. Chỉ dẫn cách sử lý thông tin, các số liệu, chức năng, chứng nhận bảo hành…

    G1PZGDP001 (CD)

    G1PZGVA001
    (CD Case)

    Tên gọi: đĩa CD. 1
    Đĩa CD chứa bộ cài các ứng dụng của G-Scan trên máy tính và phần mềm tạo các bản copy hướng dẫn người dùng cho từng loại xe.

    G1PZGHA001 Tên gọi: Vỏ hộp 1
    Vỏ hộp xách tay chứa thân máy G-Scan và các phụ kiện.
    G1CDDPA011 Tên gọi: Xạc AC/DC
    Bộ chuyển đổi AC thành DC dùng để cấp nguồn AC cho G-Scan.
    G1CDECA001 Tên gọi: Cáp nguồn AC
    Dây cắm AC dùng với xạc AC/DC để cấp nguồn AC cho G-Scan
    Cáp xe châu Á OBD
    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    HONDA/ACCURA 3P G1PZFPA003 Dùng kết nối với xe 1
    Honda cũ và Acura với đầu chuẩn đoán 3 chân và 5 chân
    MAZDA 17P G1PZFPA004 Dùng nối với xe 1 Mazda cũ với loại đầu chuẩn đoán tròn 17 chân
    MITSUBISHI 12P+16P G1PZDPA002 Dùng kết nối với xe 1
    Misubishi hay xe Hyundai cũ đầu chuẩn đoán 12 chân đơn hay 12+16 chân kép.
    NISSAN 14P G1PZFPA007 Dùng nối với xe Nissan và Infiniti cũ có đầu chuẩn đoán 14 chân











    SUBARU 9P G1PZFPA005 Dùng nối với xe 1 Subaru cũ có đầu chuẩn đoán 9 chân.





    TOYOTA 17P R G1PZFPA002 Dùng nối với xe 1
    Toyota và Lexus cũ có đầu chuẩn đoán tròn 17 chân.




    TOYOTA 17+1PIN Square G1PZDPA001 Dùng cho xe Toyota 1
    và Lexus cũ với đầu chuẩn đoán 17+1 chân vuông nằm trong khoang động cơ


    Kia 6P Connector G1CDDPA005 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với đầu chuẩn đoán 6 chân trong khoang động cơ




    Kia 20P-A type Connector G1PZDPA003 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân nằm trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 99 đến
    02. Loại A màu
    xanh.
    Kia 20P-B type Connector G1PZDPA004 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 03 đến


    05. Loại B là màu vàng.





    Daewoo 12P Connector G2WDDCN008 Dùng cho xe 1
    Daewoo cũ với giắc chuẩn đoán 12 chân





    Ssangyong 14P Connector G2WDDCN006 Dùng cho xe 1
    Ssangyong với giắc chuẩn đoán 14 chân trong khoang động cơ

    Hyundai Keyless Connector

    G2SDDCA024 Dùng cho các xe 1
    Hyundai cũ đòi hỏi giắc đặc biệt cho mã điều khiển từ xa







    Kia Keyless Connector G2SDDCA025 Dùng cho một số 1
    loại xe Kia cũ đòi hỏi giắc đặt biệt cho mã điều khiển từ xa






    Giắc cho xe OBD châu Âu: (Phụ kiện kèm theo bản đầy đủ, không kèm theo trong bản Basic và bản Châu Á)

    BMW 20P G1PZEPA001 Dùng cho xe BMW 1
    cũ với giắc chuẩn đoán tròn 20 chân





    AUDI/VW 4P G1PZEPA002 Dùng cho xe 1 Volkswagen, Audi, Seat hay Skoda cũ với giắc chuẩn đoán


    2X2 chân



    BENZ 38P G1PZEPA003 Dùng cho xe 1
    Mercedes Benz cũ với giắc chuẩn đoán
    38 chân tròn trong khoang động cơ






    Chi tiết về thân máy.
    Màn hình và các phím bấm:

    Hình 1: Hướng nhìn phía trước G-scan
    Màn hình cảm ứng Chấm bằng bút chấm khi chọn biểu tượng hay nút Menu
    xuất hiện trên màn hình.
    Nhấn nút tương ứng khi chọn chức năng được hiển thị ở phía dưới màn hình.

    Tắt hoặc bật nguồn.

    Đèn LED mô tả trạng thái của nguồn cấp.

    Xác nhận lựa chọn đang đánh dấu trên Menu hay Proceeds tới bước tiếp theo ở mục hỏi đáp.


    Di chuyển lên/xuống/trái/phải trên Menu. Nhấn phím Enter để xác nhận.
    Nhấn Up/Down để cuộn màn hình lên xuống trong chức năng hiển thị Live Data. Bấm phím Left/Right để lên hoặc xuống trang.


    Quay trở lại Menu trước. Hủy bỏ chức năng hiện thời đang chạy.
    Mô tả trạng thái kết nối với xe.





    Chỉ thị nguồn bằng LED

    Mô tả trạng thái kết nối giữa các thiết bị ngoại vi với G- Scan.

    Hộp pin Nguồn mở rộng Khi đang xạc Khi đã đầy
    Có lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED đỏ: ON Đèn LED xanh ON Nguồn ngoài không được cấp Đèn LED OFF
    Không lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED xanh: ON
    Nguồn ngoài không được cấp Thiết bị không chuyển ON (LED OFF) Chỉ thị LED DLC:
    Giao tiếp với xe Chỉ thị LED
    Giao tiếp với xe Đèn LED màu xanh
    Giao tiếp với xe đã kết thúc LED OFF Chỉ thị LED tùy chọn
    Thiết bị USB mở rộng Chỉ thị LED
    Giao tiếp với thiết bị mở rộng Đèn LED màu xanh
    Khác LED OFF
    Giao tiếp giữa thiết bị đầu cuối, khe thẻ nhớ SD và nút Reset

    Hình 2: Hướng nhìn từ trên xuống.

    Hình 3: Hướng nhìn từ dưới lên


    D-Sub for DLC Giắc nối D-Sub cho cáp Main DLC
    OPTION Rãnh USB chính cho các thiết bị ngoại vi
    DOWNLOAD Cổng cắm USB phụ cho bảo trì và mở rộng chức năng G-Scan (hiện tại không dùng)
    PASS-THRU Cổng cắm USB cho giao diện không dây PC thông qua G-Scan (hiện tại chưa dùng)
    Khe thẻ nhớ SD Khe lắp/tháo thẻ nhớ SD
    Lỗ Reset Trong trường hợp lỗi, hệ thống có thể tắt bằng cách nhấn nút bên trong lỗ. Sau đó G-Scan có thể khởi động lại khi nhấn nút Power
    - Để tháo thẻ nhớ SD ra khỏi rãnh, nhấn thẻ vào phía trong để tháo.
    - Nên dùng bút chấm để nhấn nút Reset.

    Cấp nguồn cho G-Scan.
    Nguồn cấp cho G-Scan có thể từ 4 loại sau:
    - Từ giắc chuẩn đoán.
    - Từ bộ đánh lửa DC-12V.
    - Từ ác qui xe.
    - Từ nguồn AC (thông qua bộ chuyển đổi AC/DC).


    Hình 1: Sơ đồ cấp nguồn cho G-Scan.


    Từ giắc chuẩn đoán:
    1. Nối dài cáp G-Scan tới giắc chuẩn đoán trên xe (DLC: Data Link Connector/Cable) sử dụng cặp giắc nối.
    2. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    3. Tất cả các xe theo tiêu chuẩn OBD-2/EOMB được thiết kế để cấp nguồn qua giắc chuẩn đoán.
    4. Giắc DLC bên hông xe đều nằm trong phạm vi 1 mét quanh ghế lái. Thường là nằm dưới chắn bùn. Tuy nhiên, có thể có ngoại lệ.
    Từ thiết bị đánh lửa:
    1. Nối cáp nguồn bộ đánh lửa tới G-Scan bằng giắc DC .
    2. Kéo dài cáp đánh lửa và nối vào cổng DC-12V bên hông máy.
    3. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    4. Trong trường hợp lấy nguồn từ bộ đánh lửa DC-12V, nguồn sẽ bị mất khi khởi động động cơ làm G-Scan tắt. Tốt nhất nên lấy sử dụng nguồn khác nếu hộp pin xạc không lắp vào G-Scan.
    Cảnh giác khi mối tiếp xúc không tốt do bụi, mảnh vỡ, ăn mòn và các nguyên nhân khác bên trong các giắc cắm 12V DC
    Từ ắc quy trên xe:
    1. Nối cáp nguồn từ đầu ra của tẩu châm thuốc tới G-Scan bằng giắc DC.
    2. Nối cáp ác qui với kẹp cá sấu vào đầu cáp nguồn của bộ đánh lửa.
    3. Thận trong với cực của ác qui, đấu kẹp đỏ với cực dương (+) và kẹp đen với cực âm(-)của ắc qui.
    4. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Không được phép đấu sai kẹp với cực của ác qui. Nếu không có thể làm hỏng nghiêm trọng G-Scan.
    Từ nguồn AC:
    1. Nối giắc DC của bộ chuyển đổi AC/DC với G-Scan.
    2. Kéo dài dây AC của bộ chuyển đổi AC/DC tới ổ cắm nguồn AC.
    3. Nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Phải chắc chắn đã sử dụng bộ chuyển đổi AC/DC để cấp nguồn cho G-Scan. Các hỏng hóc do sử dụng bộ chuyển dổi AC/DC không qua kiểm định sẽ không được bảo hành.
    Dấu hiệu cần xạc pin.
    can bao gồm hộp pin xạc Li-ion Polymer giống như một phụ kiện tiêu chuẩn, và nó được sử dụng khi thiết bị không có nguồn cấp ngoài.( có những xe nguồn được cấp trực tiếp từ cáp truyền dữ liệu DLC).
    1. Kết nối giắc cắm nguồn DC của bộ chuyển đổi AC/DC với thiết bị G-Scan.
    2. Kết nối nguồn điện AC cho bộ đổi nguồn AC/DC.
    3. Đèn nguồn báo đỏ khi pin được nạp.Khi nạp đầy đèn màu xanh sẽ sáng.




    Đèn báo nguồn:



    Khi Nạp Khi Pin đầy
    Đèn nguồn báo Đỏ Đèn nguồn báo xanh

    * Thời gian xạc khi hết pin đến lúc pin đầy là 3 giờ.

    Hình 2- Màn hình cảnh báo khi Pin yếu.
    Màn hình hiển thị cảnh báo như hình 2 khi điện áp acquy yếu.Thiết bị sẽ nạp bổ xung và ngắt nạp bằng dây kết nối nguồn một cách tự động.
    Kết nối với xe.
    1. Kết nối cáp DLC tới máy G-Scan bằng đầu kết nối với ba vít vặn nhanh, và kết nối tới giắc chẩn đoán trên xe.


    Hình 1: Nối cáp chính DLC.




    Không được sử dụng cáp nguồn để treo thiết bị G-Scan.




    2. Kết nối cáp DLC của G-Scan tới giắc DLC trên xe.
    - Với những xe sử dụng đầu chuyển đổi khác có thể vào các Model khác hoặc các hãng khác tương đương. Nếu xe sử dụng đầu kết nối không phải là đầu OBD-2/EODB,cần sử dụng đầu chuyển đổi có ghi hãng xe trên đầu chuyển đổi với cáp nguồn chính để kết nối.




    Nguồn ON/OFF

    Hình 2-Kết nối với xe

    1. Bạn cần bật nguồn cho thiết bị bằng cách ấn và giữ nút nguồn trên 0.5 giây.Đèn báo nguồn xanh sẽ sáng và thiết bị đã được bật.
    Tham khảo việc cấp nguồn cho G-Scan ở mục cấp nguồn cho thiết bị phần trên.




    2. Menu chính khi bật G-Scan.

    Hình 1-Bật nguồn G-Scan.


    Hình 2-Menu chính


    3 .Để tắt nguồn của thiết bị cần ấn và giữ nút Power trên 2,5 giây.



    Hình 1-Bật nguồn cho G-Scan


    CHƯƠNG 3. VẬNHÀNH G-SCAN.

    Menu chính và các chức năng cơ bản
    Menu chính















    Hình 1. Menu chính của G-Scan
    Biểu tượng Tiêu đề Diễn giải chức năng Ghi dữ liệu động
    -Dùng để xem lại dữ liệu được ghi.

    Chuẩn đoán theo OBD-II:
    - Sử dụng đối với các xe có chuẩn giao tiếp theo OBD-II hoặc EOBD.

    Chức năng chuẩn đoán:
    -Dùng để chẩn đoán lỗi, dữ liệu hiện thời, cơ cấu chấp hành, khôi phục các hệ thống, và các chức năng đặc biệt khác của hãng sản xuất trên từng xe riêng biệt.


    Cấu hình:
    Kiểm tra và cài đặt cấu hình của G-Scan


    Hướng dẫn sử dụng:
    -Hướng dẫn sử dụng cách vận hành và các chức năng của G-Scan.

    Trạng thái nạp pin ( đèn màu đỏ)

    Pin đầy (đèn màu xanh)

    Đèn báo mức độ pin sử dụng.

    Trạng thái pin không xạc.

    • Tham khảo thêm phần chỉ dẫn cách nạp pin ở chương trước để biết thêm phương pháp nạp. Công cụ cài đặt


    Hình 2. Công cụ cài đặt

    Hình ảnh Tiêu đề Diễn giải chức năng
    Lựa chọn ngôn ngữ:
    Các nội dung được liệt kê trên màn hình, lựa chọn ngôn ngữ.Ngôn ngữ được cài đặt khác nhau tùy theo từng khu vực.
    Chế độ viết ghi nhớ vào hình ảnh và lưu hình ảnh đó vào thẻ nhớ.
    Thay đổi trang Menu
    Phím này chức năng giống như phím ESC.
    Chức năng chụp và lưu dữ liệu màn hình vào thẻ SD dưới định dạng file BMP(bitmap).


    Lựa chọn ngôn ngữ:
    - Khi lựa chọn trong màn hình chuẩn đoán, danh sách chi tiết sẽ hiển thị theo ngôn ngữ chính ( ví dụ ngôn ngữ Hàn Quốc) và sẽ được chuyển đổi sang tiếng anh.
    - Khi lựa chọn trên màn hình thì ngôn ngữ tiếng anh sẽ được chuyển đổi ngược lại ngôn ngữ ban đầu.
    * Hình ảnh Menu không thể chuyển đổi sang ngôn ngữ khác được.

    Hình 3. Chế độ chuyển đổi ngôn ngữ sang tiếng Anh

    Hình 4. Chế độ chuyển đổi sang tiếng Hàn Quốc.
    Nếu ngôn ngữ chính trong cấu hình được lựa chọn là tiếng Anh thì các ngôn ngữ khác không được hỗ trợ và tất cả đều được hiển thị bằng tiếng anh.

    Hình 5-Cài đặt ngôn ngữ trong Menu


    Chế độ bút viết:
    Khi biểu tượng được chọn trong chế độ chuẩn đoán, khung hiện hành được chụp và G-Scan sẽ chuyển sang chế độ bút viết.
    Để viết thêm ghi chú bằng tay, thực đơn hay vẽ trên Captured Imageare dùng bút chấm.

    Hình 5. Chế độ bút viết.
    Biểu tượng Mô tả
    Lựa chọn độ dày của bút viết Lựa chọn màu của bút
    Xóa các đối tượng đã viết.


    Chấm vào biểu tượng khi hoàn thành, màn hình sẽ chụp vào lưu vào thẻ SD để xem lại




    Image Data

    Hình 6. Chế độ bút viết được lưu.


    Màn hình hiện tại được chụp khi biểu tượng , và có thể được lưu trong thẻ SD.

    Hình 7. Biểu tượng Captured Image.


    Ở câu hỏi xác nhận, chọn nút “OK”, sau đó hình ảnh vừa chụp sẽ được lưu vào thẻ nhớ dưới dạng BMP trong thư mục [G-scanImage]




    Flight Recording.

    Hình 8. Câu hỏi xác nhận để lưu Image Data

    Các hình ảnh Captured Image và các khung Current Data có thể được tải lại để xem bằng cách chọn chức năng Flight Recording.
    Chọn “Flight Recording” và nhấn phím Enter (hay kích đúp vào màn hình) từ Manu chính.

    Hình 1. Chọn chức năng Flight Recording.
    Có các loại dữ liệu sau. Chọn “Image Data” hoặc “Record Data”, và nhấn phím Enter để thực hiện.

    Hình 2. Chọn loại dữ liệu.
    • : Tải lại các ảnh chụp màn hình có bao gồm cả ghi chú viết tay từ chế độ bút viêt.
    • : Tải lại khung dữ liệu đã ghi trong quá trình chuẩn đoán. Cách làm sao để ghi dữ liệu được cung cấp trong sách hướng dẫn cho mỗi loại xe (được cung cấp trong đĩa PC Utility).


    Danh sách các xe được tạo trong thư mục chứa các loại file Flight Record được chỉ ra dưới đấy. Chọn tên thư mục và kích vào nút “OK”.

    Hình 3. Chọn các xe để tạo thư mục.
    Thực đơn chọn phiên bảo khu vực (vùng) sau khi chọn xe. Chấm vào thị trường bên phải (vùng) và chấm vào nút OK.

    Hình 4. Lựa chọn phiên bản vùng (khu vực).
    Sau đó tên của file đã ghi được thêm vào danh sách. Lựa chọn tên file, và nhấn nút OK.

    Hình 5. Lựa chọn tên file.
    File lựa chọn được tải và Record Data được thể hiện như trong hình 6 và 7.
    Hình 6 là Image Data được tải lại, và hình 7 là ví dụ về dữ liệu hiện hành đã được ghi. Nhấn phím “ESC” để quay trở lại danh sách tên file.

    Hình 6. Tải lại Captured Image.


    Biểu tượng Mô tả
    Hiển thị các file Captured Image trước đó Hiển thị các file Captured Image tiếp theo Tên file Image Data đang xem.





    Biểu tượng Mô tả

    Hình 7. Tải lại Record Data.

    Di chuyển khung triggered-ngay khi nút trigger được nhấn Chuyển sang chế độ đồ họa
    Thông tin về file Record Data
    • Chi tiết về việc ghi Current Data được cung cấp theo sách hướng dẫn riêng cho mỗi loại xe.
    OBD-II và EOBD
    Chức năng CARB OBD-II được dùng để chuẩn đoán các lỗi liên quan đến khí thải cho xe OBD-II và EOBD theo các tiêu chuẩn ISO9141-2, ISO14230-4(KWP2000, SAE J1850 VPW, SAE J1850 PWM và ISO15765-4(CAN).
    Nối với xe bằng cáp DLC, và chọn biểu tượng “CARB OBD-II” và nhấn phím Enter (hay kích đúp
    vào màn hình).

    Hình 1. Chọn CARB OBD-II
    Các chế độ chuẩn đoán được trợ giúp bởi chức năng CARB OBD-II được liệt kê như trong hình 2. Chọn chế độ và nhấn phím Enter.

    Hình 2. Chế độ chuẩn đoán CARB OBD-II


    OBD-II:
    Về nguồn gốc, OBD và OBD-II là là các tên gọi đã được luật hóa tại Mỹ để kiểm soát khí thải Board Diagnostics được thiết kế nhằm kiểm soát lỗi của hệ thống điều khiển khí thải. Bằng cách bật đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ, hệ thống OBD cảnh báo người lái xe trong trường hợp hệ thống kiểm soát khí thải bị lỗi hoặc không hiệu quả, cho phép người thợ cơ khí bình thường cũng có hiểu vấn đề ngay lập tức bằng cách sử dụng một thiết bị chẩn đoán thích hợp, do đó góp phần giảm thiểu nguy cơ tạo ra nhiều khí thải.
    OBD-II đã được giới thiệu như là một bản cập nhật của OBD trong một cách tăng cường hiệu quả của hệ thống OBD bằng cách tiêu chuẩn hóa. Nhờ những nỗ lực tiêu chuẩn hóa, một thợ cơ khí có thể nhận được thông tin mã lỗi và dữ liệu từ tất cả các xe ô tô có hỗ trợ ISO và tiêu chuẩn công nghiệp SAE không phụ thuộc thương hiệu hay hãng sản xuất.
    Các mã lỗi OBD-II:
    Tài liệu tiêu chuẩn công nghiệp SAE và ISO quy định mã lỗi OBD-II và EOBD bao gồm 3 chữ số đứng sau một ký tự chữ.
    Ký tự chữ là "P0~P3", "B0~B3", "C0~ C3" và "U0~ U3" đại diện cho hệ thống lái, thân xe, khung
    gầm, hệ thống mạng truyền thông.
    Các mã Hệ thống Bao gồm các hệ thống nhỏ (ví dụ) P0*** ~ P3*** Hệ thống lái Động cơ, truyền động
    C0*** ~ C3*** Khung gầm ABS, hệ thống treo, thanh kéo B0*** ~ B3*** Thân xe Túi khí, điều hòa, đèn

    U0*** ~ U3*** Hệ thống truyền
    thông

    CAN, truyền thông liên hệ thống


    Các mã lỗi do nhà sản xuất qui định:
    Không phải tất cả các mã lỗi đều được tiêu chuẩn hóa. Mã lỗi có thể được áp dụng phổ biến tới các “khí thải” của xe được xác định như là mã tiêu chuẩn. Nó cũng có thể được gọi là “Generic codes- Mã chung” hoặc “Core codes -Mã bản chất”
    Phần lớn các mã đã không được tiêu chuẩn hóa toàn bộ do sự khác biệt cơ bản của mỗi chiếc xe về
    thiết kế hệ thống hoặc cách thức chẩn đoán. Các mã được dành riêng cho mỗi nhà sản xuất xe hơi định nghĩa được gọi là "Mã cải tiến" hay "Mã phi tiêu chuẩn".
    C0*** và B0*** cũng được coi như mã chung. Tuy nhiên thực tế danh sách các mã đối với hệ thống điều khiển thân xe và khung gầm chư được phổ biến. Do đó, cần giả định rằng không có mã chung cho các hệ thống đó.
    Các mã đó(OBD2/EOBD) có thể được tiếp cận như các mã chung. Nếu có bất kỳ một mã nâng cao
    nào (hoặc mã phi tiêu chuẩn) được phát hiện, công cụ quét sẽ cho đó là "Không xác định" hoặc "mã không biết" bởi vì các mã phi tiêu chuẩn được định nghĩa khác nhau bởi những nhà sản xuất xe hơi. Mã mở rộng có thể được đọc chính xác theo định nghĩa của riêng của nhà sản xuất, chọn [Diagnosis] từ menu ban đầu và thực hiện theo các thủ tục lựa chọn loại xe.

    Sửa lại EOBD và OBD-II: Phiên bản 1996.
    Mã chung (tiêu chuẩn) được định nghĩa bởi SAE (Hiệp hội các kỹ sư ô tô) văn bản J2012 ký năm 1992.
    Tại thời điểm có hiệu lực, mã P2*** và P3*** được dành riêng để sử dụng trong tương lai và không bao gồm trong các mã tiêu chuẩn.


    Sửa đổi sau khi sử dụng EOBD vào năm 2002.
    Khi EOBD được giao nhiệm vụ vào năm 2001, các mã chung EOBD được đề nghị theo quy định các tài liệu ISO/DIS15031-6 và tài liệu SAE J2012 của Mỹ cũng đã được sửa đổi cho thống nhất để hình thành tiêu chuẩn toàn cầu.
    Các mã P2 *** và P3 *** đã được bao gồm trong danh sách mã tiêu chuẩn trong các văn bản sửa
    đổi.
    Các mã OBD-II/EOBD bị hủy bỏ
    Sau khi sửa, các mã chung (tiêu chuẩn) và mã nâng cao (phi tiêu chuẩn) có thể được liệt kê như sau: Số mã Hệ thống xác định
    P00XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và đầu vào phụ
    P01XX ~ P02XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P03XX Hệ thống đánh lửa hay kích nổ
    P04XX Điều khiển hệ thống phụ trợ khí xả
    P05XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P06XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P07XX ~ P09XX Bộ truyền động
    P0AXX Động cơ lai
    P0BXX ~ P0FXX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) P1XXX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P20XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải và tỉ lệ nhiêu liệu và khí nạp
    P21XX ~ P22XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P23XX Hệ thống hay kích nổ
    P24XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải
    P25XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P26XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P27XX ~ P29XX Hệ thống truyền động
    P30XX ~ P33XX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P34XX Xi lanh
    P35XX ~ P39XX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) U00XX Mạng điện
    U01XX ~ U02XX Lỗi truyền thông
    U03XX Phần mềm mạng
    U04XX Dữ liệu mạng

    Dữ liệu hiện thời OBD-II / EOBD
    Khi [2. Current Data] được chọn từ Menu OBD-II/EOBD, dữ liệu hiện thời của cảm biến và các thông số được liệt kê ra như sau:

    Hình 3. Danh sách dữ liệu hiện thời.


    Biểu tượng Mô tả
    Chọn thông số bật sáng để chuyển sang chế độ hiển thị đồ họa Chia màn hình trái và phải để có thể đọc được nhiều thông số hơn Chuyển các thông số vừa chọn từ dạng số thành dạng đồ họa


    Cảnh báo
    • Khi một chức năng được lựa chọn từ thực đơn CARB OBD-II, kết quả có thể thành “NOT SUPPORTED” như trong hình 4, có nghĩa là chức năng đã chọn không được trợ giúp bởi xe đã được kiểm tra













    Hình 4. Chức năng không được hỗ trợ bởi xe.
    Theo thứ tự xem dữ liệu hiện thời trong chế độ đồ họa, chọn thông số nằm trên thanh màu sáng ở thông số mong đợi và nhấn nút F1 hay chấm vào biểu tượng . Thông số lựa chọn được di chuyển lên đầu màn hình như hình dưới.

    Hình 5. Các thông số được chọn.
    Nhấn nút F4 hay chấm vào biểu tượng , sau đó dữ liệu hiện hành sẽ chuyển sang chế độ đồ họa như hình 6.
    Nhấn nút F4 lại hay chấm vào nút sẽ chuyển sang chế độ hiển thị ký tư chữ-số.

    Hình 6. Chế độ hiển thị đồ họa.


    Chuẩn đoán xe.
    Các nhà sản xuất phi tiêu chuẩn xác định các chức năng chuẩn đoán xe như Fault Code, Live Data, Actuation Test, Reset hay Coding được cung cấp khi “Vehicle Diagnosis” được lựa chọn từ Menu chính. Chọn “Vehicle Diagnosis” từ menu chính của G-Scan, và nhấn Enter (hay kích đúp vào màn hình).
    • Các chức năng chẩn đoán khác nhau được cung cấp theo những cách khác nhau cho từng hãng xe. Hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng của từng hãng xe cung cấp trong một đĩa CD hoặc DVD trong G-Scan để biết chi tiết về các chức năng chẩn đoán của mỗi hãng xe.

    Hình 1. Lựa chọn chức năng chuẩn đoán.




    Configuration

    Hình 2. Thực đơn lựa chọn hãng xe.

    Cài đặt G-Scan và thông tin người dùng có thể được xem lại và chỉnh sửa bằng cách chọn Configuration từu menu chính. Kiểm tra số phiên bản và chức năng tự kiểm tra Self test cũng được cung cấp. Chọn ” Configuration” từ menu chính và nhấn nút Enter (Hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn Configuration.


    Cách hiển thị cơ bản của Configuration như sau, bao gồm các thẻ Setup, User Info, Version và Self Test ở trên màn hình.




    Setup

    Hình 2. Hiển thị cơ bản của Configuration.

    Cài đặt chung của G-Scan có thể được thay đổi như điều chỉnh độ sáng màn hình LCD, chọn ngôn ngữ, kiểm tra phím bấm, hiệu chuẩn màn hình, chuyển đơn vị đo và tắt mở âm bàn phím.




    Biểu tượng Mô tả

    Hình 3. Setup.

    Điều chỉnh độ sáng màn hình LCD
    Chọn ngôn ngữ (Các ngôn ngữ hỗ trợ khác nhau theo khu vực) Kiểm tra phím bấm
    Thực hiện hiệu chuẩn “Zero” màn cảm ứng Bật/tắt âm thanh và đơn vị đo dữ liệu hiện thời
    Di chuyển tới thẻ tiếp theo: Setting →User info →version → Self test

    Độ sáng màn hình LCD
    Độ sáng màn hình LCD của G-Scan được điều chỉnh theo 5 bước.
    Chấm vào nút và nhấn phím F1 từ thực đơn Setting. Khi “Back Light (F1)” là màu hổ phách, điều chỉnh độ sáng của màn hình LCD bằng cách dùng nút và hay chạm vào thanh trượt bằng bút chấm.






    Language

    Hình 4. Độ sáng màn hình nền LCD.

    Chọn ngôn ngữ ưa thích trong số các ngôn ngữ được hỗ trợ. Các ngôn ngữ hỗ trợ theo các vùng khác nhau. Nói chung tiếng Anh là ngôn ngữ chính, ngôn ngữ bản địa là thứ yếu.
    Chạm vào biểu tượng hay nhấn nút F2 để thay đổi ngôn ngữ, và “Language (F2)” được bật sáng màu hổ phách. Chọn một ngôn ngữ trong số các ngôn ngữ hỗ trợ bằng cách dùng nút hay dùng bút chấm.

















    Keypad Test

    Hình 5. Chọn ngôn ngữ.

    Kích vào biểu tượng và nhấn nút F3, sau đó “Keypad Test (F3)” được kích hoạt và chuyển sang màu hổ phách. Nhấn phím F1 ~ F6 và nút để kiểm tra hiệu quả của mỗi phím bằng cách bấm trên màn hình. Nhấn F1 và phím cùng lúc để kết thúc việc kiểm tra phím bấm.

    Hình 5. Keypad Test.


    Touch Screen Calibration
    Chấm vào biểu tượng hay nhấn nút F4. Hiệu chuẩn màn hình, sau đó chấm vào tâm chữ thập lần lượt như trong hình 6.




    Buzz/unit

    Hình 6. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.

    Chấm vào biểu tượng và nhấn phím F5, sau đó mở ra cửa sổ để chuyển đơn vị đo và tùy chọn bật/tắt âm xuất hiện như trong hình 7.

    Hình 7. Unit / Buzzer.
    Chọn đơn vị phù hợp (đơn vị Anh hoặc quốc tế) dùng phím hay chấm vào màn hình.
    Áp suất Tốc độ Nhiệt độ Trọng lượng khí

    kPa mmHg inHg Psi mbar

    MPH
    km/h

    C (Celsius) F (Fahrenheit

    gm/s lb/s

    Cũng có thể chọn bật/tắt âm theo cách này.
    Khi hoàn thành, chấm vào biểu tượng và nút F6 để di chuyển sang thẻ “User Information”. Hoặc có thể chấm vào thẻ khác ở phía trên màn hình.
    Nhấn phím ESC để quay trở lại menu chính. User Info
    Thông tin người dùng có thể được ghi lại hoặc chỉnh sửa.



    Hình 8. Nhập thông tin người dùng.
    Chọn vùng dữ liệu để nhập hay chỉnh sửa bằng cách dùng bút chấm hay phím
    . Chấm vào cột nhập hay nhấn nút , sau đó phím ảo sẽ xuất hiện như trong hình 9 để nhập dữ liệu chữ hay số. Dùng bút chấm để chọn từ hay số để nhập.




    Version

    Hình 9. Bàn phím ảo nhập thông tin người dùng.

    Số Serial, phiên bản của hệ điều hành, phần mềm, firmware của G-Scan có thể được biết bằng cách chọn “Version” từ menu Configuration.

    Hình 10. Kiểm tra phiên bản.


    Chấm vào nút thực đơn trải xuống của vùng Maker Version, sau đó tất cả các ứng dụng của từng hãng xe và số phiên bản sẽ được liệt kê như hình 11.




    Self Test

    Hình 11. Số phiên bản ứng dụng riêng.

    Chức năng Self Test trợ giúp người dung xác định liệu vấn đề truyền thông là do cáp DLC hay sự cố từ thân máy G-Scan (Chức năng này không cho biết phần nào của G-Scan bị lỗi).
    Chức năng tự kiểm tra được thiết kế trên hệ thống Loop Back, G-Scan gửi tín hiệu tới thân máy
    thông qua cáp DLC, và đầu nối tự kiểm tra gửi tín hiện quay trở lại. Bằng cách gửi tín hiệu từ các kênh và dây khác nhau, kiểm tra độ chuẩn xác của tất cả các tín hiệu, nó sẽ xác định được lỗi từ đâu.
    Nguyên nhân:
    • Kiểm tra lặp lại không được hỗ trợ trong một số trường hợp như truyền thông High Speed CAN, Low Speed CAN, SAE - J1708
    • Chức năng tự kiểm tra chỉ có thể được với các dòng xe OBD-II, EOBD. Không dùng với xe OBD1 với các giắc chuẩn đoán phi tiêu chuẩn.


    Hình 12. Chức năng tự kiểm tra Self Test.

    Biểu tượng Mô tả
    Step-A Kiểm tra dòng điều khiển truyền thông nội bộ trong thân máy Step –B Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Bắt đầu thủ tục Self -Test
    Result Hiển thị kết quả tự kiểm tra


    Thủ tục tự kiểm tra
    Yêu cầu tự kiểm tra được tiến hành qua 2 bước để nhận được kết quả tự chuẩn đoán chính xác. Chọn “Self-Test” từ menu Configuration
    • Bước A: Kiểm tra dòng truyền thông nội bộ trong thân máy G-Scan
    • Bước B: Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Chức năng tự kiểm tra không dùng để tìm nhưng chi tiết hay dòng bị lỗi một cách chi tiết, nó chỉ dùng để trợ giúp người dùng trong việc xác định phần nào bị lỗi: Thân máy hay cáp DLC. Chức năng này cũng để kiểm tra. Chức năng này không tự giải quyết hay khắc phục vấn đề. Nếu có bất cứ vấn đề được tìm thấy khi dùng chức năng Self Test, hãy liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp.
    1. Nối cáp DLC với thân máy G-Scan.
    2. Cắm giắc Self-Test vào đầu nối OBD2 ở phần cuối của cáp DLC.
    3. Kéo đầu nối OBD-II của giắc Self-Test vào đầu nối trên xe.

    Hình 13. Cáp nối tự kiểm tra.
    4. Bật ON khóa đánh lửa (động cơ đang chạy)
    5. Kiểm tra cáp Self Test nếu đền LED màu đỏ sáng.
    • Đảm bảo rằng nối giắc tự chuẩn đoán với đầu OBD-II/EOBD của xe bằng đầu nối 16 chân.
    • Đảm bảo rằng chỉ sử dụng giắc Self-Test cho chắc năng tự kiểm tra. Không bao giờ dùng nó cho chức năng chuẩn đoán xe.
    Bước A
    Bước A là quá trình kiểm ra dòng điều khiển thân máy G-Scan để xem thân máy hoạt động bình thường hay không (lưu ý rằng nó không kiểm tra tất cả các chi tiết hay các dòng của thân máy). Nếu chức năng Self-Test đã sẵn sàng, bấm vào biểu tượng hay nhấn phím F1 để bắt đầu thủ tục tự kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…” xuất hiện như trong hình 14, bước kiểm ra bắt đầu.

    Hình 14. Quá trình tự kiểm tra bước A.


    Khi quá trình tự kiểm tra bước A hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải của màn hình như trong hình 15.




    Kết quả bước A Mô tả

    Hình 15. Kết quả tự kiểm tra bước A.

    No error found Thân máy G-Scan là OK. Chuyển sang bước B để kiểm tra cáp DLC
    Error found Dòng điều khiển truyền thông trên máy G-Scan bị lỗi. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp

    Bước B
    Bước B là một quá trình kiểm tra sự liên tục của cáp và dòng tín hiệu nhận được của cáp chính DLC, trong trường hợp thân máy G-Scan không bị lỗi.
    • Để nhận được kết quả chính xác, cần tránh làm rung động cáp DLC trong quá trình kiểm tra. Chấm vào biểu tượng Step-B, hoặc biểu tượng hay nhấn vào nút F1 để bắt đầu kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…”chỉ ra trong hình 14 và quá trình kiểm tra bắt đầu.

    Hình 16. Quá trình tự kiểm tra bước B.
    Khi bước B hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải màn hình như trong hình 17.

    Hình 17. Kết quả tự kiểm tra bước B.


    Kết quả bước B Mô tả
    No error found Cáp DLC là OK. Khuyến cáo nên di chuyển cáp nhẹ nhàng trong khi kiểm tra để tránh nảy sinh các vấn đề khác
    Error found Nếu bước A là OK, có thể cáp chính DLC bị khiếm khuyết. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp
    3.6. Hướng dẫn sử dụng User’s Guide .
    Hướng dẫn sử dụng được cung cấp trong máy, và cùng với nó là chỉ dẫn cho mỗi chức năng.Hướng dẫn sử dụng của G-Scan được cung cấp ở dạng PDF, và nó có thể mất hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên. Chọn “User’s Guide” từu Menu chính của G-Scan và nhấn nút Enter (hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn User’s Guide.
    Hướng dẫn sử dụng sẽ hiện lên màn hình như trong hình 2.

    Hình 2. Hướng dẫn sử dụng.


    CHƯƠNG 4.PHẦNMỀMTIỆNÍCH(UTILITY)PC CỦAG-SCAN

    Cài đặt và gỡ bỏ.
    Chương trình PC Utility của G-Scan cung cấp các công cụ Record Data and Captured Imagereview, Software update và khôi phục thẻ SD

    Hình 1. Giao diện G-Scan PC Utility Software.


    Cài đặt PC Utility Software
    Chèn đĩa CD G-Scan Utility Software được cung cấp kèm theo vào ổ đĩa CD/DVD, và trình cài đặt sẽ tự động chạy.
    Yêu cầu hệ điều hành máy PC:
    - Windows 2000 Service Pack 4 hoặc hơn
    - Windows XP Professional (hoặc Home Edition)
    - Windows Vista 32bit (không hỗ trợ 64bit) Kích nút “Next” để bắt đầu thủ tục cài đặt.

    Hình 1: Cài đặt ban đầu.
    Lựa chọn thư mục chứa PC Utility Software, kích “Next” để xác nhận.

    Hình 2: Lựa chọn thư mục cài đặt. Kích nút “Install” để bắt đầu copy các file.

    Hình 3: Bắt đầu cài đặt.



    Hình 4: G-scan PC Utility Software đang được cài đặt. Chương trình hỗ trợ “Microsoft Visual C++ 2005” được cài. Kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 5: Chương trình hỗ trợ Microsoft Visual C++
    PC Utility không thể làm việc nếu “Microsoft Visual C++ 2005” không được cài. Kích “Yes” để chấp nhận và tiếp tục cài đặt.

    Hình 6: Xác nhận cài đặt Microsoft Visual C++. Kích “Finish” để hoàn thành cài đặt PC Utility Software

    Hình 7: Hoàn thành cài đặt G-scan PC Utility Software.


    Kiểm tra xem biểu tượng PC Utility Software Shortcut đã được tạo trên màn hình PC hay chưa.

    Hình 8: Biểu tượng PC Utility Software Shortcut. Gỡ bỏ PC Utility Software:
    Kích vào “Program Add/Remove” từ Control Panel thể gỡ bỏ PC Utility Software từ PC.

    Hình 9: Control Panel - Add or Remove Program
    Các chương trình cài đặt trên PC được liệt kê giống như hình 10, chọn “G-scan PC Utility” và kích vào nút “Remove” để gỡ bỏ chương trình.

    Hình 10: Chọn G-Scan PC Utility để gỡ bỏ.
    Kích “Yes” để xác nhận gỡ bỏ PC Utility Software trong câu hỏi như trong hình 11

    Hình 11: Xác nhận để gỡ bỏ G-Scan PC Utility.


    Thanh trạng thái của quá trình gỡ sau khi đã xác nhận

    Hình 12: G-scan PC Utility đang được gỡ bỏ. Kích “Finish” để kết thúc quá trình gỡ bỏ PC Utility Software như hình 13.




    Manu chính.

    Hình 13. Kết thúc quá trình gỡ bỏ G-scan PC Utility

    G-scan PC Utility Software


    Chạy “G-scan PC Utility” bằng cách kích đúp vào biểu tượng trên màn hình PC, sau khi chương trình được tải và Manu chính hiện ra như hình 1.

    Hình 1: Manu chính G-scan PC Utility Software


    Biểu tượng Mô tả
    Tải lên màn hình hướng dẫn người dùng cho mỗi nhánh để tham khảo Số serial của G-Scan được hiển thị giống như đã lưu trong thực đơn Configuration
    Ngày hết hạn update được hiển thị
    Tải dữ liệu Record Data từ thẻ SD để xem và in
    Tải hình ảnh Captured Image từ thẻ SD để xem và in Cập nhật các phần mềm ứng dụng vào thẻ SD
    Khôi phục về điều kiện gốc củathẻ SD trong trường hợp thẻ bị lỗi Thay đổi cài đặt người dùng cho G-scan PC Utility Software
    GIT website: Truy nhập trực tiếp từ website của GIT: <www.gitauto.com>
    <Ver 1.03> Số phiên bản của PC Utility Software được hiển thị Close (X) Thoát khỏi PC Utility Software

    Manual
    Một cửa sổ mới mở ra và các file hướng dẫn người dùng được liệt kê khi nhấn vào nút “Manual” như hình 2. Chọn xe bằng tên file, và mở nó ra.
    Các file được cung cấp ở dạng PDF nên có thể mở bằng chương trình “Acrobat Reader®”. Nếu chương trình này chưa được cài vào máy PC, hãy lưu ý rằng chương trình cài “Adobe Acrobat Rdr” có bao gồm trong đĩa CD được cung cấp.
    Phiên bản PDF hương dẫ người dùng cho mỗi mỗi loại có thể lớn hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên.

    Hình 2: File hướng dẫn cho mỗi hãng xe.
    Recorded Data Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Dữ liệu được ghi lại trong thẻ nhớ SD trong quá trình sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scan có thể được tải lên máy PC để xem lại, chuyển định dạng hay in.
    1. Tắt nguồn G-Scan và tháo thẻ nhớ SD ra khỏi thân máy.
    2. Lắp thẻ nhớ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào khe USB của máy PC.



    Hình 1. Lắp thẻ SD vào máy PC.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được lắp vào máy PC dùng đầu đọc thẻ, chọn “Recorded Data Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Recorded Data Viewer
    Khi tải xong, Recorded Data Viewer liệt kê danh sách các file như trong hình 4.

    Hình 4. Recorded Data Viewer-File lựa chọn.


    Biểu tượng Mô tả
    File Record Data trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Record Data chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thử mục hay file Record Data
    File Record Data trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Record Data đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Record Data Viewer
    Chọn các file để mở trong danh sách các thư mục hay các file chứa trong máy PC hoặc thẻ SD, và kích “Open” để mở file. Để nhận dạng dễ dàng hơn, các file đã lưu trong thư mục của cùng một tên như tên người dùng kết hợp với tên xe đã kiểm tra.

    Hình 5. Chọn các file Recorded Date.
    Khi các file đã được tải, các thông số và giá trị sẽ được hiển thị ở dạng đồ họa như trong hình 6.

    Hình 6. Recorded Data được hiển thị dưới dạng đồ họa


    Biểu tượng Mô tả
    Tên của file Recorded Data đã chọn
    Thời gian bằng giây trên lưới đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Thời gian trôi qua từ thời điểm kích hoạt Độ dài của Recorded Data
    Độ dài theo thời gian trôi qua tính từ cho trỏ A đến con trỏ B
    Điều khiển chay: Rewind | Rev. Play | Stop | Play | Fast Forward
    Phóng to/ thu nhỏ theo chiều ngang của đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Chuyển từ ký tự số sang ký tự chữ Chuyển chế độ hiển thự đồ họa
    Đặt lại cách đọc nhỏ nhất/lớn nhất (chỉ trong chế độ Graphic) Di chuyển cho trỏ tới điểm kích hoạt
    Thể hiện thông tin khi mở file Recorded Data
    Chuyển đổi giữa danh sách thông số và đọc dữ liệu

    Chế độ hiển thị

    Chọn ở nút điều khiển phía trên, sau đó Recoded Data sẽ được chuyển thành chế độ hiển thị văn bản cơ sở theo mấy cách giống như chức năng đọc dữ liệu bình thường của G-Scan trong hình 7

    Hình 7. Recorded Data hiển thị trong chế độ văn bản.
    Chế độ hiển thị được chuyển thành chế độ đồ họa khi nút được chọn.
    Theo thứ tự chọn các thông số đặc biệt trong danh sách dữ liệu và xem chúng trong chế độ đồ họa, đánh dấu vào ô chọn ở đầu mỗi dòng như trong hình 8. Các thông số chọn sẽ di chuyển lên đầu màn hình và ngược lại.



    Hình 8. Dữ liệu được di chuyển lên đầu màn hình.
    Các thông số lựa chọn đi lên trong biểu đồ khi chế độ hiển thị được thay đổi thành chế độ đồ họa. Lưu ý rằng có tới 8 thông số trong một lần có thể được thể hiện trong chế độ đồ họa.

    Hình 9. Các thông số chọn hiện lên trong đồ thị.
    Thêm, di chuyển hay thay thế các thông số có thể thực hiện trong chế độ đồ họa bằng cách chọn nút ở phía trên bên phải màn hình.
    Các thông số được hiển thị hiện tại trong đồ thị được đánh dấu “*” ở đầu tên như trong hình 10.
    Kích vào tên thông số với dấu “*” sẽ loại thông số đó ra khỏi danh sách, và số đồ thị xuất hiện trong màn hình sẽ giảm tương ứng, và ngược lại.



    Hình 10. Danh sách các đồ thị của thông số.




    Con trỏ

    Hình 11. Biểu đồ hiển thị ít thông số hơn.

    Con trỏ chỉ hiển thị trong chế độ đồ họa.
    Con trỏ trong chức năng này để hỗ trợ cách đọc các thông số trong thời điểm đặc biệt trên trục thời gian của biểu đồ.
    Nhấn nút chuột trái tại vị trí con trỏ chuột ở bất cứ trục tọa độ đặc biệt nào trên biểu đồ để bật con trỏ A, được thể hiện là đường thẳng đứng màu đỏ.
    Thời gian trôi qua cho đến khi con trỏ A được thể hiện trên đầu màn hình như “ ”. Dữ liệu đang đọc của mỗi thông số tại con trỏ A được hiển thị bên phải của màn hình như trong hình 12.



    Hình 12. Con trỏ A xuất hiện
    Các đọc của mỗi thông số tại thời điểm con trỏ A là điểm được thể hiện bên phải màn hìn là chữ in đậm màu xanh.
    Giá trị max và min được thể hiện:
    Chỉ mới con trỏ A: Điểm thấp nhất và cao nhất được thể hiện trong màn hình hiện thời.
    Với con trỏ A và B: Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất giữa điểm con trỏ A và con trỏ B. Lựa chọn nút để đặt lại giá trị min/max để đọc trong khung đầu tiên.
    Con trỏ B xuất hiện ở đường thẳng đứng màu xanh khi nút chuột trái được nhấn, và biến mất khi
    nhấn lại giống như hình 13.
    Thời gian khác nhau giữa các con trỏ được hiển thị ở phía trên màn hình




    Tới Trigger

    Hình 13. Con trỏ A và B.

    Một kích hoạt đề cập đến thời điểm cụ thể khi người dùng nhấn nút Trigger, trong khi ghi trực tiếp dữ liệu, và lựa chọn nút ngay lập tức di chuyển con trỏ đến điểm kích hoạt.



    Hình 14. Con trỏ A di chuyển tới điểm kích hoạt.
    Trong chế độ hiển thị chữ, các thông số, dữ liệu đang đọc của khung (trang) tại điểm kích hoạt sẽ được hiển thị.
    File Info

    Một cửa sổ với chi tiết các file Recorded Data mở ra khi nút được chọn như trong hình 15.
    Vị trí của file trong thẻ SD, cỡ file, dữ liệu thời gian chạy, thông tin về xe đã kiểm tra như hãng xe,
    tên model và loại động cơ được cung cấp.

    Hình 15. Thông tin file Recorded Data Copy file Recorded Data vào máy PC và xóa
    Các file Recorded Data chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn thư mục hay file Recorded Data trên danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 16 mô tả copy file Record Data vào máy PC.
    Các file Record Data chưa trong máy PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được nhấn. Kèm theo câu hỏi xác nhận việc xóa file-kích “OK” để xác nhận và xóa file đã chọn.



    Hình 16. Copy Recorder Data từ thẻ SD sang máy PC

    Hình 17. Xác nhận việc xóa file đã chọn.
    Captured Screen Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Chụp màn hình và lưu vào thẻ nhớ SD trong khi sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scaj có thể được tải vào máy PC để xem lại, chuyển định dạng và in.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.

    Hình 1. Chèn thẻ SD vào máy PC.



    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được chèn vào máy tính dùng đầu đọc thẻ, chọn “Captured Screen Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Captured Image Viewer
    Khi chương trình được tải, màn hình đầu tiên của Captured Image Viewer xuất hiện như hình 4

    Hình 4. Giao diện đầu tiên của Captured Image Viewer


    Biểu tượng Mô tả
    File Captured Screen trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Captured Screen chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thư mục hay file Captured Screen
    File Captured Screen trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Captured Screen đã chọn In các file Captured Screen đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Captured Screen Viewer Lựa chọn các file Captured Screen chứa trong máy PC hoặc thẻ SD.
    Các file Captured Screen đã chọn sẽ được hiển thị trong cửa sổ xem trước chỉ ra trong hình 5.

    Hình 5. Captured Screen Preview In
    Kích nút “Print để in các file chụp màn hình Captured Screen xuất hiện trong của sổ xem trước. Khi
    máy in được chọn và hộp thoại cài đặt xuất hiện để xác nhận, kiểm tra lại máy in và các thông số, kích “OK” để in.

    Hinh 6. In các file Captured Screen


    Copy các file Captured Screen vào máy PC và xóa
    Các file Captured Screen chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn các thư mục hay các file Captured Screen trong danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 7 mô tả việc copy các file Captured Screen vào máy PC.
    Các file Captured Screen copy vào máy PC có thể được xem trong cửa sổ “Preview” khi nó được
    chọn.

    Hình 7: Hình ảnh Capture Screen đã được copy từ PC sang SD.
    File Captured Screen chứa đựng trong PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được chọn, sau khi xác nhận để xóa file, sau đó chọn “OK” để xóa file.

    Hình 8: Xóa file Captured Screen.


    Cập nhật phần mềm.
    Phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD có thể được cập nhật phiên bản mới nhất bao gồm thêm phiên bản, hệ thống và chức năng cũng như các bản vá và bản sửa đổi gần nhất.
    Chọn “Software Update” từ menu chính “G-scan PC Utility Software” trong hình 1 dưới đây:

    Hình 1: Chức năng Software Update được chọn.
    Cách cắm thẻ SD vào máy PC được minh họa trên màn hình máy tính như trong hình 2:

    Hình 2: Lắp thẻ SD vào PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.

    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.









    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD


    Nhập chính xác Serial Number, ID và password của thân máy như khi đăng ký thông tin khi mua G-Scan như trong hình 4. Kích “Next” khi sẵn sàng.

    Hình 4: Nhập Serial Number, ID và Password.
    Chức năng Software Update sẽ tự động làm việc nếu số Serial Number, ID và Password được cung cấp là đúng.

    Hình 5: Quá trình thực hiện Software Update.
    Kích “Done” khi thanh Progress đạt 100% và lời nhắc “Update Completed” xuất hiện trong cửa sổ

    Hình 6: Quá trình Software Update hoàn thành.


    • Không được tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ ra khỏi PC khi đang Update.
    • Tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ trong khi đang Update hay trước khi quá trình Update hoàn thành có thể gây nguy hại cho thẻ SD và dữ liệu chứa trong nó.
    Khi công việc Update hoàn thành, kiểm tra lại trước khi rút đầu đọc thẻ bằng cách kích đúp vào biểu tượng “Safely Remove Hardware” trên thanh Taskbar phía dưới màn hình như tring hình 7.

    Hình 7: Biểu tượng Safely Remove Hardware.
    Thiết bị USB kết nối với PC được liệt kê trong hộp thoại. Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách, và kích vào “Stop” để đóng USB và rút thẻ an toàn.

    Hình 8: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Thủ tục tiếp theo là câu hỏi “Stop a hardware device” để xác nhận. Kích vào “OK” để rút đầu đọc thẻ.

    Hình 9: Đóng thiết bị phần cứng.
    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 10, sau đó rút đầu đọc thẻ ra khỏi cổng USB.



    Hình 10. Kiểm tra danh sách “Remove Hardware Safely”.
    Chèn thẻ SD vào G-Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không sau khi Update.
    Khôi phục thẻ SD.
    Trong trường hợp phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD bị gián đoạn hay bị lỗi, thẻ SD cần được khôi phục lại điều kiện ban đầu.
    Chọn “SD Card Recovery” từ Manu chính G-scan PC Utility Software như trong hình 1.

    Hình 1: Lựa chọn SD Card Recovery. Đọc hướng dẫn khôi phục thẻ SD cẩn thận và kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 2: Hướng dẫn khôi phục thẻ nhớ SD.


    Đảm bảo các chỉ dẫn sau được hiểu đầy đủ và cẩn thận.

    1. Reset G-Scan.
    Nhấn nút Reset ở phía dưới G-Scan dùng bút chấm trong khi G-Scan đang ở trạng thái ON. Khi G-Scan tắt, bật ON và kiểm tra xem G-Scan hoạt động có bình thường không.
    Nếu vấn đề được giải quyết bằng cách Reset, việc khôi phục thẻ SD là không cần thiết.
    2. Vấn đề với thân máy.
    Nếu thân máy có vẻ như bị lỗi chứ không phải là thẻ SD, đừng tiến hành thủ tục phục hồi thẻ SD và báo cho nhà phân phối để được hỗ trợ.
    Cách kết nối thẻ SD với PC được mô tả trên màn hình như trong hình 3.

    Hình 3: Lắp thẻ SD vào máy PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 4.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.







    Hình 4: Nút Write Protection trên thẻ SD Tất cả các dữ liệu trong thẻ SD sẽ bị mất nếu khôi phục lại.
    Nếu các dữ liệu ghi chép và các file ảnh chụp chưa được copy vào máy PC, hủy bỏ thủ tục khôi phục bằng cách kích vào nút “Cancel”. Nếu có thể, copy các file vào PC dùng chức năng “Record


    Data Review” hay “Captured ImageReview” của PC Utility Software, sau đó tiếp tục thủ tục khôi phục.
    Kích “OK” để khôi phục lại thẻ SD.

    Hình 5: Lời cảnh báo.
    Loại file Thư mục chứa
    Image Data SD Card\G-scanImage
    Recoded Data SD Card\G-scanRecord
    Lời cảnh báo sẽ xuất hiện trong cửa sổ cài đặt SD Card Format. Chọn “FAT32” giống như file hệ thống trong hình 6. Kích “Start” để format card.
    Thẻ SD không thể được nhận diện bởi G-Scan nếu các hệ thống khác với FAT32 được lựa chọn khi đang format




    Hình 6: SD Card FAT32 Format
    Quá trình khôi phục ban đầu dược chỉ ra trong hình 7 khi thẻ SD được format.

    Hình 7: Thẻ SD đang được khôi phục.
    Thanh trạng thái đạt tới 100% và lời nhắc “Recovery has been completed” xuất hiện khi thẻ SD được khôi phục thành công. Kích “Done” để kết thúc chương trình khôi phục.

    Hình 8: Thẻ SD được khôi phục thành công.


    • Đừng tháo thẻ SD ra khỏi đầu đọc thẻ, hay rút đầu đọc thẻ ra khỏi PC.
    • Nó có thể mất một vài giây cho quá trình chạy trên nền sau khi hoàn thành quá trình phục
    hồi.
    • Không tháo thẻ SD hoặc đầu đọc thẻ ngay lập tức mà không qua thủ tục "Safely Remove Hardware".

    Khi thẻ SD được khôi phục hoàn toàn, kích đúp vào biểu tượng "Safely Remove Hardware" trên thanh Taskbar phía dưới bên phải của màn hình PC.

    Hình 9: Biểu tượng Safely Remove Hardware
    Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách thiết bị USB như trong hình 10, và kích vào “Stop” để đóng USB.

    Hình 10: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Cửa sổ “Hardware Device Stop” chỉ ra chi tiết về USB Mass Storage Device đã được chọn. Kimeer tra xem đã chọn đúng thiết bị USB hay chưa trong trường hợp nhiều thiết bị USB được nối với PC. Kích vào “OK” để thực hiện.

    Hình 11: Đóng thiết bị phần cứng.


    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 12, đóng cửa sổ bằng cách kích vào “Close”, sau đó có thẻ rút thẻ SD an toàn.

    Hình 12. Đóng cửa sổ “Remove Hardware Safely”.
    Kiểm tra thẻ SD đã được khôi phục hoàn toàn mà không có vấn đề gì bằng cách chèn thẻ SD vào G- Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không.
    Nếu menu chính của G-Scan hoạt động bình thường, các thẻ SD được xem là phục hồi đúng cách. Lưu ý việc phục hồi thẻ SD chứa các ứng dụng lỗi thời của các phiên bản khi nó được mua. Hãy chắc chắn để cập nhật các thẻ SD đã phục hồi bằng cách sử dụng chức năng "Software Update" của tiện ích PC.
    Cấu hình tiện ích PC.
    Trong thực đơn Configuration, cài đặt lời cảnh báo và thông tin người dùng khi Update phần mềm được hỗ trợ. Chạy chương trình G-scan PC Utility và kích “Configuration” trong hình 1.




    Cài đặt cảnh báo.

    Hình 1: Chọn Configuration.



    Hình 2: Cài đặt cảnh báo Update.



    Cảnh báo là chức năng thông báo cho người sử dụng khi có một cập nhật cho G-Scan. Cảnh báo Update tự động có thể đặt ON hay OFF bằng cách chọn “Yes” hoặc “No” trong thực đơn chỉ ra trong hình 2.
    Cài đặt Update tự động ON bằng cách chọn “Yes” theo sau là một menu lựa chọn thêm cho tần số
    báo động như minh họa trong hình 3: “Once when booting”, “Every 1 hour”, “every 3 hours” và “every 6 hours”.

    Hình 3: Cài đặt tần số cảnh báo Update
    Biểu tượng Mô tả
    Đóng thực đơn Configuration sau khi lưu những thay đổi Đóng thực đơn Configuration sau khi bỏ qua những thay đổi Lưu nhưng thay đổi và mở lại thực đơn Configuration

    Thông tin người sử dụng.
    Thông tin người dùng là chức năng đang ký số Serial của G-Scan cho Update phần mềm và trợ giúp. Update phần mềm sẽ không được cung cấp nếu số Serial đăng ký không đúng.
    Nhập số Serial của G-Scan chính xác giống như trong hình 4, và kích vào nút “Register”.

    Hình 4: Đăng ký thông tin người dùng.


    Biểu tượng Mô tả
    Đăng ký số Serial mới Xóa số Serial đăng ký
    Số Serial đăng ký được liệt kê trong hộp thoại như trong hình 5.

    Khi đăng ký nhiều số Serial thì cũng có thể làm như trong hình 6. Sau đây là ví dụ khi cần đăng ký 3 số Serial.

    Hình 6: Đăng ký nhiều số Serial.
    Thứ tự để xóa một số Serial đã đăng ký, lựa chọn số Serial từ danh sách và kích vào nút “Delete”. Số Serial đã lựa chọn được xóa ngay giống như trong hình 7.

    Hình 7: Xóa số Serial.


    Nếu số Serial không đúng cho việc update phần mềm, số Serial và ngày hết hạn update của sẽ được hiển thị phía trên của Menu chính như trong hình 8.

    Hình 8: Số Serial đăng ký và ngày hết hạn.
    Trong trường hợp nhiều số Serial đã được đăng ký, ngày hết hạn của mỗi số Serial được hiển thị khi số serial được lựa chọn từ danh sách trải xuống như trong hình 9.

    Hình 9: Lựa chọn số Serial.


    CHƯƠNG 5:pHỤLỤC
    Thay thế pin Lithium Lion
    1. Tháo 4 bu lông từ hộp pin như trong hình 1 và tháo hộp pin ra khỏi thân máy.

    Hình 1. Tháo hộp pin.
    2. Mở nắp phẳng từ hộp pin như trong hình 2, và nhấc từng ngăn ra.

    Hình 2. Mở nắp pin.
    3. Giữ pin và tháo dây nối khỏi vở hộp pin như trong hình 3.

    Hình 3. Tháo pin.


    4. Quan sát vị trí của các chi tiết cẩn thận và cắm loại các cáp nối của pin sau khi đã thay thế vào vỏ.

    Hình 4. Nối pin đã thay thế.
    4. Thực hiện các thao tác 1 và 2 theo thứ tự đảo ngược:
    - Đặt pin thay thế vào vị trí bên phải và đặt nắp pin phẳng trở lại tại chỗ.
    - Lắp pin vào vị trí ở phía sau của thân máy và xiết chặt 4 vít.


    - Cẩn thận hướng của cáp nối khi lắp vào hộp pin. Không dùng lực quá mạnh để cắm sai hướng.
    - Khi đóng nắp pin, cẩn thận không để dây nối bị kẹt và đứt.


    Thay thế cầu chì đánh lửa.
    1. Dùng cờ lê 10 xoay chốt kim loại ngược chiều kim đồng hồ. Tháo chốt, dây cầu chì và miếng kim loại tiếp xúc, sau đó tháo cầu chì ra khỏi vỏ.
    2. Đặt cầu chì thay thế (250V-4A) vào vị trí và lắp các chi tiết theo thứ tự ngược lại.

    Hình 1. Tháo bộ đánh lửa.


    Cập nhật hệ điều hành G-Scan.
    G-Scan được xây dựng trên hệ điều hành Window CE, và cuốn sách này hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục cập nhật hệ điều hành.
    Cập nhật hệ điều hành có thể bắt đầu khi tất cả các điều kiện sau được đảm bảo.
    - Nguồn được cấp thông qua bộ chuyển đổi AC/DC.
    - Dữ liệu cập nhật hệ điều hành đã được tải vào thẻ SD.
    - Hệ điều hành được tải vào thẻ SD phải khác phiên bản với hệ điều hành đang chạy trên máy G- Scan.
    - Tất cả các thiết bị ngoại vi cắm vào cổng mở rộng đã được tháo bỏ.
    • G-Scan sẽ tự động tắt trong trường hợp update mà không có thẻ SD.
    - Bước 1: Lắp thẻ SD vào thân máy G-Scan trong khi tắt máy. Bật máy trong khi nhấn đồng thời 2 phim F3 và F4.
    - Bước 2: Trên màn hình chỉ dẫn việc cập nhật OS trong hình 1, sau đó nhấn phím Enter để tiếp tục và quá trình update OS bắt đầu.
    Nhấn phím ESC để hủy bỏ việc cập nhật OS, sau đó tắt G-Scan.

    Hình 1. Chỉ dẫn cập nhật OS.
    - Bước 3: Thông báo rằng hệ điều hành đã được cập nhật thành công xuất hiện như trong hình 2. Nhấn phím Enter để xác nhận.

    Hình 2. Lời nhắc cập nhật hệ điều hành thành công
    - Bước 4. Quá trình cập nhật OS đi kèm với hiệu chuẩn màn cảm ứng tự động. Chạm vào tâm của dấu chữ thập theo thứ tự như chỉ dẫn trên màn hình.



    Hình 3. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.
    - Bước 5: Khi tín hiệu tiếp xúc cho 5 dấu chữ thập được nhận, quá trình được nhắc bằng câu hỏi có áp dụng những hiệu chuẩn mới hay không.
    Nhấn phím Enter để áp dụng nhưng hiệu chuẩn mới, nếu không hãy nhấn phím ESC để thoát.

    Hình 4. Hiệu chuẩn màn cảm ứng thành công.
    - Bước 6. Khi cập nhật OS thành công, hệ thống sẽ được bắt đầu lại.

    Hình 5. Menu chính G-Scan.


    Những lời nhắc lỗi khi cập nhật OS
    Nguồn không được cấp từ bộ chuyển đổi AC/DC





    1




    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Cấp nguồn cho thân máy dùng bộ chuyển đổi AC/DC và thử lại.
    File cập nhật OS chứa trong thẻ SD bị thiết sót hay gián đoạn











    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này.
    - Sửa lỗi thẻ SD bằng thủ tục phục hồi thẻ SD dùng phần mềm PC Utility.
    - Cập nhật lại các ứng dụng phần mềm sau khi phục hồi thẻ SD, sau đó thử update OS lại.
    3 File cập nhật OS chứa trong thẻ SD cùng phiên bản với OS hiện hành












    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Phiên bản OS mới nhất đã được cài rồi. Không cần phải Update nữa.
    4 Thiết bị ngoại vi được nối qua cổng USB








    Thiết bị USB không được nhận dạng
    Tháo tất cả các thiết bị ngoại vi nối qua cổng USB và khởi động lại G-Scan. Thử update OS lại



    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ

    TÂN PHÁT

    Tr ụ s ở : S ố 1 6 8 , K m2 + 5 0 0 , Ph an Trọ n g Tu ệ, T h a nh T rì, H à N ộ i Te l : 0 9 8 2 02 0 7 0 7 ; 0 98 2 0 2 0 90 9
    We b s i te :w w w . ta np h a t. c om - E m a i l: ta npha t@ ta npha t. c om
    *********************************************************

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN ECU CỦA HÃNG GIT MODEL: G-SCAN


    Địa chỉbảo hànhvànâng cấpphầnmềm tạiViệtnam


    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
    Địa chỉ : Số 168 - Km2+500 –Phan Trọng Tuệ – Thanh Trì – Hà Nội Đường dây nóng : 0982020909
    Chăm sóc khách hàng : 0982020707
    Điện thoại : Fax:
    Email : tanphat@tanphat.com

    Lần chỉnh sửa Ngày chỉnh sửa Nội dung chỉnh sửa Người thực hiện Duyệt
    00 20/4/2011 Phát hành mới Đặng Văn Chí


    MỤC LỤC
    Chương 1: Giới thiệu chung 3
    Mở đầu 3
    Giới thiệu G-Scan 3
    Chỉ dẫn an toàn 3
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường 5
    Chương 2: Các chức năng cơ bản của G-Scan 5
    Thông số kỹ thuật 5
    Các linh kiện 6
    Chi tiết về thân máy 11
    Cấp nguồn cho G-Scan 13
    Dấu hiệu cần xạc pin 14
    Kết nối với xe 15
    Nguồn ON/OFF 16
    Chương 3. Vận hành G-Scan 17
    Menu chính và các chức năng cơ bản 17
    Flight Recording 21
    OBD-II và EOBD 23
    Chuẩn đoán xe 27
    Configuration 27
    Hướng dẫn sử dụng User’s Guide 35
    Chương 4. Phần mềm PC Utility của G-Scan 35
    Cài đặt và gỡ bỏ 35
    Manu chính 39
    Recorded Data Viewer 40
    Captured Screen Viewer 48
    Cập nhật phần mềm 52
    Khôi phục thẻ SD 55
    Cấu hình tiện ích PC 60
    Chương 5: Phụ lục 64
    Thay thế pin Lithium Lion 64
    Thay thế cầu chì đánh lửa 65
    Cập nhật hệ điều hành G-Scan 66


    CHƯƠNG 1:GIỚITHIỆUCHUNG
    Mở đầu:
    Lời tựa:
    - Cảm ơn khách hàng đã mua thiết bị đọc hộp ECU được cung cấp bởi GiT (Global Information Technology Co., Ltd).
    - Quyển sách này chứa đựng thông tin cần thiết về cách sử dụng G-Scan. Chúng tôi khuyến cáo khách hàng đọc tài liệu này và trang bị các kiến thức mà G-Scan cung cấp trước khi dùng để thu được hiệu quả cao nhất.
    Giới thiệu G-Scan
    Chức năng. Giao diện người dùng được cải tiến là ưu điểm nổi bật nhất của G-Scan, giúp thao tác nhanh và dễ dàng. G-Scan được phát triển nhằm cung cấp nhiều hơn các kỹ năng sửa chữa hiệu quả cao thông qua các cách tiếp cận nhanh và đơn giản các chức năng chuẩn đoán thuộc nhiều dòng xe khác nhau.
    Hoạt động của màn hình cảm ứng (Touch Screen). Việc lựa chọn Menu được thực hiện bằng cách chạm vào màn hình. Màn hình cảm ứng trực quan, loại bỏ các thủ tục bấm nút phức tạp trong việc lựa chọn Menu.
    Màn hình màu LCD cỡ lớn 5.6” TFT. G-Scan được trang bị màn hình màu LCD TFT 5.6” độ phân giải cao, mang lại khả năng đọc và sự tiện lợi cao hơn.
    Chức năng mở rộng USB: G-Scan có nhiều cổng kết nối mở rộng USB để kết nối với các thiết bị
    ngoại vi trong tương lai.
    - Kiểm tra và xóa mã lỗi tự chuẩn đoán trong các đơn vị điều khiển điện tử kết nối với các thiết bị chuẩn đoán mở rộng.
    - Cung cấp các chức năng chuẩn đoán tiêu chuẩn cho dòng xe OBD-II và EOBD.
    - Hiển thị và ghi lại các dữ liệu lái thực (Flight record).
    - Cung cấp chức năng chuẩn đoán cao cấp.
    - Cung cấp các chức năng kiểm tra thực.
    Chỉ dẫn an toàn.
    Trong phần này sẽ là các cảnh báo an toàn và các lưu ý khi sử dụng máy, do đó người sử dụng nên đọc kỹ tài liệu và đảm bảo rằng các cảnh báo đều phải được quan tâm và hiểu biết đúng mức.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ dẫn sau. Người dùng chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt G-Scan tại vị trí an toàn, cách xa các chi tiết chuyển động của xe hay môi trường độc hại khi dùng thiết bị G-Scan.
    - Dùng xạc nguồn và cáp được cung cấp bởi GiT trước, sau đó mới đến các nguồn mở rộng.
    - Đảm bảo kết nối an toàn đối với tất cả các cáp và các đầu nối. Cẩn thận không để cáp DLC hay cáp nguồn bị tuột khi G-Scan đang hoạt động.
    - Không tháo rời vỏ G-Scan trong bất cứ trường hợp nào.
    - Cấp nguồn ổn định từ các nguồn mở rộng (dùng xạc AC/DC) khi cập nhật phần mềm G- Scan (cập nhật hệ điều hành, Firmware và các ứng dụng).
    - Chỉ dùng các phụ tùng và phụ kiện được ủy quyền bởi GiT.
    - Giữ G-Scan trong giới hạn nhiệt độ bảo quản khi không sử dụng (xem trong bảng thông số).
    - Chỉ dùng G-Scan đúng với mục đích mà G-Scan được thiết kế.


    - Cần lưu ý rằng người sử dụng phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu hướng dẫn này.
    - Lưu ý rằng chỉ có nhưng người kỹ thuật được GiT ủy quyền mới có quyền cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho G-Scan.
    - Cần chú ý nhưng chỉ dẫn trong sách hướng dẫn khi thay thê pin.
    - Không được dùng pin khác mà không do GiT cung cấp.
    - Không tháo pin khỏi máy trong bất cứ trường hợp nào.
    - Không để pin dính nước và tránh ẩm.
    - Giữ pin không bị nóng.
    - Tránh va chạm vật lý lên pin hay tác động bằng vật nhọn.
    - Không để pin trong lò vi sóng hay thùng chứa có điện áp cao.
    - Trong trường hợp xuất hiện mùi lạ, nóng bất thường, méo mó hay mất mầu ở pin, cần dừng sử dụng ngay. Nếu có dấu hiệu bất thường khi đang xạc hay sử dụng, cần tháo pin khỏi máy.
    - Cẩn thận không để pin xạc đấu sai cực.
    - Cẩn thận không để pin bị ngắn mạch.
    - Không nối trực tiếp pin với các nguồn điện mở rộng.
    - Không để pin gần lửa hay phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - GiT sẽ không chịu trách nhiệm về nhưng mất mát hay hỏng hóc khi sử dụng các linh phụ kiện mà không do GiT cung cấp.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ
    dẫn sau. Người dùng cần phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt thân máy G-Scan ở nơi an toàn và tránh nhưng nơi không chắc chắn, nghiêng hay trơn.
    Không được để rơi máy.
    - Tránh ẩm ướt và bụi khi bảo quản, dùng G-Scan đúng cách để tránh sốc điện hay lửa.
    - Dùng bút chấm được cung cấp như phụ kiện cơ bản khi chạm vào màn hình. Sử dụng vật nhọn khác có thể gây hỏng nghiêm trọng và không thể phục hồi cho phim màn hình.
    - Không đặt vật nặng như dụng cụ cầm tay lên máy G-Scan.
    - Lưu ý không để dây cáp bị hỏng do nhiệt từ động cơ hay các chi tiết chuyển động trong khoang động cơ khi đầu nối G-Scan được đặt ở dưới mui xe.
    - Xiết cẩn thận ốc khóa khi nối cáp chính DLC với máy G-Scan.
    - Khi lấy nguồn từ ác qui động cơ, kiểm tra xem đã nối đúng cực chưa.
    - Xếp gọn gàng linh phụ kiện khi không dùng thùng đựng G-Scan.
    - Không sử dụng cáp nối với thân máy G-Scan như dây treo.
    - Tránh nhưng mối nguy hại sau khi bảo quản G-Scan:
    + Nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Độ ẩm rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - Tránh nhưng va chạm vật lý và rung động khi di chuyển G-Scan.
    - Tránh ẩm khi bảo quản và sử dụng G-Scan.
    - Tránh chất dễ cháy hay môi trường nhiễm điện khi bảo quản hay sử dụng G-Scan.
    - Tránh hóa chất hay axit có thể làm hỏng thân máy G-Scan và phụ kiện.


    - Không sấy G-Scan trong máy X-quang hay lò vi sóng, nếu không có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng.
    - Không cắm thẻ SD từ trên xuống khi lắp vào thân máy.
    - Chỉ dùng xạc AC/DC được cung cấp bởi G-Scan khi xạc từ nguồn AC.
    - Để pin ở nơi nóng có thể làm giảm tuổi thọ của pin.
    - Tuân thủ các điều kiện bảo quản (nhiệt độ 23±50C, độ ẩm 65±20% RH, chỉ thị pin: 2 vạch hay hơn) khi bảo quản G-Scan với pin trong thời gian dài hơn 3 tháng.
    - Trong trường hợp dung dịch pin bắn vào mắt, không được lau và rửa bằng nước máy. Và đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
    - Giữ màn hình LCD khỏi dung dịch hay bọt nước.
    - Tinh thể lỏng có thể chảy ra từ màn LCD bị vỡ. Không được chạm vào LCD khi nó bị vỡ, và cẩn thận không để tinh thể lỏng rơi vào mắt hay miệng. Nếu dính tinh thể lỏng vào da, làm sạch chúng ngay bằng xà phòng và nước máy.
    - Dùng vải mềm và cồn để lau bề mặt LCD.
    - Không để vật nặng lên LCD.
    - Thực hiện chuẩn hóa màn hình khi điểm chạm không đúng gốc. Màn hình cảm ứng cần được hiện chỉnh sau một thời gian dài sử dụng.
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường.
    Khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng và cần phải loại bỏ, luật pháp và các quy định đã được chính phủ ở mỗi nước đặt ra để tái sử dụng, vứt bỏ sản phẩm điện/điện tử hay tất cả các thủ tục hợp pháp liên quan sẽ được kiểm tra và thực hiện. Khi loại bỏ chất thải, hãy lưu ý đến các cảnh báo sau:

    - Khi hủy G-Scan, không vứt nó vào chỗ rác thải hàng này. Ở nhiều nước, nó có thể được chứng minh bởi đại diện ở địa phương hay thu thập lại bởi nhà phân phối ở địa phương.
    - Hủy bằng cách thiêu hủy hay chôn dưới đất trái phép thường bị cấm ở hầu hết các quốc gia.
    Liên lạc với nhà phân phối ở địa phương để tham khảo ý kiến về các thủ tục hủy G-Scan.


    CHƯƠNG 2:CÁCCHỨC NĂNG CƠBẢNG-SCAN.
    Thông số kỹ thuật:
    Hạng mục Thông số
    Bộ điều khiển Dual CPU Bo mạch chủ ARM9@400MHz
    Bo mạch truyền thông ARM9@208MHz
    Bộ nhớ NOR Flash 16MB; NAND Flash 64MB; SDRAM 32MBx2
    Bộ nhớ mở rộng 2GB SD Card (Up to 4GB)
    LCD 5.6” TFT LCD (480×234 pixel)
    Màn hình cảm biến

    Thiết bị đầu vào

    Phím Power ON/OFF, ENTER và ESC 4 phím chỉ hướng, 6 phím chức năng

    Đèn chỉ thị 2 Color LED × 3 (Power, DLC, Option)
    Âm thanh Bíp đơn âm
    Pin xạc Li-Ion Polymer 2100mAh 1cell
    Điện áp làm việc 7 ~ 35V DC
    Vỏ máy Nhựa PC + ABS và cao su
    Kích thước 194×129×59mm
    Trọng lượng Khoảng 900g
    Cổng COM mở rộng 1 USB master và 2 USB slave (USB 1.1)


    Kết nối mở rộng: Sạc nguồn AC/DC:










    Các linh kiện.
    Các linh kiện cơ bản:

    Nguồn vào 100~240V AC
    Tần số 50/60 Hz
    Cường độ 0.8 A
    Điện áp ra 12V DC
    Dòng ra 3 A


    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    G1PZFMN001 Tên gọi: Thân máy G-Scan 1
    Thân máy G-Scan bao gồm cả pin, xạc và thẻ nhớ SD





    A2MDT2SD102 Tên gọi: thẻ SD 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Thẻ nhơ chứa phần mềm và dữ liệu cho chức năng chuẩn đoán
    G1PZKMN001 Tên gọi: Hộp pin 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Hộp pin xạc gồm pin Lithium-ion và xạc.
    G1PDDMM006 Tên gọi: Pin Lithium-ion 1
    Đi kèm trong hộp pin. Cấp nguồn cho thân máy khi nguồn mở rộng không có.
    G1PDDCA006 Tên gọi: Cáp DLC. 1
    Cáp chính dùng để nối thân máy G-Scan và đầu nối OBD2 của xe.

    A2MDK1NMSD1 Một đầu đọc thẻ USB dùng
    để đọc thẻ SD bằng máy tính (Thông số có thể thay đổi mà không báo trước).
    G1PDDMK020 Tên gọi: Bút chấm 1
    Dùng để chấm màn cảm ứng. Luôn khuyến cáo sử dụng bút này.


    G1PDDMN005 Tên gọi: Khăn lau-LCD 1
    Một miếng vải dùng để lau màn hình LCD G-Scan
    G1PDDMN003 Tên gọi: Dây bút 1
    Một dây đàn hồi dùng để buộc bút chấm với thân máy.
    G1PDDMN002 Tên gọi: Dây da 1
    Một thiết bị an toàn để kẹp chặt giúp chống rơi vỡ gây hỏng hóc.
    G1CDDPA008 Tên gọi: Cáp tự kiểm tra.
    Một cáp dùng để tự kiểm tra của G-Scan và cáp nối. Không dùng cáp này cho chức năng chuẩn đoán xe.



    G2SDDCA003 Tên gọi: Cáp nối ác qui
    Một cáp cấp nguồn dùng cùng cáp đánh lửa khi cấp nguồn từ ác qui xe.



    G1PDDCA002 Tên gọi: Cáp đánh lửa
    Cáp nguồn dùng khi lấy nguồn từ bộ phận đánh lửa của xe.
    G1PZGZN101 Tên gọi: Sách hướng dẫn
    sử dụng
    Hướng dẫn an toàn và thao tác đúng G-Scan. Chỉ dẫn cách sử lý thông tin, các số liệu, chức năng, chứng nhận bảo hành…

    G1PZGDP001 (CD)

    G1PZGVA001
    (CD Case)

    Tên gọi: đĩa CD. 1
    Đĩa CD chứa bộ cài các ứng dụng của G-Scan trên máy tính và phần mềm tạo các bản copy hướng dẫn người dùng cho từng loại xe.

    G1PZGHA001 Tên gọi: Vỏ hộp 1
    Vỏ hộp xách tay chứa thân máy G-Scan và các phụ kiện.
    G1CDDPA011 Tên gọi: Xạc AC/DC
    Bộ chuyển đổi AC thành DC dùng để cấp nguồn AC cho G-Scan.
    G1CDECA001 Tên gọi: Cáp nguồn AC
    Dây cắm AC dùng với xạc AC/DC để cấp nguồn AC cho G-Scan
    Cáp xe châu Á OBD
    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    HONDA/ACCURA 3P G1PZFPA003 Dùng kết nối với xe 1
    Honda cũ và Acura với đầu chuẩn đoán 3 chân và 5 chân
    MAZDA 17P G1PZFPA004 Dùng nối với xe 1 Mazda cũ với loại đầu chuẩn đoán tròn 17 chân
    MITSUBISHI 12P+16P G1PZDPA002 Dùng kết nối với xe 1
    Misubishi hay xe Hyundai cũ đầu chuẩn đoán 12 chân đơn hay 12+16 chân kép.
    NISSAN 14P G1PZFPA007 Dùng nối với xe Nissan và Infiniti cũ có đầu chuẩn đoán 14 chân











    SUBARU 9P G1PZFPA005 Dùng nối với xe 1 Subaru cũ có đầu chuẩn đoán 9 chân.





    TOYOTA 17P R G1PZFPA002 Dùng nối với xe 1
    Toyota và Lexus cũ có đầu chuẩn đoán tròn 17 chân.




    TOYOTA 17+1PIN Square G1PZDPA001 Dùng cho xe Toyota 1
    và Lexus cũ với đầu chuẩn đoán 17+1 chân vuông nằm trong khoang động cơ


    Kia 6P Connector G1CDDPA005 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với đầu chuẩn đoán 6 chân trong khoang động cơ




    Kia 20P-A type Connector G1PZDPA003 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân nằm trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 99 đến
    02. Loại A màu
    xanh.
    Kia 20P-B type Connector G1PZDPA004 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 03 đến


    05. Loại B là màu vàng.





    Daewoo 12P Connector G2WDDCN008 Dùng cho xe 1
    Daewoo cũ với giắc chuẩn đoán 12 chân





    Ssangyong 14P Connector G2WDDCN006 Dùng cho xe 1
    Ssangyong với giắc chuẩn đoán 14 chân trong khoang động cơ

    Hyundai Keyless Connector

    G2SDDCA024 Dùng cho các xe 1
    Hyundai cũ đòi hỏi giắc đặc biệt cho mã điều khiển từ xa







    Kia Keyless Connector G2SDDCA025 Dùng cho một số 1
    loại xe Kia cũ đòi hỏi giắc đặt biệt cho mã điều khiển từ xa






    Giắc cho xe OBD châu Âu: (Phụ kiện kèm theo bản đầy đủ, không kèm theo trong bản Basic và bản Châu Á)

    BMW 20P G1PZEPA001 Dùng cho xe BMW 1
    cũ với giắc chuẩn đoán tròn 20 chân





    AUDI/VW 4P G1PZEPA002 Dùng cho xe 1 Volkswagen, Audi, Seat hay Skoda cũ với giắc chuẩn đoán


    2X2 chân



    BENZ 38P G1PZEPA003 Dùng cho xe 1
    Mercedes Benz cũ với giắc chuẩn đoán
    38 chân tròn trong khoang động cơ






    Chi tiết về thân máy.
    Màn hình và các phím bấm:

    Hình 1: Hướng nhìn phía trước G-scan
    Màn hình cảm ứng Chấm bằng bút chấm khi chọn biểu tượng hay nút Menu
    xuất hiện trên màn hình.
    Nhấn nút tương ứng khi chọn chức năng được hiển thị ở phía dưới màn hình.

    Tắt hoặc bật nguồn.

    Đèn LED mô tả trạng thái của nguồn cấp.

    Xác nhận lựa chọn đang đánh dấu trên Menu hay Proceeds tới bước tiếp theo ở mục hỏi đáp.


    Di chuyển lên/xuống/trái/phải trên Menu. Nhấn phím Enter để xác nhận.
    Nhấn Up/Down để cuộn màn hình lên xuống trong chức năng hiển thị Live Data. Bấm phím Left/Right để lên hoặc xuống trang.


    Quay trở lại Menu trước. Hủy bỏ chức năng hiện thời đang chạy.
    Mô tả trạng thái kết nối với xe.





    Chỉ thị nguồn bằng LED

    Mô tả trạng thái kết nối giữa các thiết bị ngoại vi với G- Scan.

    Hộp pin Nguồn mở rộng Khi đang xạc Khi đã đầy
    Có lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED đỏ: ON Đèn LED xanh ON Nguồn ngoài không được cấp Đèn LED OFF
    Không lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED xanh: ON
    Nguồn ngoài không được cấp Thiết bị không chuyển ON (LED OFF) Chỉ thị LED DLC:
    Giao tiếp với xe Chỉ thị LED
    Giao tiếp với xe Đèn LED màu xanh
    Giao tiếp với xe đã kết thúc LED OFF Chỉ thị LED tùy chọn
    Thiết bị USB mở rộng Chỉ thị LED
    Giao tiếp với thiết bị mở rộng Đèn LED màu xanh
    Khác LED OFF
    Giao tiếp giữa thiết bị đầu cuối, khe thẻ nhớ SD và nút Reset

    Hình 2: Hướng nhìn từ trên xuống.

    Hình 3: Hướng nhìn từ dưới lên


    D-Sub for DLC Giắc nối D-Sub cho cáp Main DLC
    OPTION Rãnh USB chính cho các thiết bị ngoại vi
    DOWNLOAD Cổng cắm USB phụ cho bảo trì và mở rộng chức năng G-Scan (hiện tại không dùng)
    PASS-THRU Cổng cắm USB cho giao diện không dây PC thông qua G-Scan (hiện tại chưa dùng)
    Khe thẻ nhớ SD Khe lắp/tháo thẻ nhớ SD
    Lỗ Reset Trong trường hợp lỗi, hệ thống có thể tắt bằng cách nhấn nút bên trong lỗ. Sau đó G-Scan có thể khởi động lại khi nhấn nút Power
    - Để tháo thẻ nhớ SD ra khỏi rãnh, nhấn thẻ vào phía trong để tháo.
    - Nên dùng bút chấm để nhấn nút Reset.

    Cấp nguồn cho G-Scan.
    Nguồn cấp cho G-Scan có thể từ 4 loại sau:
    - Từ giắc chuẩn đoán.
    - Từ bộ đánh lửa DC-12V.
    - Từ ác qui xe.
    - Từ nguồn AC (thông qua bộ chuyển đổi AC/DC).


    Hình 1: Sơ đồ cấp nguồn cho G-Scan.


    Từ giắc chuẩn đoán:
    1. Nối dài cáp G-Scan tới giắc chuẩn đoán trên xe (DLC: Data Link Connector/Cable) sử dụng cặp giắc nối.
    2. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    3. Tất cả các xe theo tiêu chuẩn OBD-2/EOMB được thiết kế để cấp nguồn qua giắc chuẩn đoán.
    4. Giắc DLC bên hông xe đều nằm trong phạm vi 1 mét quanh ghế lái. Thường là nằm dưới chắn bùn. Tuy nhiên, có thể có ngoại lệ.
    Từ thiết bị đánh lửa:
    1. Nối cáp nguồn bộ đánh lửa tới G-Scan bằng giắc DC .
    2. Kéo dài cáp đánh lửa và nối vào cổng DC-12V bên hông máy.
    3. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    4. Trong trường hợp lấy nguồn từ bộ đánh lửa DC-12V, nguồn sẽ bị mất khi khởi động động cơ làm G-Scan tắt. Tốt nhất nên lấy sử dụng nguồn khác nếu hộp pin xạc không lắp vào G-Scan.
    Cảnh giác khi mối tiếp xúc không tốt do bụi, mảnh vỡ, ăn mòn và các nguyên nhân khác bên trong các giắc cắm 12V DC
    Từ ắc quy trên xe:
    1. Nối cáp nguồn từ đầu ra của tẩu châm thuốc tới G-Scan bằng giắc DC.
    2. Nối cáp ác qui với kẹp cá sấu vào đầu cáp nguồn của bộ đánh lửa.
    3. Thận trong với cực của ác qui, đấu kẹp đỏ với cực dương (+) và kẹp đen với cực âm(-)của ắc qui.
    4. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Không được phép đấu sai kẹp với cực của ác qui. Nếu không có thể làm hỏng nghiêm trọng G-Scan.
    Từ nguồn AC:
    1. Nối giắc DC của bộ chuyển đổi AC/DC với G-Scan.
    2. Kéo dài dây AC của bộ chuyển đổi AC/DC tới ổ cắm nguồn AC.
    3. Nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Phải chắc chắn đã sử dụng bộ chuyển đổi AC/DC để cấp nguồn cho G-Scan. Các hỏng hóc do sử dụng bộ chuyển dổi AC/DC không qua kiểm định sẽ không được bảo hành.
    Dấu hiệu cần xạc pin.
    can bao gồm hộp pin xạc Li-ion Polymer giống như một phụ kiện tiêu chuẩn, và nó được sử dụng khi thiết bị không có nguồn cấp ngoài.( có những xe nguồn được cấp trực tiếp từ cáp truyền dữ liệu DLC).
    1. Kết nối giắc cắm nguồn DC của bộ chuyển đổi AC/DC với thiết bị G-Scan.
    2. Kết nối nguồn điện AC cho bộ đổi nguồn AC/DC.
    3. Đèn nguồn báo đỏ khi pin được nạp.Khi nạp đầy đèn màu xanh sẽ sáng.




    Đèn báo nguồn:



    Khi Nạp Khi Pin đầy
    Đèn nguồn báo Đỏ Đèn nguồn báo xanh

    * Thời gian xạc khi hết pin đến lúc pin đầy là 3 giờ.

    Hình 2- Màn hình cảnh báo khi Pin yếu.
    Màn hình hiển thị cảnh báo như hình 2 khi điện áp acquy yếu.Thiết bị sẽ nạp bổ xung và ngắt nạp bằng dây kết nối nguồn một cách tự động.
    Kết nối với xe.
    1. Kết nối cáp DLC tới máy G-Scan bằng đầu kết nối với ba vít vặn nhanh, và kết nối tới giắc chẩn đoán trên xe.


    Hình 1: Nối cáp chính DLC.




    Không được sử dụng cáp nguồn để treo thiết bị G-Scan.




    2. Kết nối cáp DLC của G-Scan tới giắc DLC trên xe.
    - Với những xe sử dụng đầu chuyển đổi khác có thể vào các Model khác hoặc các hãng khác tương đương. Nếu xe sử dụng đầu kết nối không phải là đầu OBD-2/EODB,cần sử dụng đầu chuyển đổi có ghi hãng xe trên đầu chuyển đổi với cáp nguồn chính để kết nối.




    Nguồn ON/OFF

    Hình 2-Kết nối với xe

    1. Bạn cần bật nguồn cho thiết bị bằng cách ấn và giữ nút nguồn trên 0.5 giây.Đèn báo nguồn xanh sẽ sáng và thiết bị đã được bật.
    Tham khảo việc cấp nguồn cho G-Scan ở mục cấp nguồn cho thiết bị phần trên.




    2. Menu chính khi bật G-Scan.

    Hình 1-Bật nguồn G-Scan.


    Hình 2-Menu chính


    3 .Để tắt nguồn của thiết bị cần ấn và giữ nút Power trên 2,5 giây.



    Hình 1-Bật nguồn cho G-Scan


    CHƯƠNG 3. VẬNHÀNH G-SCAN.

    Menu chính và các chức năng cơ bản
    Menu chính















    Hình 1. Menu chính của G-Scan
    Biểu tượng Tiêu đề Diễn giải chức năng Ghi dữ liệu động
    -Dùng để xem lại dữ liệu được ghi.

    Chuẩn đoán theo OBD-II:
    - Sử dụng đối với các xe có chuẩn giao tiếp theo OBD-II hoặc EOBD.

    Chức năng chuẩn đoán:
    -Dùng để chẩn đoán lỗi, dữ liệu hiện thời, cơ cấu chấp hành, khôi phục các hệ thống, và các chức năng đặc biệt khác của hãng sản xuất trên từng xe riêng biệt.


    Cấu hình:
    Kiểm tra và cài đặt cấu hình của G-Scan


    Hướng dẫn sử dụng:
    -Hướng dẫn sử dụng cách vận hành và các chức năng của G-Scan.

    Trạng thái nạp pin ( đèn màu đỏ)

    Pin đầy (đèn màu xanh)

    Đèn báo mức độ pin sử dụng.

    Trạng thái pin không xạc.

    • Tham khảo thêm phần chỉ dẫn cách nạp pin ở chương trước để biết thêm phương pháp nạp. Công cụ cài đặt


    Hình 2. Công cụ cài đặt

    Hình ảnh Tiêu đề Diễn giải chức năng
    Lựa chọn ngôn ngữ:
    Các nội dung được liệt kê trên màn hình, lựa chọn ngôn ngữ.Ngôn ngữ được cài đặt khác nhau tùy theo từng khu vực.
    Chế độ viết ghi nhớ vào hình ảnh và lưu hình ảnh đó vào thẻ nhớ.
    Thay đổi trang Menu
    Phím này chức năng giống như phím ESC.
    Chức năng chụp và lưu dữ liệu màn hình vào thẻ SD dưới định dạng file BMP(bitmap).


    Lựa chọn ngôn ngữ:
    - Khi lựa chọn trong màn hình chuẩn đoán, danh sách chi tiết sẽ hiển thị theo ngôn ngữ chính ( ví dụ ngôn ngữ Hàn Quốc) và sẽ được chuyển đổi sang tiếng anh.
    - Khi lựa chọn trên màn hình thì ngôn ngữ tiếng anh sẽ được chuyển đổi ngược lại ngôn ngữ ban đầu.
    * Hình ảnh Menu không thể chuyển đổi sang ngôn ngữ khác được.

    Hình 3. Chế độ chuyển đổi ngôn ngữ sang tiếng Anh

    Hình 4. Chế độ chuyển đổi sang tiếng Hàn Quốc.
    Nếu ngôn ngữ chính trong cấu hình được lựa chọn là tiếng Anh thì các ngôn ngữ khác không được hỗ trợ và tất cả đều được hiển thị bằng tiếng anh.

    Hình 5-Cài đặt ngôn ngữ trong Menu


    Chế độ bút viết:
    Khi biểu tượng được chọn trong chế độ chuẩn đoán, khung hiện hành được chụp và G-Scan sẽ chuyển sang chế độ bút viết.
    Để viết thêm ghi chú bằng tay, thực đơn hay vẽ trên Captured Imageare dùng bút chấm.

    Hình 5. Chế độ bút viết.
    Biểu tượng Mô tả
    Lựa chọn độ dày của bút viết Lựa chọn màu của bút
    Xóa các đối tượng đã viết.


    Chấm vào biểu tượng khi hoàn thành, màn hình sẽ chụp vào lưu vào thẻ SD để xem lại




    Image Data

    Hình 6. Chế độ bút viết được lưu.


    Màn hình hiện tại được chụp khi biểu tượng , và có thể được lưu trong thẻ SD.

    Hình 7. Biểu tượng Captured Image.


    Ở câu hỏi xác nhận, chọn nút “OK”, sau đó hình ảnh vừa chụp sẽ được lưu vào thẻ nhớ dưới dạng BMP trong thư mục [G-scanImage]




    Flight Recording.

    Hình 8. Câu hỏi xác nhận để lưu Image Data

    Các hình ảnh Captured Image và các khung Current Data có thể được tải lại để xem bằng cách chọn chức năng Flight Recording.
    Chọn “Flight Recording” và nhấn phím Enter (hay kích đúp vào màn hình) từ Manu chính.

    Hình 1. Chọn chức năng Flight Recording.
    Có các loại dữ liệu sau. Chọn “Image Data” hoặc “Record Data”, và nhấn phím Enter để thực hiện.

    Hình 2. Chọn loại dữ liệu.
    • : Tải lại các ảnh chụp màn hình có bao gồm cả ghi chú viết tay từ chế độ bút viêt.
    • : Tải lại khung dữ liệu đã ghi trong quá trình chuẩn đoán. Cách làm sao để ghi dữ liệu được cung cấp trong sách hướng dẫn cho mỗi loại xe (được cung cấp trong đĩa PC Utility).


    Danh sách các xe được tạo trong thư mục chứa các loại file Flight Record được chỉ ra dưới đấy. Chọn tên thư mục và kích vào nút “OK”.

    Hình 3. Chọn các xe để tạo thư mục.
    Thực đơn chọn phiên bảo khu vực (vùng) sau khi chọn xe. Chấm vào thị trường bên phải (vùng) và chấm vào nút OK.

    Hình 4. Lựa chọn phiên bản vùng (khu vực).
    Sau đó tên của file đã ghi được thêm vào danh sách. Lựa chọn tên file, và nhấn nút OK.

    Hình 5. Lựa chọn tên file.
    File lựa chọn được tải và Record Data được thể hiện như trong hình 6 và 7.
    Hình 6 là Image Data được tải lại, và hình 7 là ví dụ về dữ liệu hiện hành đã được ghi. Nhấn phím “ESC” để quay trở lại danh sách tên file.

    Hình 6. Tải lại Captured Image.


    Biểu tượng Mô tả
    Hiển thị các file Captured Image trước đó Hiển thị các file Captured Image tiếp theo Tên file Image Data đang xem.





    Biểu tượng Mô tả

    Hình 7. Tải lại Record Data.

    Di chuyển khung triggered-ngay khi nút trigger được nhấn Chuyển sang chế độ đồ họa
    Thông tin về file Record Data
    • Chi tiết về việc ghi Current Data được cung cấp theo sách hướng dẫn riêng cho mỗi loại xe.
    OBD-II và EOBD
    Chức năng CARB OBD-II được dùng để chuẩn đoán các lỗi liên quan đến khí thải cho xe OBD-II và EOBD theo các tiêu chuẩn ISO9141-2, ISO14230-4(KWP2000, SAE J1850 VPW, SAE J1850 PWM và ISO15765-4(CAN).
    Nối với xe bằng cáp DLC, và chọn biểu tượng “CARB OBD-II” và nhấn phím Enter (hay kích đúp
    vào màn hình).

    Hình 1. Chọn CARB OBD-II
    Các chế độ chuẩn đoán được trợ giúp bởi chức năng CARB OBD-II được liệt kê như trong hình 2. Chọn chế độ và nhấn phím Enter.

    Hình 2. Chế độ chuẩn đoán CARB OBD-II


    OBD-II:
    Về nguồn gốc, OBD và OBD-II là là các tên gọi đã được luật hóa tại Mỹ để kiểm soát khí thải Board Diagnostics được thiết kế nhằm kiểm soát lỗi của hệ thống điều khiển khí thải. Bằng cách bật đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ, hệ thống OBD cảnh báo người lái xe trong trường hợp hệ thống kiểm soát khí thải bị lỗi hoặc không hiệu quả, cho phép người thợ cơ khí bình thường cũng có hiểu vấn đề ngay lập tức bằng cách sử dụng một thiết bị chẩn đoán thích hợp, do đó góp phần giảm thiểu nguy cơ tạo ra nhiều khí thải.
    OBD-II đã được giới thiệu như là một bản cập nhật của OBD trong một cách tăng cường hiệu quả của hệ thống OBD bằng cách tiêu chuẩn hóa. Nhờ những nỗ lực tiêu chuẩn hóa, một thợ cơ khí có thể nhận được thông tin mã lỗi và dữ liệu từ tất cả các xe ô tô có hỗ trợ ISO và tiêu chuẩn công nghiệp SAE không phụ thuộc thương hiệu hay hãng sản xuất.
    Các mã lỗi OBD-II:
    Tài liệu tiêu chuẩn công nghiệp SAE và ISO quy định mã lỗi OBD-II và EOBD bao gồm 3 chữ số đứng sau một ký tự chữ.
    Ký tự chữ là "P0~P3", "B0~B3", "C0~ C3" và "U0~ U3" đại diện cho hệ thống lái, thân xe, khung
    gầm, hệ thống mạng truyền thông.
    Các mã Hệ thống Bao gồm các hệ thống nhỏ (ví dụ) P0*** ~ P3*** Hệ thống lái Động cơ, truyền động
    C0*** ~ C3*** Khung gầm ABS, hệ thống treo, thanh kéo B0*** ~ B3*** Thân xe Túi khí, điều hòa, đèn

    U0*** ~ U3*** Hệ thống truyền
    thông

    CAN, truyền thông liên hệ thống


    Các mã lỗi do nhà sản xuất qui định:
    Không phải tất cả các mã lỗi đều được tiêu chuẩn hóa. Mã lỗi có thể được áp dụng phổ biến tới các “khí thải” của xe được xác định như là mã tiêu chuẩn. Nó cũng có thể được gọi là “Generic codes- Mã chung” hoặc “Core codes -Mã bản chất”
    Phần lớn các mã đã không được tiêu chuẩn hóa toàn bộ do sự khác biệt cơ bản của mỗi chiếc xe về
    thiết kế hệ thống hoặc cách thức chẩn đoán. Các mã được dành riêng cho mỗi nhà sản xuất xe hơi định nghĩa được gọi là "Mã cải tiến" hay "Mã phi tiêu chuẩn".
    C0*** và B0*** cũng được coi như mã chung. Tuy nhiên thực tế danh sách các mã đối với hệ thống điều khiển thân xe và khung gầm chư được phổ biến. Do đó, cần giả định rằng không có mã chung cho các hệ thống đó.
    Các mã đó(OBD2/EOBD) có thể được tiếp cận như các mã chung. Nếu có bất kỳ một mã nâng cao
    nào (hoặc mã phi tiêu chuẩn) được phát hiện, công cụ quét sẽ cho đó là "Không xác định" hoặc "mã không biết" bởi vì các mã phi tiêu chuẩn được định nghĩa khác nhau bởi những nhà sản xuất xe hơi. Mã mở rộng có thể được đọc chính xác theo định nghĩa của riêng của nhà sản xuất, chọn [Diagnosis] từ menu ban đầu và thực hiện theo các thủ tục lựa chọn loại xe.

    Sửa lại EOBD và OBD-II: Phiên bản 1996.
    Mã chung (tiêu chuẩn) được định nghĩa bởi SAE (Hiệp hội các kỹ sư ô tô) văn bản J2012 ký năm 1992.
    Tại thời điểm có hiệu lực, mã P2*** và P3*** được dành riêng để sử dụng trong tương lai và không bao gồm trong các mã tiêu chuẩn.


    Sửa đổi sau khi sử dụng EOBD vào năm 2002.
    Khi EOBD được giao nhiệm vụ vào năm 2001, các mã chung EOBD được đề nghị theo quy định các tài liệu ISO/DIS15031-6 và tài liệu SAE J2012 của Mỹ cũng đã được sửa đổi cho thống nhất để hình thành tiêu chuẩn toàn cầu.
    Các mã P2 *** và P3 *** đã được bao gồm trong danh sách mã tiêu chuẩn trong các văn bản sửa
    đổi.
    Các mã OBD-II/EOBD bị hủy bỏ
    Sau khi sửa, các mã chung (tiêu chuẩn) và mã nâng cao (phi tiêu chuẩn) có thể được liệt kê như sau: Số mã Hệ thống xác định
    P00XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và đầu vào phụ
    P01XX ~ P02XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P03XX Hệ thống đánh lửa hay kích nổ
    P04XX Điều khiển hệ thống phụ trợ khí xả
    P05XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P06XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P07XX ~ P09XX Bộ truyền động
    P0AXX Động cơ lai
    P0BXX ~ P0FXX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) P1XXX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P20XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải và tỉ lệ nhiêu liệu và khí nạp
    P21XX ~ P22XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P23XX Hệ thống hay kích nổ
    P24XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải
    P25XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P26XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P27XX ~ P29XX Hệ thống truyền động
    P30XX ~ P33XX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P34XX Xi lanh
    P35XX ~ P39XX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) U00XX Mạng điện
    U01XX ~ U02XX Lỗi truyền thông
    U03XX Phần mềm mạng
    U04XX Dữ liệu mạng

    Dữ liệu hiện thời OBD-II / EOBD
    Khi [2. Current Data] được chọn từ Menu OBD-II/EOBD, dữ liệu hiện thời của cảm biến và các thông số được liệt kê ra như sau:

    Hình 3. Danh sách dữ liệu hiện thời.


    Biểu tượng Mô tả
    Chọn thông số bật sáng để chuyển sang chế độ hiển thị đồ họa Chia màn hình trái và phải để có thể đọc được nhiều thông số hơn Chuyển các thông số vừa chọn từ dạng số thành dạng đồ họa


    Cảnh báo
    • Khi một chức năng được lựa chọn từ thực đơn CARB OBD-II, kết quả có thể thành “NOT SUPPORTED” như trong hình 4, có nghĩa là chức năng đã chọn không được trợ giúp bởi xe đã được kiểm tra













    Hình 4. Chức năng không được hỗ trợ bởi xe.
    Theo thứ tự xem dữ liệu hiện thời trong chế độ đồ họa, chọn thông số nằm trên thanh màu sáng ở thông số mong đợi và nhấn nút F1 hay chấm vào biểu tượng . Thông số lựa chọn được di chuyển lên đầu màn hình như hình dưới.

    Hình 5. Các thông số được chọn.
    Nhấn nút F4 hay chấm vào biểu tượng , sau đó dữ liệu hiện hành sẽ chuyển sang chế độ đồ họa như hình 6.
    Nhấn nút F4 lại hay chấm vào nút sẽ chuyển sang chế độ hiển thị ký tư chữ-số.

    Hình 6. Chế độ hiển thị đồ họa.


    Chuẩn đoán xe.
    Các nhà sản xuất phi tiêu chuẩn xác định các chức năng chuẩn đoán xe như Fault Code, Live Data, Actuation Test, Reset hay Coding được cung cấp khi “Vehicle Diagnosis” được lựa chọn từ Menu chính. Chọn “Vehicle Diagnosis” từ menu chính của G-Scan, và nhấn Enter (hay kích đúp vào màn hình).
    • Các chức năng chẩn đoán khác nhau được cung cấp theo những cách khác nhau cho từng hãng xe. Hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng của từng hãng xe cung cấp trong một đĩa CD hoặc DVD trong G-Scan để biết chi tiết về các chức năng chẩn đoán của mỗi hãng xe.

    Hình 1. Lựa chọn chức năng chuẩn đoán.




    Configuration

    Hình 2. Thực đơn lựa chọn hãng xe.

    Cài đặt G-Scan và thông tin người dùng có thể được xem lại và chỉnh sửa bằng cách chọn Configuration từu menu chính. Kiểm tra số phiên bản và chức năng tự kiểm tra Self test cũng được cung cấp. Chọn ” Configuration” từ menu chính và nhấn nút Enter (Hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn Configuration.


    Cách hiển thị cơ bản của Configuration như sau, bao gồm các thẻ Setup, User Info, Version và Self Test ở trên màn hình.




    Setup

    Hình 2. Hiển thị cơ bản của Configuration.

    Cài đặt chung của G-Scan có thể được thay đổi như điều chỉnh độ sáng màn hình LCD, chọn ngôn ngữ, kiểm tra phím bấm, hiệu chuẩn màn hình, chuyển đơn vị đo và tắt mở âm bàn phím.




    Biểu tượng Mô tả

    Hình 3. Setup.

    Điều chỉnh độ sáng màn hình LCD
    Chọn ngôn ngữ (Các ngôn ngữ hỗ trợ khác nhau theo khu vực) Kiểm tra phím bấm
    Thực hiện hiệu chuẩn “Zero” màn cảm ứng Bật/tắt âm thanh và đơn vị đo dữ liệu hiện thời
    Di chuyển tới thẻ tiếp theo: Setting →User info →version → Self test

    Độ sáng màn hình LCD
    Độ sáng màn hình LCD của G-Scan được điều chỉnh theo 5 bước.
    Chấm vào nút và nhấn phím F1 từ thực đơn Setting. Khi “Back Light (F1)” là màu hổ phách, điều chỉnh độ sáng của màn hình LCD bằng cách dùng nút và hay chạm vào thanh trượt bằng bút chấm.






    Language

    Hình 4. Độ sáng màn hình nền LCD.

    Chọn ngôn ngữ ưa thích trong số các ngôn ngữ được hỗ trợ. Các ngôn ngữ hỗ trợ theo các vùng khác nhau. Nói chung tiếng Anh là ngôn ngữ chính, ngôn ngữ bản địa là thứ yếu.
    Chạm vào biểu tượng hay nhấn nút F2 để thay đổi ngôn ngữ, và “Language (F2)” được bật sáng màu hổ phách. Chọn một ngôn ngữ trong số các ngôn ngữ hỗ trợ bằng cách dùng nút hay dùng bút chấm.

















    Keypad Test

    Hình 5. Chọn ngôn ngữ.

    Kích vào biểu tượng và nhấn nút F3, sau đó “Keypad Test (F3)” được kích hoạt và chuyển sang màu hổ phách. Nhấn phím F1 ~ F6 và nút để kiểm tra hiệu quả của mỗi phím bằng cách bấm trên màn hình. Nhấn F1 và phím cùng lúc để kết thúc việc kiểm tra phím bấm.

    Hình 5. Keypad Test.


    Touch Screen Calibration
    Chấm vào biểu tượng hay nhấn nút F4. Hiệu chuẩn màn hình, sau đó chấm vào tâm chữ thập lần lượt như trong hình 6.




    Buzz/unit

    Hình 6. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.

    Chấm vào biểu tượng và nhấn phím F5, sau đó mở ra cửa sổ để chuyển đơn vị đo và tùy chọn bật/tắt âm xuất hiện như trong hình 7.

    Hình 7. Unit / Buzzer.
    Chọn đơn vị phù hợp (đơn vị Anh hoặc quốc tế) dùng phím hay chấm vào màn hình.
    Áp suất Tốc độ Nhiệt độ Trọng lượng khí

    kPa mmHg inHg Psi mbar

    MPH
    km/h

    C (Celsius) F (Fahrenheit

    gm/s lb/s

    Cũng có thể chọn bật/tắt âm theo cách này.
    Khi hoàn thành, chấm vào biểu tượng và nút F6 để di chuyển sang thẻ “User Information”. Hoặc có thể chấm vào thẻ khác ở phía trên màn hình.
    Nhấn phím ESC để quay trở lại menu chính. User Info
    Thông tin người dùng có thể được ghi lại hoặc chỉnh sửa.



    Hình 8. Nhập thông tin người dùng.
    Chọn vùng dữ liệu để nhập hay chỉnh sửa bằng cách dùng bút chấm hay phím
    . Chấm vào cột nhập hay nhấn nút , sau đó phím ảo sẽ xuất hiện như trong hình 9 để nhập dữ liệu chữ hay số. Dùng bút chấm để chọn từ hay số để nhập.




    Version

    Hình 9. Bàn phím ảo nhập thông tin người dùng.

    Số Serial, phiên bản của hệ điều hành, phần mềm, firmware của G-Scan có thể được biết bằng cách chọn “Version” từ menu Configuration.

    Hình 10. Kiểm tra phiên bản.


    Chấm vào nút thực đơn trải xuống của vùng Maker Version, sau đó tất cả các ứng dụng của từng hãng xe và số phiên bản sẽ được liệt kê như hình 11.




    Self Test

    Hình 11. Số phiên bản ứng dụng riêng.

    Chức năng Self Test trợ giúp người dung xác định liệu vấn đề truyền thông là do cáp DLC hay sự cố từ thân máy G-Scan (Chức năng này không cho biết phần nào của G-Scan bị lỗi).
    Chức năng tự kiểm tra được thiết kế trên hệ thống Loop Back, G-Scan gửi tín hiệu tới thân máy
    thông qua cáp DLC, và đầu nối tự kiểm tra gửi tín hiện quay trở lại. Bằng cách gửi tín hiệu từ các kênh và dây khác nhau, kiểm tra độ chuẩn xác của tất cả các tín hiệu, nó sẽ xác định được lỗi từ đâu.
    Nguyên nhân:
    • Kiểm tra lặp lại không được hỗ trợ trong một số trường hợp như truyền thông High Speed CAN, Low Speed CAN, SAE - J1708
    • Chức năng tự kiểm tra chỉ có thể được với các dòng xe OBD-II, EOBD. Không dùng với xe OBD1 với các giắc chuẩn đoán phi tiêu chuẩn.


    Hình 12. Chức năng tự kiểm tra Self Test.

    Biểu tượng Mô tả
    Step-A Kiểm tra dòng điều khiển truyền thông nội bộ trong thân máy Step –B Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Bắt đầu thủ tục Self -Test
    Result Hiển thị kết quả tự kiểm tra


    Thủ tục tự kiểm tra
    Yêu cầu tự kiểm tra được tiến hành qua 2 bước để nhận được kết quả tự chuẩn đoán chính xác. Chọn “Self-Test” từ menu Configuration
    • Bước A: Kiểm tra dòng truyền thông nội bộ trong thân máy G-Scan
    • Bước B: Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Chức năng tự kiểm tra không dùng để tìm nhưng chi tiết hay dòng bị lỗi một cách chi tiết, nó chỉ dùng để trợ giúp người dùng trong việc xác định phần nào bị lỗi: Thân máy hay cáp DLC. Chức năng này cũng để kiểm tra. Chức năng này không tự giải quyết hay khắc phục vấn đề. Nếu có bất cứ vấn đề được tìm thấy khi dùng chức năng Self Test, hãy liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp.
    1. Nối cáp DLC với thân máy G-Scan.
    2. Cắm giắc Self-Test vào đầu nối OBD2 ở phần cuối của cáp DLC.
    3. Kéo đầu nối OBD-II của giắc Self-Test vào đầu nối trên xe.

    Hình 13. Cáp nối tự kiểm tra.
    4. Bật ON khóa đánh lửa (động cơ đang chạy)
    5. Kiểm tra cáp Self Test nếu đền LED màu đỏ sáng.
    • Đảm bảo rằng nối giắc tự chuẩn đoán với đầu OBD-II/EOBD của xe bằng đầu nối 16 chân.
    • Đảm bảo rằng chỉ sử dụng giắc Self-Test cho chắc năng tự kiểm tra. Không bao giờ dùng nó cho chức năng chuẩn đoán xe.
    Bước A
    Bước A là quá trình kiểm ra dòng điều khiển thân máy G-Scan để xem thân máy hoạt động bình thường hay không (lưu ý rằng nó không kiểm tra tất cả các chi tiết hay các dòng của thân máy). Nếu chức năng Self-Test đã sẵn sàng, bấm vào biểu tượng hay nhấn phím F1 để bắt đầu thủ tục tự kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…” xuất hiện như trong hình 14, bước kiểm ra bắt đầu.

    Hình 14. Quá trình tự kiểm tra bước A.


    Khi quá trình tự kiểm tra bước A hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải của màn hình như trong hình 15.




    Kết quả bước A Mô tả

    Hình 15. Kết quả tự kiểm tra bước A.

    No error found Thân máy G-Scan là OK. Chuyển sang bước B để kiểm tra cáp DLC
    Error found Dòng điều khiển truyền thông trên máy G-Scan bị lỗi. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp

    Bước B
    Bước B là một quá trình kiểm tra sự liên tục của cáp và dòng tín hiệu nhận được của cáp chính DLC, trong trường hợp thân máy G-Scan không bị lỗi.
    • Để nhận được kết quả chính xác, cần tránh làm rung động cáp DLC trong quá trình kiểm tra. Chấm vào biểu tượng Step-B, hoặc biểu tượng hay nhấn vào nút F1 để bắt đầu kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…”chỉ ra trong hình 14 và quá trình kiểm tra bắt đầu.

    Hình 16. Quá trình tự kiểm tra bước B.
    Khi bước B hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải màn hình như trong hình 17.

    Hình 17. Kết quả tự kiểm tra bước B.


    Kết quả bước B Mô tả
    No error found Cáp DLC là OK. Khuyến cáo nên di chuyển cáp nhẹ nhàng trong khi kiểm tra để tránh nảy sinh các vấn đề khác
    Error found Nếu bước A là OK, có thể cáp chính DLC bị khiếm khuyết. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp
    3.6. Hướng dẫn sử dụng User’s Guide .
    Hướng dẫn sử dụng được cung cấp trong máy, và cùng với nó là chỉ dẫn cho mỗi chức năng.Hướng dẫn sử dụng của G-Scan được cung cấp ở dạng PDF, và nó có thể mất hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên. Chọn “User’s Guide” từu Menu chính của G-Scan và nhấn nút Enter (hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn User’s Guide.
    Hướng dẫn sử dụng sẽ hiện lên màn hình như trong hình 2.

    Hình 2. Hướng dẫn sử dụng.


    CHƯƠNG 4.PHẦNMỀMTIỆNÍCH(UTILITY)PC CỦAG-SCAN

    Cài đặt và gỡ bỏ.
    Chương trình PC Utility của G-Scan cung cấp các công cụ Record Data and Captured Imagereview, Software update và khôi phục thẻ SD

    Hình 1. Giao diện G-Scan PC Utility Software.


    Cài đặt PC Utility Software
    Chèn đĩa CD G-Scan Utility Software được cung cấp kèm theo vào ổ đĩa CD/DVD, và trình cài đặt sẽ tự động chạy.
    Yêu cầu hệ điều hành máy PC:
    - Windows 2000 Service Pack 4 hoặc hơn
    - Windows XP Professional (hoặc Home Edition)
    - Windows Vista 32bit (không hỗ trợ 64bit) Kích nút “Next” để bắt đầu thủ tục cài đặt.

    Hình 1: Cài đặt ban đầu.
    Lựa chọn thư mục chứa PC Utility Software, kích “Next” để xác nhận.

    Hình 2: Lựa chọn thư mục cài đặt. Kích nút “Install” để bắt đầu copy các file.

    Hình 3: Bắt đầu cài đặt.



    Hình 4: G-scan PC Utility Software đang được cài đặt. Chương trình hỗ trợ “Microsoft Visual C++ 2005” được cài. Kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 5: Chương trình hỗ trợ Microsoft Visual C++
    PC Utility không thể làm việc nếu “Microsoft Visual C++ 2005” không được cài. Kích “Yes” để chấp nhận và tiếp tục cài đặt.

    Hình 6: Xác nhận cài đặt Microsoft Visual C++. Kích “Finish” để hoàn thành cài đặt PC Utility Software

    Hình 7: Hoàn thành cài đặt G-scan PC Utility Software.


    Kiểm tra xem biểu tượng PC Utility Software Shortcut đã được tạo trên màn hình PC hay chưa.

    Hình 8: Biểu tượng PC Utility Software Shortcut. Gỡ bỏ PC Utility Software:
    Kích vào “Program Add/Remove” từ Control Panel thể gỡ bỏ PC Utility Software từ PC.

    Hình 9: Control Panel - Add or Remove Program
    Các chương trình cài đặt trên PC được liệt kê giống như hình 10, chọn “G-scan PC Utility” và kích vào nút “Remove” để gỡ bỏ chương trình.

    Hình 10: Chọn G-Scan PC Utility để gỡ bỏ.
    Kích “Yes” để xác nhận gỡ bỏ PC Utility Software trong câu hỏi như trong hình 11

    Hình 11: Xác nhận để gỡ bỏ G-Scan PC Utility.


    Thanh trạng thái của quá trình gỡ sau khi đã xác nhận

    Hình 12: G-scan PC Utility đang được gỡ bỏ. Kích “Finish” để kết thúc quá trình gỡ bỏ PC Utility Software như hình 13.




    Manu chính.

    Hình 13. Kết thúc quá trình gỡ bỏ G-scan PC Utility

    G-scan PC Utility Software


    Chạy “G-scan PC Utility” bằng cách kích đúp vào biểu tượng trên màn hình PC, sau khi chương trình được tải và Manu chính hiện ra như hình 1.

    Hình 1: Manu chính G-scan PC Utility Software


    Biểu tượng Mô tả
    Tải lên màn hình hướng dẫn người dùng cho mỗi nhánh để tham khảo Số serial của G-Scan được hiển thị giống như đã lưu trong thực đơn Configuration
    Ngày hết hạn update được hiển thị
    Tải dữ liệu Record Data từ thẻ SD để xem và in
    Tải hình ảnh Captured Image từ thẻ SD để xem và in Cập nhật các phần mềm ứng dụng vào thẻ SD
    Khôi phục về điều kiện gốc củathẻ SD trong trường hợp thẻ bị lỗi Thay đổi cài đặt người dùng cho G-scan PC Utility Software
    GIT website: Truy nhập trực tiếp từ website của GIT: <www.gitauto.com>
    <Ver 1.03> Số phiên bản của PC Utility Software được hiển thị Close (X) Thoát khỏi PC Utility Software

    Manual
    Một cửa sổ mới mở ra và các file hướng dẫn người dùng được liệt kê khi nhấn vào nút “Manual” như hình 2. Chọn xe bằng tên file, và mở nó ra.
    Các file được cung cấp ở dạng PDF nên có thể mở bằng chương trình “Acrobat Reader®”. Nếu chương trình này chưa được cài vào máy PC, hãy lưu ý rằng chương trình cài “Adobe Acrobat Rdr” có bao gồm trong đĩa CD được cung cấp.
    Phiên bản PDF hương dẫ người dùng cho mỗi mỗi loại có thể lớn hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên.

    Hình 2: File hướng dẫn cho mỗi hãng xe.
    Recorded Data Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Dữ liệu được ghi lại trong thẻ nhớ SD trong quá trình sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scan có thể được tải lên máy PC để xem lại, chuyển định dạng hay in.
    1. Tắt nguồn G-Scan và tháo thẻ nhớ SD ra khỏi thân máy.
    2. Lắp thẻ nhớ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào khe USB của máy PC.



    Hình 1. Lắp thẻ SD vào máy PC.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được lắp vào máy PC dùng đầu đọc thẻ, chọn “Recorded Data Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Recorded Data Viewer
    Khi tải xong, Recorded Data Viewer liệt kê danh sách các file như trong hình 4.

    Hình 4. Recorded Data Viewer-File lựa chọn.


    Biểu tượng Mô tả
    File Record Data trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Record Data chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thử mục hay file Record Data
    File Record Data trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Record Data đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Record Data Viewer
    Chọn các file để mở trong danh sách các thư mục hay các file chứa trong máy PC hoặc thẻ SD, và kích “Open” để mở file. Để nhận dạng dễ dàng hơn, các file đã lưu trong thư mục của cùng một tên như tên người dùng kết hợp với tên xe đã kiểm tra.

    Hình 5. Chọn các file Recorded Date.
    Khi các file đã được tải, các thông số và giá trị sẽ được hiển thị ở dạng đồ họa như trong hình 6.

    Hình 6. Recorded Data được hiển thị dưới dạng đồ họa


    Biểu tượng Mô tả
    Tên của file Recorded Data đã chọn
    Thời gian bằng giây trên lưới đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Thời gian trôi qua từ thời điểm kích hoạt Độ dài của Recorded Data
    Độ dài theo thời gian trôi qua tính từ cho trỏ A đến con trỏ B
    Điều khiển chay: Rewind | Rev. Play | Stop | Play | Fast Forward
    Phóng to/ thu nhỏ theo chiều ngang của đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Chuyển từ ký tự số sang ký tự chữ Chuyển chế độ hiển thự đồ họa
    Đặt lại cách đọc nhỏ nhất/lớn nhất (chỉ trong chế độ Graphic) Di chuyển cho trỏ tới điểm kích hoạt
    Thể hiện thông tin khi mở file Recorded Data
    Chuyển đổi giữa danh sách thông số và đọc dữ liệu

    Chế độ hiển thị

    Chọn ở nút điều khiển phía trên, sau đó Recoded Data sẽ được chuyển thành chế độ hiển thị văn bản cơ sở theo mấy cách giống như chức năng đọc dữ liệu bình thường của G-Scan trong hình 7

    Hình 7. Recorded Data hiển thị trong chế độ văn bản.
    Chế độ hiển thị được chuyển thành chế độ đồ họa khi nút được chọn.
    Theo thứ tự chọn các thông số đặc biệt trong danh sách dữ liệu và xem chúng trong chế độ đồ họa, đánh dấu vào ô chọn ở đầu mỗi dòng như trong hình 8. Các thông số chọn sẽ di chuyển lên đầu màn hình và ngược lại.



    Hình 8. Dữ liệu được di chuyển lên đầu màn hình.
    Các thông số lựa chọn đi lên trong biểu đồ khi chế độ hiển thị được thay đổi thành chế độ đồ họa. Lưu ý rằng có tới 8 thông số trong một lần có thể được thể hiện trong chế độ đồ họa.

    Hình 9. Các thông số chọn hiện lên trong đồ thị.
    Thêm, di chuyển hay thay thế các thông số có thể thực hiện trong chế độ đồ họa bằng cách chọn nút ở phía trên bên phải màn hình.
    Các thông số được hiển thị hiện tại trong đồ thị được đánh dấu “*” ở đầu tên như trong hình 10.
    Kích vào tên thông số với dấu “*” sẽ loại thông số đó ra khỏi danh sách, và số đồ thị xuất hiện trong màn hình sẽ giảm tương ứng, và ngược lại.



    Hình 10. Danh sách các đồ thị của thông số.




    Con trỏ

    Hình 11. Biểu đồ hiển thị ít thông số hơn.

    Con trỏ chỉ hiển thị trong chế độ đồ họa.
    Con trỏ trong chức năng này để hỗ trợ cách đọc các thông số trong thời điểm đặc biệt trên trục thời gian của biểu đồ.
    Nhấn nút chuột trái tại vị trí con trỏ chuột ở bất cứ trục tọa độ đặc biệt nào trên biểu đồ để bật con trỏ A, được thể hiện là đường thẳng đứng màu đỏ.
    Thời gian trôi qua cho đến khi con trỏ A được thể hiện trên đầu màn hình như “ ”. Dữ liệu đang đọc của mỗi thông số tại con trỏ A được hiển thị bên phải của màn hình như trong hình 12.



    Hình 12. Con trỏ A xuất hiện
    Các đọc của mỗi thông số tại thời điểm con trỏ A là điểm được thể hiện bên phải màn hìn là chữ in đậm màu xanh.
    Giá trị max và min được thể hiện:
    Chỉ mới con trỏ A: Điểm thấp nhất và cao nhất được thể hiện trong màn hình hiện thời.
    Với con trỏ A và B: Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất giữa điểm con trỏ A và con trỏ B. Lựa chọn nút để đặt lại giá trị min/max để đọc trong khung đầu tiên.
    Con trỏ B xuất hiện ở đường thẳng đứng màu xanh khi nút chuột trái được nhấn, và biến mất khi
    nhấn lại giống như hình 13.
    Thời gian khác nhau giữa các con trỏ được hiển thị ở phía trên màn hình




    Tới Trigger

    Hình 13. Con trỏ A và B.

    Một kích hoạt đề cập đến thời điểm cụ thể khi người dùng nhấn nút Trigger, trong khi ghi trực tiếp dữ liệu, và lựa chọn nút ngay lập tức di chuyển con trỏ đến điểm kích hoạt.



    Hình 14. Con trỏ A di chuyển tới điểm kích hoạt.
    Trong chế độ hiển thị chữ, các thông số, dữ liệu đang đọc của khung (trang) tại điểm kích hoạt sẽ được hiển thị.
    File Info

    Một cửa sổ với chi tiết các file Recorded Data mở ra khi nút được chọn như trong hình 15.
    Vị trí của file trong thẻ SD, cỡ file, dữ liệu thời gian chạy, thông tin về xe đã kiểm tra như hãng xe,
    tên model và loại động cơ được cung cấp.

    Hình 15. Thông tin file Recorded Data Copy file Recorded Data vào máy PC và xóa
    Các file Recorded Data chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn thư mục hay file Recorded Data trên danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 16 mô tả copy file Record Data vào máy PC.
    Các file Record Data chưa trong máy PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được nhấn. Kèm theo câu hỏi xác nhận việc xóa file-kích “OK” để xác nhận và xóa file đã chọn.



    Hình 16. Copy Recorder Data từ thẻ SD sang máy PC

    Hình 17. Xác nhận việc xóa file đã chọn.
    Captured Screen Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Chụp màn hình và lưu vào thẻ nhớ SD trong khi sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scaj có thể được tải vào máy PC để xem lại, chuyển định dạng và in.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.

    Hình 1. Chèn thẻ SD vào máy PC.



    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được chèn vào máy tính dùng đầu đọc thẻ, chọn “Captured Screen Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Captured Image Viewer
    Khi chương trình được tải, màn hình đầu tiên của Captured Image Viewer xuất hiện như hình 4

    Hình 4. Giao diện đầu tiên của Captured Image Viewer


    Biểu tượng Mô tả
    File Captured Screen trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Captured Screen chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thư mục hay file Captured Screen
    File Captured Screen trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Captured Screen đã chọn In các file Captured Screen đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Captured Screen Viewer Lựa chọn các file Captured Screen chứa trong máy PC hoặc thẻ SD.
    Các file Captured Screen đã chọn sẽ được hiển thị trong cửa sổ xem trước chỉ ra trong hình 5.

    Hình 5. Captured Screen Preview In
    Kích nút “Print để in các file chụp màn hình Captured Screen xuất hiện trong của sổ xem trước. Khi
    máy in được chọn và hộp thoại cài đặt xuất hiện để xác nhận, kiểm tra lại máy in và các thông số, kích “OK” để in.

    Hinh 6. In các file Captured Screen


    Copy các file Captured Screen vào máy PC và xóa
    Các file Captured Screen chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn các thư mục hay các file Captured Screen trong danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 7 mô tả việc copy các file Captured Screen vào máy PC.
    Các file Captured Screen copy vào máy PC có thể được xem trong cửa sổ “Preview” khi nó được
    chọn.

    Hình 7: Hình ảnh Capture Screen đã được copy từ PC sang SD.
    File Captured Screen chứa đựng trong PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được chọn, sau khi xác nhận để xóa file, sau đó chọn “OK” để xóa file.

    Hình 8: Xóa file Captured Screen.


    Cập nhật phần mềm.
    Phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD có thể được cập nhật phiên bản mới nhất bao gồm thêm phiên bản, hệ thống và chức năng cũng như các bản vá và bản sửa đổi gần nhất.
    Chọn “Software Update” từ menu chính “G-scan PC Utility Software” trong hình 1 dưới đây:

    Hình 1: Chức năng Software Update được chọn.
    Cách cắm thẻ SD vào máy PC được minh họa trên màn hình máy tính như trong hình 2:

    Hình 2: Lắp thẻ SD vào PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.

    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.









    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD


    Nhập chính xác Serial Number, ID và password của thân máy như khi đăng ký thông tin khi mua G-Scan như trong hình 4. Kích “Next” khi sẵn sàng.

    Hình 4: Nhập Serial Number, ID và Password.
    Chức năng Software Update sẽ tự động làm việc nếu số Serial Number, ID và Password được cung cấp là đúng.

    Hình 5: Quá trình thực hiện Software Update.
    Kích “Done” khi thanh Progress đạt 100% và lời nhắc “Update Completed” xuất hiện trong cửa sổ

    Hình 6: Quá trình Software Update hoàn thành.


    • Không được tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ ra khỏi PC khi đang Update.
    • Tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ trong khi đang Update hay trước khi quá trình Update hoàn thành có thể gây nguy hại cho thẻ SD và dữ liệu chứa trong nó.
    Khi công việc Update hoàn thành, kiểm tra lại trước khi rút đầu đọc thẻ bằng cách kích đúp vào biểu tượng “Safely Remove Hardware” trên thanh Taskbar phía dưới màn hình như tring hình 7.

    Hình 7: Biểu tượng Safely Remove Hardware.
    Thiết bị USB kết nối với PC được liệt kê trong hộp thoại. Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách, và kích vào “Stop” để đóng USB và rút thẻ an toàn.

    Hình 8: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Thủ tục tiếp theo là câu hỏi “Stop a hardware device” để xác nhận. Kích vào “OK” để rút đầu đọc thẻ.

    Hình 9: Đóng thiết bị phần cứng.
    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 10, sau đó rút đầu đọc thẻ ra khỏi cổng USB.



    Hình 10. Kiểm tra danh sách “Remove Hardware Safely”.
    Chèn thẻ SD vào G-Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không sau khi Update.
    Khôi phục thẻ SD.
    Trong trường hợp phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD bị gián đoạn hay bị lỗi, thẻ SD cần được khôi phục lại điều kiện ban đầu.
    Chọn “SD Card Recovery” từ Manu chính G-scan PC Utility Software như trong hình 1.

    Hình 1: Lựa chọn SD Card Recovery. Đọc hướng dẫn khôi phục thẻ SD cẩn thận và kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 2: Hướng dẫn khôi phục thẻ nhớ SD.


    Đảm bảo các chỉ dẫn sau được hiểu đầy đủ và cẩn thận.

    1. Reset G-Scan.
    Nhấn nút Reset ở phía dưới G-Scan dùng bút chấm trong khi G-Scan đang ở trạng thái ON. Khi G-Scan tắt, bật ON và kiểm tra xem G-Scan hoạt động có bình thường không.
    Nếu vấn đề được giải quyết bằng cách Reset, việc khôi phục thẻ SD là không cần thiết.
    2. Vấn đề với thân máy.
    Nếu thân máy có vẻ như bị lỗi chứ không phải là thẻ SD, đừng tiến hành thủ tục phục hồi thẻ SD và báo cho nhà phân phối để được hỗ trợ.
    Cách kết nối thẻ SD với PC được mô tả trên màn hình như trong hình 3.

    Hình 3: Lắp thẻ SD vào máy PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 4.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.







    Hình 4: Nút Write Protection trên thẻ SD Tất cả các dữ liệu trong thẻ SD sẽ bị mất nếu khôi phục lại.
    Nếu các dữ liệu ghi chép và các file ảnh chụp chưa được copy vào máy PC, hủy bỏ thủ tục khôi phục bằng cách kích vào nút “Cancel”. Nếu có thể, copy các file vào PC dùng chức năng “Record


    Data Review” hay “Captured ImageReview” của PC Utility Software, sau đó tiếp tục thủ tục khôi phục.
    Kích “OK” để khôi phục lại thẻ SD.

    Hình 5: Lời cảnh báo.
    Loại file Thư mục chứa
    Image Data SD Card\G-scanImage
    Recoded Data SD Card\G-scanRecord
    Lời cảnh báo sẽ xuất hiện trong cửa sổ cài đặt SD Card Format. Chọn “FAT32” giống như file hệ thống trong hình 6. Kích “Start” để format card.
    Thẻ SD không thể được nhận diện bởi G-Scan nếu các hệ thống khác với FAT32 được lựa chọn khi đang format




    Hình 6: SD Card FAT32 Format
    Quá trình khôi phục ban đầu dược chỉ ra trong hình 7 khi thẻ SD được format.

    Hình 7: Thẻ SD đang được khôi phục.
    Thanh trạng thái đạt tới 100% và lời nhắc “Recovery has been completed” xuất hiện khi thẻ SD được khôi phục thành công. Kích “Done” để kết thúc chương trình khôi phục.

    Hình 8: Thẻ SD được khôi phục thành công.


    • Đừng tháo thẻ SD ra khỏi đầu đọc thẻ, hay rút đầu đọc thẻ ra khỏi PC.
    • Nó có thể mất một vài giây cho quá trình chạy trên nền sau khi hoàn thành quá trình phục
    hồi.
    • Không tháo thẻ SD hoặc đầu đọc thẻ ngay lập tức mà không qua thủ tục "Safely Remove Hardware".

    Khi thẻ SD được khôi phục hoàn toàn, kích đúp vào biểu tượng "Safely Remove Hardware" trên thanh Taskbar phía dưới bên phải của màn hình PC.

    Hình 9: Biểu tượng Safely Remove Hardware
    Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách thiết bị USB như trong hình 10, và kích vào “Stop” để đóng USB.

    Hình 10: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Cửa sổ “Hardware Device Stop” chỉ ra chi tiết về USB Mass Storage Device đã được chọn. Kimeer tra xem đã chọn đúng thiết bị USB hay chưa trong trường hợp nhiều thiết bị USB được nối với PC. Kích vào “OK” để thực hiện.

    Hình 11: Đóng thiết bị phần cứng.


    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 12, đóng cửa sổ bằng cách kích vào “Close”, sau đó có thẻ rút thẻ SD an toàn.

    Hình 12. Đóng cửa sổ “Remove Hardware Safely”.
    Kiểm tra thẻ SD đã được khôi phục hoàn toàn mà không có vấn đề gì bằng cách chèn thẻ SD vào G- Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không.
    Nếu menu chính của G-Scan hoạt động bình thường, các thẻ SD được xem là phục hồi đúng cách. Lưu ý việc phục hồi thẻ SD chứa các ứng dụng lỗi thời của các phiên bản khi nó được mua. Hãy chắc chắn để cập nhật các thẻ SD đã phục hồi bằng cách sử dụng chức năng "Software Update" của tiện ích PC.
    Cấu hình tiện ích PC.
    Trong thực đơn Configuration, cài đặt lời cảnh báo và thông tin người dùng khi Update phần mềm được hỗ trợ. Chạy chương trình G-scan PC Utility và kích “Configuration” trong hình 1.




    Cài đặt cảnh báo.

    Hình 1: Chọn Configuration.



    Hình 2: Cài đặt cảnh báo Update.



    Cảnh báo là chức năng thông báo cho người sử dụng khi có một cập nhật cho G-Scan. Cảnh báo Update tự động có thể đặt ON hay OFF bằng cách chọn “Yes” hoặc “No” trong thực đơn chỉ ra trong hình 2.
    Cài đặt Update tự động ON bằng cách chọn “Yes” theo sau là một menu lựa chọn thêm cho tần số
    báo động như minh họa trong hình 3: “Once when booting”, “Every 1 hour”, “every 3 hours” và “every 6 hours”.

    Hình 3: Cài đặt tần số cảnh báo Update
    Biểu tượng Mô tả
    Đóng thực đơn Configuration sau khi lưu những thay đổi Đóng thực đơn Configuration sau khi bỏ qua những thay đổi Lưu nhưng thay đổi và mở lại thực đơn Configuration

    Thông tin người sử dụng.
    Thông tin người dùng là chức năng đang ký số Serial của G-Scan cho Update phần mềm và trợ giúp. Update phần mềm sẽ không được cung cấp nếu số Serial đăng ký không đúng.
    Nhập số Serial của G-Scan chính xác giống như trong hình 4, và kích vào nút “Register”.

    Hình 4: Đăng ký thông tin người dùng.


    Biểu tượng Mô tả
    Đăng ký số Serial mới Xóa số Serial đăng ký
    Số Serial đăng ký được liệt kê trong hộp thoại như trong hình 5.

    Khi đăng ký nhiều số Serial thì cũng có thể làm như trong hình 6. Sau đây là ví dụ khi cần đăng ký 3 số Serial.

    Hình 6: Đăng ký nhiều số Serial.
    Thứ tự để xóa một số Serial đã đăng ký, lựa chọn số Serial từ danh sách và kích vào nút “Delete”. Số Serial đã lựa chọn được xóa ngay giống như trong hình 7.

    Hình 7: Xóa số Serial.


    Nếu số Serial không đúng cho việc update phần mềm, số Serial và ngày hết hạn update của sẽ được hiển thị phía trên của Menu chính như trong hình 8.

    Hình 8: Số Serial đăng ký và ngày hết hạn.
    Trong trường hợp nhiều số Serial đã được đăng ký, ngày hết hạn của mỗi số Serial được hiển thị khi số serial được lựa chọn từ danh sách trải xuống như trong hình 9.

    Hình 9: Lựa chọn số Serial.


    CHƯƠNG 5:pHỤLỤC
    Thay thế pin Lithium Lion
    1. Tháo 4 bu lông từ hộp pin như trong hình 1 và tháo hộp pin ra khỏi thân máy.

    Hình 1. Tháo hộp pin.
    2. Mở nắp phẳng từ hộp pin như trong hình 2, và nhấc từng ngăn ra.

    Hình 2. Mở nắp pin.
    3. Giữ pin và tháo dây nối khỏi vở hộp pin như trong hình 3.

    Hình 3. Tháo pin.


    4. Quan sát vị trí của các chi tiết cẩn thận và cắm loại các cáp nối của pin sau khi đã thay thế vào vỏ.

    Hình 4. Nối pin đã thay thế.
    4. Thực hiện các thao tác 1 và 2 theo thứ tự đảo ngược:
    - Đặt pin thay thế vào vị trí bên phải và đặt nắp pin phẳng trở lại tại chỗ.
    - Lắp pin vào vị trí ở phía sau của thân máy và xiết chặt 4 vít.


    - Cẩn thận hướng của cáp nối khi lắp vào hộp pin. Không dùng lực quá mạnh để cắm sai hướng.
    - Khi đóng nắp pin, cẩn thận không để dây nối bị kẹt và đứt.


    Thay thế cầu chì đánh lửa.
    1. Dùng cờ lê 10 xoay chốt kim loại ngược chiều kim đồng hồ. Tháo chốt, dây cầu chì và miếng kim loại tiếp xúc, sau đó tháo cầu chì ra khỏi vỏ.
    2. Đặt cầu chì thay thế (250V-4A) vào vị trí và lắp các chi tiết theo thứ tự ngược lại.

    Hình 1. Tháo bộ đánh lửa.


    Cập nhật hệ điều hành G-Scan.
    G-Scan được xây dựng trên hệ điều hành Window CE, và cuốn sách này hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục cập nhật hệ điều hành.
    Cập nhật hệ điều hành có thể bắt đầu khi tất cả các điều kiện sau được đảm bảo.
    - Nguồn được cấp thông qua bộ chuyển đổi AC/DC.
    - Dữ liệu cập nhật hệ điều hành đã được tải vào thẻ SD.
    - Hệ điều hành được tải vào thẻ SD phải khác phiên bản với hệ điều hành đang chạy trên máy G- Scan.
    - Tất cả các thiết bị ngoại vi cắm vào cổng mở rộng đã được tháo bỏ.
    • G-Scan sẽ tự động tắt trong trường hợp update mà không có thẻ SD.
    - Bước 1: Lắp thẻ SD vào thân máy G-Scan trong khi tắt máy. Bật máy trong khi nhấn đồng thời 2 phim F3 và F4.
    - Bước 2: Trên màn hình chỉ dẫn việc cập nhật OS trong hình 1, sau đó nhấn phím Enter để tiếp tục và quá trình update OS bắt đầu.
    Nhấn phím ESC để hủy bỏ việc cập nhật OS, sau đó tắt G-Scan.

    Hình 1. Chỉ dẫn cập nhật OS.
    - Bước 3: Thông báo rằng hệ điều hành đã được cập nhật thành công xuất hiện như trong hình 2. Nhấn phím Enter để xác nhận.

    Hình 2. Lời nhắc cập nhật hệ điều hành thành công
    - Bước 4. Quá trình cập nhật OS đi kèm với hiệu chuẩn màn cảm ứng tự động. Chạm vào tâm của dấu chữ thập theo thứ tự như chỉ dẫn trên màn hình.



    Hình 3. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.
    - Bước 5: Khi tín hiệu tiếp xúc cho 5 dấu chữ thập được nhận, quá trình được nhắc bằng câu hỏi có áp dụng những hiệu chuẩn mới hay không.
    Nhấn phím Enter để áp dụng nhưng hiệu chuẩn mới, nếu không hãy nhấn phím ESC để thoát.

    Hình 4. Hiệu chuẩn màn cảm ứng thành công.
    - Bước 6. Khi cập nhật OS thành công, hệ thống sẽ được bắt đầu lại.

    Hình 5. Menu chính G-Scan.


    Những lời nhắc lỗi khi cập nhật OS
    Nguồn không được cấp từ bộ chuyển đổi AC/DC





    1




    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Cấp nguồn cho thân máy dùng bộ chuyển đổi AC/DC và thử lại.
    File cập nhật OS chứa trong thẻ SD bị thiết sót hay gián đoạn











    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này.
    - Sửa lỗi thẻ SD bằng thủ tục phục hồi thẻ SD dùng phần mềm PC Utility.
    - Cập nhật lại các ứng dụng phần mềm sau khi phục hồi thẻ SD, sau đó thử update OS lại.
    3 File cập nhật OS chứa trong thẻ SD cùng phiên bản với OS hiện hành












    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Phiên bản OS mới nhất đã được cài rồi. Không cần phải Update nữa.
    4 Thiết bị ngoại vi được nối qua cổng USB








    Thiết bị USB không được nhận dạng
    Tháo tất cả các thiết bị ngoại vi nối qua cổng USB và khởi động lại G-Scan. Thử update OS lại



    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ

    TÂN PHÁT

    Tr ụ s ở : S ố 1 6 8 , K m2 + 5 0 0 , Ph an Trọ n g Tu ệ, T h a nh T rì, H à N ộ i Te l : 0 9 8 2 02 0 7 0 7 ; 0 98 2 0 2 0 90 9
    We b s i te :w w w . ta np h a t. c om - E m a i l: ta npha t@ ta npha t. c om
    *********************************************************

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
    THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN ECU CỦA HÃNG GIT MODEL: G-SCAN


    Địa chỉbảo hànhvànâng cấpphầnmềm tạiViệtnam


    CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ TÂN PHÁT
    Địa chỉ : Số 168 - Km2+500 –Phan Trọng Tuệ – Thanh Trì – Hà Nội Đường dây nóng : 0982020909
    Chăm sóc khách hàng : 0982020707
    Điện thoại : Fax:
    Email : tanphat@tanphat.com

    Lần chỉnh sửa Ngày chỉnh sửa Nội dung chỉnh sửa Người thực hiện Duyệt
    00 20/4/2011 Phát hành mới Đặng Văn Chí


    MỤC LỤC
    Chương 1: Giới thiệu chung 3
    Mở đầu 3
    Giới thiệu G-Scan 3
    Chỉ dẫn an toàn 3
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường 5
    Chương 2: Các chức năng cơ bản của G-Scan 5
    Thông số kỹ thuật 5
    Các linh kiện 6
    Chi tiết về thân máy 11
    Cấp nguồn cho G-Scan 13
    Dấu hiệu cần xạc pin 14
    Kết nối với xe 15
    Nguồn ON/OFF 16
    Chương 3. Vận hành G-Scan 17
    Menu chính và các chức năng cơ bản 17
    Flight Recording 21
    OBD-II và EOBD 23
    Chuẩn đoán xe 27
    Configuration 27
    Hướng dẫn sử dụng User’s Guide 35
    Chương 4. Phần mềm PC Utility của G-Scan 35
    Cài đặt và gỡ bỏ 35
    Manu chính 39
    Recorded Data Viewer 40
    Captured Screen Viewer 48
    Cập nhật phần mềm 52
    Khôi phục thẻ SD 55
    Cấu hình tiện ích PC 60
    Chương 5: Phụ lục 64
    Thay thế pin Lithium Lion 64
    Thay thế cầu chì đánh lửa 65
    Cập nhật hệ điều hành G-Scan 66


    CHƯƠNG 1:GIỚITHIỆUCHUNG
    Mở đầu:
    Lời tựa:
    - Cảm ơn khách hàng đã mua thiết bị đọc hộp ECU được cung cấp bởi GiT (Global Information Technology Co., Ltd).
    - Quyển sách này chứa đựng thông tin cần thiết về cách sử dụng G-Scan. Chúng tôi khuyến cáo khách hàng đọc tài liệu này và trang bị các kiến thức mà G-Scan cung cấp trước khi dùng để thu được hiệu quả cao nhất.
    Giới thiệu G-Scan
    Chức năng. Giao diện người dùng được cải tiến là ưu điểm nổi bật nhất của G-Scan, giúp thao tác nhanh và dễ dàng. G-Scan được phát triển nhằm cung cấp nhiều hơn các kỹ năng sửa chữa hiệu quả cao thông qua các cách tiếp cận nhanh và đơn giản các chức năng chuẩn đoán thuộc nhiều dòng xe khác nhau.
    Hoạt động của màn hình cảm ứng (Touch Screen). Việc lựa chọn Menu được thực hiện bằng cách chạm vào màn hình. Màn hình cảm ứng trực quan, loại bỏ các thủ tục bấm nút phức tạp trong việc lựa chọn Menu.
    Màn hình màu LCD cỡ lớn 5.6” TFT. G-Scan được trang bị màn hình màu LCD TFT 5.6” độ phân giải cao, mang lại khả năng đọc và sự tiện lợi cao hơn.
    Chức năng mở rộng USB: G-Scan có nhiều cổng kết nối mở rộng USB để kết nối với các thiết bị
    ngoại vi trong tương lai.
    - Kiểm tra và xóa mã lỗi tự chuẩn đoán trong các đơn vị điều khiển điện tử kết nối với các thiết bị chuẩn đoán mở rộng.
    - Cung cấp các chức năng chuẩn đoán tiêu chuẩn cho dòng xe OBD-II và EOBD.
    - Hiển thị và ghi lại các dữ liệu lái thực (Flight record).
    - Cung cấp chức năng chuẩn đoán cao cấp.
    - Cung cấp các chức năng kiểm tra thực.
    Chỉ dẫn an toàn.
    Trong phần này sẽ là các cảnh báo an toàn và các lưu ý khi sử dụng máy, do đó người sử dụng nên đọc kỹ tài liệu và đảm bảo rằng các cảnh báo đều phải được quan tâm và hiểu biết đúng mức.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ dẫn sau. Người dùng chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt G-Scan tại vị trí an toàn, cách xa các chi tiết chuyển động của xe hay môi trường độc hại khi dùng thiết bị G-Scan.
    - Dùng xạc nguồn và cáp được cung cấp bởi GiT trước, sau đó mới đến các nguồn mở rộng.
    - Đảm bảo kết nối an toàn đối với tất cả các cáp và các đầu nối. Cẩn thận không để cáp DLC hay cáp nguồn bị tuột khi G-Scan đang hoạt động.
    - Không tháo rời vỏ G-Scan trong bất cứ trường hợp nào.
    - Cấp nguồn ổn định từ các nguồn mở rộng (dùng xạc AC/DC) khi cập nhật phần mềm G- Scan (cập nhật hệ điều hành, Firmware và các ứng dụng).
    - Chỉ dùng các phụ tùng và phụ kiện được ủy quyền bởi GiT.
    - Giữ G-Scan trong giới hạn nhiệt độ bảo quản khi không sử dụng (xem trong bảng thông số).
    - Chỉ dùng G-Scan đúng với mục đích mà G-Scan được thiết kế.


    - Cần lưu ý rằng người sử dụng phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu hướng dẫn này.
    - Lưu ý rằng chỉ có nhưng người kỹ thuật được GiT ủy quyền mới có quyền cung cấp các dịch vụ sau bán hàng cho G-Scan.
    - Cần chú ý nhưng chỉ dẫn trong sách hướng dẫn khi thay thê pin.
    - Không được dùng pin khác mà không do GiT cung cấp.
    - Không tháo pin khỏi máy trong bất cứ trường hợp nào.
    - Không để pin dính nước và tránh ẩm.
    - Giữ pin không bị nóng.
    - Tránh va chạm vật lý lên pin hay tác động bằng vật nhọn.
    - Không để pin trong lò vi sóng hay thùng chứa có điện áp cao.
    - Trong trường hợp xuất hiện mùi lạ, nóng bất thường, méo mó hay mất mầu ở pin, cần dừng sử dụng ngay. Nếu có dấu hiệu bất thường khi đang xạc hay sử dụng, cần tháo pin khỏi máy.
    - Cẩn thận không để pin xạc đấu sai cực.
    - Cẩn thận không để pin bị ngắn mạch.
    - Không nối trực tiếp pin với các nguồn điện mở rộng.
    - Không để pin gần lửa hay phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - GiT sẽ không chịu trách nhiệm về nhưng mất mát hay hỏng hóc khi sử dụng các linh phụ kiện mà không do GiT cung cấp.
    Mức độ cảnh báo có thể tăng thêm, tùy theo các yếu tố như lửa, tử vong hay chấn thương nghiêm trọng đối với người sử dụng, nếu sản phẩm không được vận hành đúng như các chỉ
    dẫn sau. Người dùng cần phải chịu trách nhiệm với sự hỏng hóc hay mất mát do không tuân thủ các chỉ dẫn được cung cấp trong cuốn tài liệu này.
    - Đặt thân máy G-Scan ở nơi an toàn và tránh nhưng nơi không chắc chắn, nghiêng hay trơn.
    Không được để rơi máy.
    - Tránh ẩm ướt và bụi khi bảo quản, dùng G-Scan đúng cách để tránh sốc điện hay lửa.
    - Dùng bút chấm được cung cấp như phụ kiện cơ bản khi chạm vào màn hình. Sử dụng vật nhọn khác có thể gây hỏng nghiêm trọng và không thể phục hồi cho phim màn hình.
    - Không đặt vật nặng như dụng cụ cầm tay lên máy G-Scan.
    - Lưu ý không để dây cáp bị hỏng do nhiệt từ động cơ hay các chi tiết chuyển động trong khoang động cơ khi đầu nối G-Scan được đặt ở dưới mui xe.
    - Xiết cẩn thận ốc khóa khi nối cáp chính DLC với máy G-Scan.
    - Khi lấy nguồn từ ác qui động cơ, kiểm tra xem đã nối đúng cực chưa.
    - Xếp gọn gàng linh phụ kiện khi không dùng thùng đựng G-Scan.
    - Không sử dụng cáp nối với thân máy G-Scan như dây treo.
    - Tránh nhưng mối nguy hại sau khi bảo quản G-Scan:
    + Nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Độ ẩm rất cao hoặc rất thấp (xem trong bảng thông số kỹ thuật).
    + Phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời.
    - Tránh nhưng va chạm vật lý và rung động khi di chuyển G-Scan.
    - Tránh ẩm khi bảo quản và sử dụng G-Scan.
    - Tránh chất dễ cháy hay môi trường nhiễm điện khi bảo quản hay sử dụng G-Scan.
    - Tránh hóa chất hay axit có thể làm hỏng thân máy G-Scan và phụ kiện.


    - Không sấy G-Scan trong máy X-quang hay lò vi sóng, nếu không có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng.
    - Không cắm thẻ SD từ trên xuống khi lắp vào thân máy.
    - Chỉ dùng xạc AC/DC được cung cấp bởi G-Scan khi xạc từ nguồn AC.
    - Để pin ở nơi nóng có thể làm giảm tuổi thọ của pin.
    - Tuân thủ các điều kiện bảo quản (nhiệt độ 23±50C, độ ẩm 65±20% RH, chỉ thị pin: 2 vạch hay hơn) khi bảo quản G-Scan với pin trong thời gian dài hơn 3 tháng.
    - Trong trường hợp dung dịch pin bắn vào mắt, không được lau và rửa bằng nước máy. Và đến gặp bác sĩ ngay lập tức.
    - Giữ màn hình LCD khỏi dung dịch hay bọt nước.
    - Tinh thể lỏng có thể chảy ra từ màn LCD bị vỡ. Không được chạm vào LCD khi nó bị vỡ, và cẩn thận không để tinh thể lỏng rơi vào mắt hay miệng. Nếu dính tinh thể lỏng vào da, làm sạch chúng ngay bằng xà phòng và nước máy.
    - Dùng vải mềm và cồn để lau bề mặt LCD.
    - Không để vật nặng lên LCD.
    - Thực hiện chuẩn hóa màn hình khi điểm chạm không đúng gốc. Màn hình cảm ứng cần được hiện chỉnh sau một thời gian dài sử dụng.
    Cảnh báo về bảo vệ môi trường.
    Khi sản phẩm đã hết hạn sử dụng và cần phải loại bỏ, luật pháp và các quy định đã được chính phủ ở mỗi nước đặt ra để tái sử dụng, vứt bỏ sản phẩm điện/điện tử hay tất cả các thủ tục hợp pháp liên quan sẽ được kiểm tra và thực hiện. Khi loại bỏ chất thải, hãy lưu ý đến các cảnh báo sau:

    - Khi hủy G-Scan, không vứt nó vào chỗ rác thải hàng này. Ở nhiều nước, nó có thể được chứng minh bởi đại diện ở địa phương hay thu thập lại bởi nhà phân phối ở địa phương.
    - Hủy bằng cách thiêu hủy hay chôn dưới đất trái phép thường bị cấm ở hầu hết các quốc gia.
    Liên lạc với nhà phân phối ở địa phương để tham khảo ý kiến về các thủ tục hủy G-Scan.


    CHƯƠNG 2:CÁCCHỨC NĂNG CƠBẢNG-SCAN.
    Thông số kỹ thuật:
    Hạng mục Thông số
    Bộ điều khiển Dual CPU Bo mạch chủ ARM9@400MHz
    Bo mạch truyền thông ARM9@208MHz
    Bộ nhớ NOR Flash 16MB; NAND Flash 64MB; SDRAM 32MBx2
    Bộ nhớ mở rộng 2GB SD Card (Up to 4GB)
    LCD 5.6” TFT LCD (480×234 pixel)
    Màn hình cảm biến

    Thiết bị đầu vào

    Phím Power ON/OFF, ENTER và ESC 4 phím chỉ hướng, 6 phím chức năng

    Đèn chỉ thị 2 Color LED × 3 (Power, DLC, Option)
    Âm thanh Bíp đơn âm
    Pin xạc Li-Ion Polymer 2100mAh 1cell
    Điện áp làm việc 7 ~ 35V DC
    Vỏ máy Nhựa PC + ABS và cao su
    Kích thước 194×129×59mm
    Trọng lượng Khoảng 900g
    Cổng COM mở rộng 1 USB master và 2 USB slave (USB 1.1)


    Kết nối mở rộng: Sạc nguồn AC/DC:










    Các linh kiện.
    Các linh kiện cơ bản:

    Nguồn vào 100~240V AC
    Tần số 50/60 Hz
    Cường độ 0.8 A
    Điện áp ra 12V DC
    Dòng ra 3 A


    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    G1PZFMN001 Tên gọi: Thân máy G-Scan 1
    Thân máy G-Scan bao gồm cả pin, xạc và thẻ nhớ SD





    A2MDT2SD102 Tên gọi: thẻ SD 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Thẻ nhơ chứa phần mềm và dữ liệu cho chức năng chuẩn đoán
    G1PZKMN001 Tên gọi: Hộp pin 1
    Cung cấp đi kèm thân máy. Hộp pin xạc gồm pin Lithium-ion và xạc.
    G1PDDMM006 Tên gọi: Pin Lithium-ion 1
    Đi kèm trong hộp pin. Cấp nguồn cho thân máy khi nguồn mở rộng không có.
    G1PDDCA006 Tên gọi: Cáp DLC. 1
    Cáp chính dùng để nối thân máy G-Scan và đầu nối OBD2 của xe.

    A2MDK1NMSD1 Một đầu đọc thẻ USB dùng
    để đọc thẻ SD bằng máy tính (Thông số có thể thay đổi mà không báo trước).
    G1PDDMK020 Tên gọi: Bút chấm 1
    Dùng để chấm màn cảm ứng. Luôn khuyến cáo sử dụng bút này.


    G1PDDMN005 Tên gọi: Khăn lau-LCD 1
    Một miếng vải dùng để lau màn hình LCD G-Scan
    G1PDDMN003 Tên gọi: Dây bút 1
    Một dây đàn hồi dùng để buộc bút chấm với thân máy.
    G1PDDMN002 Tên gọi: Dây da 1
    Một thiết bị an toàn để kẹp chặt giúp chống rơi vỡ gây hỏng hóc.
    G1CDDPA008 Tên gọi: Cáp tự kiểm tra.
    Một cáp dùng để tự kiểm tra của G-Scan và cáp nối. Không dùng cáp này cho chức năng chuẩn đoán xe.



    G2SDDCA003 Tên gọi: Cáp nối ác qui
    Một cáp cấp nguồn dùng cùng cáp đánh lửa khi cấp nguồn từ ác qui xe.



    G1PDDCA002 Tên gọi: Cáp đánh lửa
    Cáp nguồn dùng khi lấy nguồn từ bộ phận đánh lửa của xe.
    G1PZGZN101 Tên gọi: Sách hướng dẫn
    sử dụng
    Hướng dẫn an toàn và thao tác đúng G-Scan. Chỉ dẫn cách sử lý thông tin, các số liệu, chức năng, chứng nhận bảo hành…

    G1PZGDP001 (CD)

    G1PZGVA001
    (CD Case)

    Tên gọi: đĩa CD. 1
    Đĩa CD chứa bộ cài các ứng dụng của G-Scan trên máy tính và phần mềm tạo các bản copy hướng dẫn người dùng cho từng loại xe.

    G1PZGHA001 Tên gọi: Vỏ hộp 1
    Vỏ hộp xách tay chứa thân máy G-Scan và các phụ kiện.
    G1CDDPA011 Tên gọi: Xạc AC/DC
    Bộ chuyển đổi AC thành DC dùng để cấp nguồn AC cho G-Scan.
    G1CDECA001 Tên gọi: Cáp nguồn AC
    Dây cắm AC dùng với xạc AC/DC để cấp nguồn AC cho G-Scan
    Cáp xe châu Á OBD
    Linh kiện Mã số linh kiện Mô tả Số lượng
    HONDA/ACCURA 3P G1PZFPA003 Dùng kết nối với xe 1
    Honda cũ và Acura với đầu chuẩn đoán 3 chân và 5 chân
    MAZDA 17P G1PZFPA004 Dùng nối với xe 1 Mazda cũ với loại đầu chuẩn đoán tròn 17 chân
    MITSUBISHI 12P+16P G1PZDPA002 Dùng kết nối với xe 1
    Misubishi hay xe Hyundai cũ đầu chuẩn đoán 12 chân đơn hay 12+16 chân kép.
    NISSAN 14P G1PZFPA007 Dùng nối với xe Nissan và Infiniti cũ có đầu chuẩn đoán 14 chân











    SUBARU 9P G1PZFPA005 Dùng nối với xe 1 Subaru cũ có đầu chuẩn đoán 9 chân.





    TOYOTA 17P R G1PZFPA002 Dùng nối với xe 1
    Toyota và Lexus cũ có đầu chuẩn đoán tròn 17 chân.




    TOYOTA 17+1PIN Square G1PZDPA001 Dùng cho xe Toyota 1
    và Lexus cũ với đầu chuẩn đoán 17+1 chân vuông nằm trong khoang động cơ


    Kia 6P Connector G1CDDPA005 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với đầu chuẩn đoán 6 chân trong khoang động cơ




    Kia 20P-A type Connector G1PZDPA003 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân nằm trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 99 đến
    02. Loại A màu
    xanh.
    Kia 20P-B type Connector G1PZDPA004 Dùng cho xe Kia cũ 1
    với giắc chuẩn đoán
    20 chân trong khoang động cơ Thường là các xe sản xuất từ năm 03 đến


    05. Loại B là màu vàng.





    Daewoo 12P Connector G2WDDCN008 Dùng cho xe 1
    Daewoo cũ với giắc chuẩn đoán 12 chân





    Ssangyong 14P Connector G2WDDCN006 Dùng cho xe 1
    Ssangyong với giắc chuẩn đoán 14 chân trong khoang động cơ

    Hyundai Keyless Connector

    G2SDDCA024 Dùng cho các xe 1
    Hyundai cũ đòi hỏi giắc đặc biệt cho mã điều khiển từ xa







    Kia Keyless Connector G2SDDCA025 Dùng cho một số 1
    loại xe Kia cũ đòi hỏi giắc đặt biệt cho mã điều khiển từ xa






    Giắc cho xe OBD châu Âu: (Phụ kiện kèm theo bản đầy đủ, không kèm theo trong bản Basic và bản Châu Á)

    BMW 20P G1PZEPA001 Dùng cho xe BMW 1
    cũ với giắc chuẩn đoán tròn 20 chân





    AUDI/VW 4P G1PZEPA002 Dùng cho xe 1 Volkswagen, Audi, Seat hay Skoda cũ với giắc chuẩn đoán


    2X2 chân



    BENZ 38P G1PZEPA003 Dùng cho xe 1
    Mercedes Benz cũ với giắc chuẩn đoán
    38 chân tròn trong khoang động cơ






    Chi tiết về thân máy.
    Màn hình và các phím bấm:

    Hình 1: Hướng nhìn phía trước G-scan
    Màn hình cảm ứng Chấm bằng bút chấm khi chọn biểu tượng hay nút Menu
    xuất hiện trên màn hình.
    Nhấn nút tương ứng khi chọn chức năng được hiển thị ở phía dưới màn hình.

    Tắt hoặc bật nguồn.

    Đèn LED mô tả trạng thái của nguồn cấp.

    Xác nhận lựa chọn đang đánh dấu trên Menu hay Proceeds tới bước tiếp theo ở mục hỏi đáp.


    Di chuyển lên/xuống/trái/phải trên Menu. Nhấn phím Enter để xác nhận.
    Nhấn Up/Down để cuộn màn hình lên xuống trong chức năng hiển thị Live Data. Bấm phím Left/Right để lên hoặc xuống trang.


    Quay trở lại Menu trước. Hủy bỏ chức năng hiện thời đang chạy.
    Mô tả trạng thái kết nối với xe.





    Chỉ thị nguồn bằng LED

    Mô tả trạng thái kết nối giữa các thiết bị ngoại vi với G- Scan.

    Hộp pin Nguồn mở rộng Khi đang xạc Khi đã đầy
    Có lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED đỏ: ON Đèn LED xanh ON Nguồn ngoài không được cấp Đèn LED OFF
    Không lắp Nguồn ngoài được cấp Đèn LED xanh: ON
    Nguồn ngoài không được cấp Thiết bị không chuyển ON (LED OFF) Chỉ thị LED DLC:
    Giao tiếp với xe Chỉ thị LED
    Giao tiếp với xe Đèn LED màu xanh
    Giao tiếp với xe đã kết thúc LED OFF Chỉ thị LED tùy chọn
    Thiết bị USB mở rộng Chỉ thị LED
    Giao tiếp với thiết bị mở rộng Đèn LED màu xanh
    Khác LED OFF
    Giao tiếp giữa thiết bị đầu cuối, khe thẻ nhớ SD và nút Reset

    Hình 2: Hướng nhìn từ trên xuống.

    Hình 3: Hướng nhìn từ dưới lên


    D-Sub for DLC Giắc nối D-Sub cho cáp Main DLC
    OPTION Rãnh USB chính cho các thiết bị ngoại vi
    DOWNLOAD Cổng cắm USB phụ cho bảo trì và mở rộng chức năng G-Scan (hiện tại không dùng)
    PASS-THRU Cổng cắm USB cho giao diện không dây PC thông qua G-Scan (hiện tại chưa dùng)
    Khe thẻ nhớ SD Khe lắp/tháo thẻ nhớ SD
    Lỗ Reset Trong trường hợp lỗi, hệ thống có thể tắt bằng cách nhấn nút bên trong lỗ. Sau đó G-Scan có thể khởi động lại khi nhấn nút Power
    - Để tháo thẻ nhớ SD ra khỏi rãnh, nhấn thẻ vào phía trong để tháo.
    - Nên dùng bút chấm để nhấn nút Reset.

    Cấp nguồn cho G-Scan.
    Nguồn cấp cho G-Scan có thể từ 4 loại sau:
    - Từ giắc chuẩn đoán.
    - Từ bộ đánh lửa DC-12V.
    - Từ ác qui xe.
    - Từ nguồn AC (thông qua bộ chuyển đổi AC/DC).


    Hình 1: Sơ đồ cấp nguồn cho G-Scan.


    Từ giắc chuẩn đoán:
    1. Nối dài cáp G-Scan tới giắc chuẩn đoán trên xe (DLC: Data Link Connector/Cable) sử dụng cặp giắc nối.
    2. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    3. Tất cả các xe theo tiêu chuẩn OBD-2/EOMB được thiết kế để cấp nguồn qua giắc chuẩn đoán.
    4. Giắc DLC bên hông xe đều nằm trong phạm vi 1 mét quanh ghế lái. Thường là nằm dưới chắn bùn. Tuy nhiên, có thể có ngoại lệ.
    Từ thiết bị đánh lửa:
    1. Nối cáp nguồn bộ đánh lửa tới G-Scan bằng giắc DC .
    2. Kéo dài cáp đánh lửa và nối vào cổng DC-12V bên hông máy.
    3. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    4. Trong trường hợp lấy nguồn từ bộ đánh lửa DC-12V, nguồn sẽ bị mất khi khởi động động cơ làm G-Scan tắt. Tốt nhất nên lấy sử dụng nguồn khác nếu hộp pin xạc không lắp vào G-Scan.
    Cảnh giác khi mối tiếp xúc không tốt do bụi, mảnh vỡ, ăn mòn và các nguyên nhân khác bên trong các giắc cắm 12V DC
    Từ ắc quy trên xe:
    1. Nối cáp nguồn từ đầu ra của tẩu châm thuốc tới G-Scan bằng giắc DC.
    2. Nối cáp ác qui với kẹp cá sấu vào đầu cáp nguồn của bộ đánh lửa.
    3. Thận trong với cực của ác qui, đấu kẹp đỏ với cực dương (+) và kẹp đen với cực âm(-)của ắc qui.
    4. Xoay nút khóa tới vị trí ACC hay ON, và nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Không được phép đấu sai kẹp với cực của ác qui. Nếu không có thể làm hỏng nghiêm trọng G-Scan.
    Từ nguồn AC:
    1. Nối giắc DC của bộ chuyển đổi AC/DC với G-Scan.
    2. Kéo dài dây AC của bộ chuyển đổi AC/DC tới ổ cắm nguồn AC.
    3. Nguồn đã được cấp cho G-Scan.
    Phải chắc chắn đã sử dụng bộ chuyển đổi AC/DC để cấp nguồn cho G-Scan. Các hỏng hóc do sử dụng bộ chuyển dổi AC/DC không qua kiểm định sẽ không được bảo hành.
    Dấu hiệu cần xạc pin.
    can bao gồm hộp pin xạc Li-ion Polymer giống như một phụ kiện tiêu chuẩn, và nó được sử dụng khi thiết bị không có nguồn cấp ngoài.( có những xe nguồn được cấp trực tiếp từ cáp truyền dữ liệu DLC).
    1. Kết nối giắc cắm nguồn DC của bộ chuyển đổi AC/DC với thiết bị G-Scan.
    2. Kết nối nguồn điện AC cho bộ đổi nguồn AC/DC.
    3. Đèn nguồn báo đỏ khi pin được nạp.Khi nạp đầy đèn màu xanh sẽ sáng.




    Đèn báo nguồn:



    Khi Nạp Khi Pin đầy
    Đèn nguồn báo Đỏ Đèn nguồn báo xanh

    * Thời gian xạc khi hết pin đến lúc pin đầy là 3 giờ.

    Hình 2- Màn hình cảnh báo khi Pin yếu.
    Màn hình hiển thị cảnh báo như hình 2 khi điện áp acquy yếu.Thiết bị sẽ nạp bổ xung và ngắt nạp bằng dây kết nối nguồn một cách tự động.
    Kết nối với xe.
    1. Kết nối cáp DLC tới máy G-Scan bằng đầu kết nối với ba vít vặn nhanh, và kết nối tới giắc chẩn đoán trên xe.


    Hình 1: Nối cáp chính DLC.




    Không được sử dụng cáp nguồn để treo thiết bị G-Scan.




    2. Kết nối cáp DLC của G-Scan tới giắc DLC trên xe.
    - Với những xe sử dụng đầu chuyển đổi khác có thể vào các Model khác hoặc các hãng khác tương đương. Nếu xe sử dụng đầu kết nối không phải là đầu OBD-2/EODB,cần sử dụng đầu chuyển đổi có ghi hãng xe trên đầu chuyển đổi với cáp nguồn chính để kết nối.




    Nguồn ON/OFF

    Hình 2-Kết nối với xe

    1. Bạn cần bật nguồn cho thiết bị bằng cách ấn và giữ nút nguồn trên 0.5 giây.Đèn báo nguồn xanh sẽ sáng và thiết bị đã được bật.
    Tham khảo việc cấp nguồn cho G-Scan ở mục cấp nguồn cho thiết bị phần trên.




    2. Menu chính khi bật G-Scan.

    Hình 1-Bật nguồn G-Scan.


    Hình 2-Menu chính


    3 .Để tắt nguồn của thiết bị cần ấn và giữ nút Power trên 2,5 giây.



    Hình 1-Bật nguồn cho G-Scan


    CHƯƠNG 3. VẬNHÀNH G-SCAN.

    Menu chính và các chức năng cơ bản
    Menu chính















    Hình 1. Menu chính của G-Scan
    Biểu tượng Tiêu đề Diễn giải chức năng Ghi dữ liệu động
    -Dùng để xem lại dữ liệu được ghi.

    Chuẩn đoán theo OBD-II:
    - Sử dụng đối với các xe có chuẩn giao tiếp theo OBD-II hoặc EOBD.

    Chức năng chuẩn đoán:
    -Dùng để chẩn đoán lỗi, dữ liệu hiện thời, cơ cấu chấp hành, khôi phục các hệ thống, và các chức năng đặc biệt khác của hãng sản xuất trên từng xe riêng biệt.


    Cấu hình:
    Kiểm tra và cài đặt cấu hình của G-Scan


    Hướng dẫn sử dụng:
    -Hướng dẫn sử dụng cách vận hành và các chức năng của G-Scan.

    Trạng thái nạp pin ( đèn màu đỏ)

    Pin đầy (đèn màu xanh)

    Đèn báo mức độ pin sử dụng.

    Trạng thái pin không xạc.

    • Tham khảo thêm phần chỉ dẫn cách nạp pin ở chương trước để biết thêm phương pháp nạp. Công cụ cài đặt


    Hình 2. Công cụ cài đặt

    Hình ảnh Tiêu đề Diễn giải chức năng
    Lựa chọn ngôn ngữ:
    Các nội dung được liệt kê trên màn hình, lựa chọn ngôn ngữ.Ngôn ngữ được cài đặt khác nhau tùy theo từng khu vực.
    Chế độ viết ghi nhớ vào hình ảnh và lưu hình ảnh đó vào thẻ nhớ.
    Thay đổi trang Menu
    Phím này chức năng giống như phím ESC.
    Chức năng chụp và lưu dữ liệu màn hình vào thẻ SD dưới định dạng file BMP(bitmap).


    Lựa chọn ngôn ngữ:
    - Khi lựa chọn trong màn hình chuẩn đoán, danh sách chi tiết sẽ hiển thị theo ngôn ngữ chính ( ví dụ ngôn ngữ Hàn Quốc) và sẽ được chuyển đổi sang tiếng anh.
    - Khi lựa chọn trên màn hình thì ngôn ngữ tiếng anh sẽ được chuyển đổi ngược lại ngôn ngữ ban đầu.
    * Hình ảnh Menu không thể chuyển đổi sang ngôn ngữ khác được.

    Hình 3. Chế độ chuyển đổi ngôn ngữ sang tiếng Anh

    Hình 4. Chế độ chuyển đổi sang tiếng Hàn Quốc.
    Nếu ngôn ngữ chính trong cấu hình được lựa chọn là tiếng Anh thì các ngôn ngữ khác không được hỗ trợ và tất cả đều được hiển thị bằng tiếng anh.

    Hình 5-Cài đặt ngôn ngữ trong Menu


    Chế độ bút viết:
    Khi biểu tượng được chọn trong chế độ chuẩn đoán, khung hiện hành được chụp và G-Scan sẽ chuyển sang chế độ bút viết.
    Để viết thêm ghi chú bằng tay, thực đơn hay vẽ trên Captured Imageare dùng bút chấm.

    Hình 5. Chế độ bút viết.
    Biểu tượng Mô tả
    Lựa chọn độ dày của bút viết Lựa chọn màu của bút
    Xóa các đối tượng đã viết.


    Chấm vào biểu tượng khi hoàn thành, màn hình sẽ chụp vào lưu vào thẻ SD để xem lại




    Image Data

    Hình 6. Chế độ bút viết được lưu.


    Màn hình hiện tại được chụp khi biểu tượng , và có thể được lưu trong thẻ SD.

    Hình 7. Biểu tượng Captured Image.


    Ở câu hỏi xác nhận, chọn nút “OK”, sau đó hình ảnh vừa chụp sẽ được lưu vào thẻ nhớ dưới dạng BMP trong thư mục [G-scanImage]




    Flight Recording.

    Hình 8. Câu hỏi xác nhận để lưu Image Data

    Các hình ảnh Captured Image và các khung Current Data có thể được tải lại để xem bằng cách chọn chức năng Flight Recording.
    Chọn “Flight Recording” và nhấn phím Enter (hay kích đúp vào màn hình) từ Manu chính.

    Hình 1. Chọn chức năng Flight Recording.
    Có các loại dữ liệu sau. Chọn “Image Data” hoặc “Record Data”, và nhấn phím Enter để thực hiện.

    Hình 2. Chọn loại dữ liệu.
    • : Tải lại các ảnh chụp màn hình có bao gồm cả ghi chú viết tay từ chế độ bút viêt.
    • : Tải lại khung dữ liệu đã ghi trong quá trình chuẩn đoán. Cách làm sao để ghi dữ liệu được cung cấp trong sách hướng dẫn cho mỗi loại xe (được cung cấp trong đĩa PC Utility).


    Danh sách các xe được tạo trong thư mục chứa các loại file Flight Record được chỉ ra dưới đấy. Chọn tên thư mục và kích vào nút “OK”.

    Hình 3. Chọn các xe để tạo thư mục.
    Thực đơn chọn phiên bảo khu vực (vùng) sau khi chọn xe. Chấm vào thị trường bên phải (vùng) và chấm vào nút OK.

    Hình 4. Lựa chọn phiên bản vùng (khu vực).
    Sau đó tên của file đã ghi được thêm vào danh sách. Lựa chọn tên file, và nhấn nút OK.

    Hình 5. Lựa chọn tên file.
    File lựa chọn được tải và Record Data được thể hiện như trong hình 6 và 7.
    Hình 6 là Image Data được tải lại, và hình 7 là ví dụ về dữ liệu hiện hành đã được ghi. Nhấn phím “ESC” để quay trở lại danh sách tên file.

    Hình 6. Tải lại Captured Image.


    Biểu tượng Mô tả
    Hiển thị các file Captured Image trước đó Hiển thị các file Captured Image tiếp theo Tên file Image Data đang xem.





    Biểu tượng Mô tả

    Hình 7. Tải lại Record Data.

    Di chuyển khung triggered-ngay khi nút trigger được nhấn Chuyển sang chế độ đồ họa
    Thông tin về file Record Data
    • Chi tiết về việc ghi Current Data được cung cấp theo sách hướng dẫn riêng cho mỗi loại xe.
    OBD-II và EOBD
    Chức năng CARB OBD-II được dùng để chuẩn đoán các lỗi liên quan đến khí thải cho xe OBD-II và EOBD theo các tiêu chuẩn ISO9141-2, ISO14230-4(KWP2000, SAE J1850 VPW, SAE J1850 PWM và ISO15765-4(CAN).
    Nối với xe bằng cáp DLC, và chọn biểu tượng “CARB OBD-II” và nhấn phím Enter (hay kích đúp
    vào màn hình).

    Hình 1. Chọn CARB OBD-II
    Các chế độ chuẩn đoán được trợ giúp bởi chức năng CARB OBD-II được liệt kê như trong hình 2. Chọn chế độ và nhấn phím Enter.

    Hình 2. Chế độ chuẩn đoán CARB OBD-II


    OBD-II:
    Về nguồn gốc, OBD và OBD-II là là các tên gọi đã được luật hóa tại Mỹ để kiểm soát khí thải Board Diagnostics được thiết kế nhằm kiểm soát lỗi của hệ thống điều khiển khí thải. Bằng cách bật đèn cảnh báo trên bảng đồng hồ, hệ thống OBD cảnh báo người lái xe trong trường hợp hệ thống kiểm soát khí thải bị lỗi hoặc không hiệu quả, cho phép người thợ cơ khí bình thường cũng có hiểu vấn đề ngay lập tức bằng cách sử dụng một thiết bị chẩn đoán thích hợp, do đó góp phần giảm thiểu nguy cơ tạo ra nhiều khí thải.
    OBD-II đã được giới thiệu như là một bản cập nhật của OBD trong một cách tăng cường hiệu quả của hệ thống OBD bằng cách tiêu chuẩn hóa. Nhờ những nỗ lực tiêu chuẩn hóa, một thợ cơ khí có thể nhận được thông tin mã lỗi và dữ liệu từ tất cả các xe ô tô có hỗ trợ ISO và tiêu chuẩn công nghiệp SAE không phụ thuộc thương hiệu hay hãng sản xuất.
    Các mã lỗi OBD-II:
    Tài liệu tiêu chuẩn công nghiệp SAE và ISO quy định mã lỗi OBD-II và EOBD bao gồm 3 chữ số đứng sau một ký tự chữ.
    Ký tự chữ là "P0~P3", "B0~B3", "C0~ C3" và "U0~ U3" đại diện cho hệ thống lái, thân xe, khung
    gầm, hệ thống mạng truyền thông.
    Các mã Hệ thống Bao gồm các hệ thống nhỏ (ví dụ) P0*** ~ P3*** Hệ thống lái Động cơ, truyền động
    C0*** ~ C3*** Khung gầm ABS, hệ thống treo, thanh kéo B0*** ~ B3*** Thân xe Túi khí, điều hòa, đèn

    U0*** ~ U3*** Hệ thống truyền
    thông

    CAN, truyền thông liên hệ thống


    Các mã lỗi do nhà sản xuất qui định:
    Không phải tất cả các mã lỗi đều được tiêu chuẩn hóa. Mã lỗi có thể được áp dụng phổ biến tới các “khí thải” của xe được xác định như là mã tiêu chuẩn. Nó cũng có thể được gọi là “Generic codes- Mã chung” hoặc “Core codes -Mã bản chất”
    Phần lớn các mã đã không được tiêu chuẩn hóa toàn bộ do sự khác biệt cơ bản của mỗi chiếc xe về
    thiết kế hệ thống hoặc cách thức chẩn đoán. Các mã được dành riêng cho mỗi nhà sản xuất xe hơi định nghĩa được gọi là "Mã cải tiến" hay "Mã phi tiêu chuẩn".
    C0*** và B0*** cũng được coi như mã chung. Tuy nhiên thực tế danh sách các mã đối với hệ thống điều khiển thân xe và khung gầm chư được phổ biến. Do đó, cần giả định rằng không có mã chung cho các hệ thống đó.
    Các mã đó(OBD2/EOBD) có thể được tiếp cận như các mã chung. Nếu có bất kỳ một mã nâng cao
    nào (hoặc mã phi tiêu chuẩn) được phát hiện, công cụ quét sẽ cho đó là "Không xác định" hoặc "mã không biết" bởi vì các mã phi tiêu chuẩn được định nghĩa khác nhau bởi những nhà sản xuất xe hơi. Mã mở rộng có thể được đọc chính xác theo định nghĩa của riêng của nhà sản xuất, chọn [Diagnosis] từ menu ban đầu và thực hiện theo các thủ tục lựa chọn loại xe.

    Sửa lại EOBD và OBD-II: Phiên bản 1996.
    Mã chung (tiêu chuẩn) được định nghĩa bởi SAE (Hiệp hội các kỹ sư ô tô) văn bản J2012 ký năm 1992.
    Tại thời điểm có hiệu lực, mã P2*** và P3*** được dành riêng để sử dụng trong tương lai và không bao gồm trong các mã tiêu chuẩn.


    Sửa đổi sau khi sử dụng EOBD vào năm 2002.
    Khi EOBD được giao nhiệm vụ vào năm 2001, các mã chung EOBD được đề nghị theo quy định các tài liệu ISO/DIS15031-6 và tài liệu SAE J2012 của Mỹ cũng đã được sửa đổi cho thống nhất để hình thành tiêu chuẩn toàn cầu.
    Các mã P2 *** và P3 *** đã được bao gồm trong danh sách mã tiêu chuẩn trong các văn bản sửa
    đổi.
    Các mã OBD-II/EOBD bị hủy bỏ
    Sau khi sửa, các mã chung (tiêu chuẩn) và mã nâng cao (phi tiêu chuẩn) có thể được liệt kê như sau: Số mã Hệ thống xác định
    P00XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và đầu vào phụ
    P01XX ~ P02XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P03XX Hệ thống đánh lửa hay kích nổ
    P04XX Điều khiển hệ thống phụ trợ khí xả
    P05XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P06XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P07XX ~ P09XX Bộ truyền động
    P0AXX Động cơ lai
    P0BXX ~ P0FXX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) P1XXX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P20XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải và tỉ lệ nhiêu liệu và khí nạp
    P21XX ~ P22XX Định lượng nhiên liệu và khí nạp
    P23XX Hệ thống hay kích nổ
    P24XX Hệ thống điều khiển phụ trợ khí thải
    P25XX Tốc độ xe, điều khiển không tải và phụ trợ đầu vào
    P26XX Hộp điều khiển và phụ trợ đầu ra
    P27XX ~ P29XX Hệ thống truyền động
    P30XX ~ P33XX Mã tiêu chuẩn nhà sản xuất
    P34XX Xi lanh
    P35XX ~ P39XX Ngược lại (đối với các mã tiêu chuẩn) U00XX Mạng điện
    U01XX ~ U02XX Lỗi truyền thông
    U03XX Phần mềm mạng
    U04XX Dữ liệu mạng

    Dữ liệu hiện thời OBD-II / EOBD
    Khi [2. Current Data] được chọn từ Menu OBD-II/EOBD, dữ liệu hiện thời của cảm biến và các thông số được liệt kê ra như sau:

    Hình 3. Danh sách dữ liệu hiện thời.


    Biểu tượng Mô tả
    Chọn thông số bật sáng để chuyển sang chế độ hiển thị đồ họa Chia màn hình trái và phải để có thể đọc được nhiều thông số hơn Chuyển các thông số vừa chọn từ dạng số thành dạng đồ họa


    Cảnh báo
    • Khi một chức năng được lựa chọn từ thực đơn CARB OBD-II, kết quả có thể thành “NOT SUPPORTED” như trong hình 4, có nghĩa là chức năng đã chọn không được trợ giúp bởi xe đã được kiểm tra













    Hình 4. Chức năng không được hỗ trợ bởi xe.
    Theo thứ tự xem dữ liệu hiện thời trong chế độ đồ họa, chọn thông số nằm trên thanh màu sáng ở thông số mong đợi và nhấn nút F1 hay chấm vào biểu tượng . Thông số lựa chọn được di chuyển lên đầu màn hình như hình dưới.

    Hình 5. Các thông số được chọn.
    Nhấn nút F4 hay chấm vào biểu tượng , sau đó dữ liệu hiện hành sẽ chuyển sang chế độ đồ họa như hình 6.
    Nhấn nút F4 lại hay chấm vào nút sẽ chuyển sang chế độ hiển thị ký tư chữ-số.

    Hình 6. Chế độ hiển thị đồ họa.


    Chuẩn đoán xe.
    Các nhà sản xuất phi tiêu chuẩn xác định các chức năng chuẩn đoán xe như Fault Code, Live Data, Actuation Test, Reset hay Coding được cung cấp khi “Vehicle Diagnosis” được lựa chọn từ Menu chính. Chọn “Vehicle Diagnosis” từ menu chính của G-Scan, và nhấn Enter (hay kích đúp vào màn hình).
    • Các chức năng chẩn đoán khác nhau được cung cấp theo những cách khác nhau cho từng hãng xe. Hãy tham khảo hướng dẫn sử dụng của từng hãng xe cung cấp trong một đĩa CD hoặc DVD trong G-Scan để biết chi tiết về các chức năng chẩn đoán của mỗi hãng xe.

    Hình 1. Lựa chọn chức năng chuẩn đoán.




    Configuration

    Hình 2. Thực đơn lựa chọn hãng xe.

    Cài đặt G-Scan và thông tin người dùng có thể được xem lại và chỉnh sửa bằng cách chọn Configuration từu menu chính. Kiểm tra số phiên bản và chức năng tự kiểm tra Self test cũng được cung cấp. Chọn ” Configuration” từ menu chính và nhấn nút Enter (Hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn Configuration.


    Cách hiển thị cơ bản của Configuration như sau, bao gồm các thẻ Setup, User Info, Version và Self Test ở trên màn hình.




    Setup

    Hình 2. Hiển thị cơ bản của Configuration.

    Cài đặt chung của G-Scan có thể được thay đổi như điều chỉnh độ sáng màn hình LCD, chọn ngôn ngữ, kiểm tra phím bấm, hiệu chuẩn màn hình, chuyển đơn vị đo và tắt mở âm bàn phím.




    Biểu tượng Mô tả

    Hình 3. Setup.

    Điều chỉnh độ sáng màn hình LCD
    Chọn ngôn ngữ (Các ngôn ngữ hỗ trợ khác nhau theo khu vực) Kiểm tra phím bấm
    Thực hiện hiệu chuẩn “Zero” màn cảm ứng Bật/tắt âm thanh và đơn vị đo dữ liệu hiện thời
    Di chuyển tới thẻ tiếp theo: Setting →User info →version → Self test

    Độ sáng màn hình LCD
    Độ sáng màn hình LCD của G-Scan được điều chỉnh theo 5 bước.
    Chấm vào nút và nhấn phím F1 từ thực đơn Setting. Khi “Back Light (F1)” là màu hổ phách, điều chỉnh độ sáng của màn hình LCD bằng cách dùng nút và hay chạm vào thanh trượt bằng bút chấm.






    Language

    Hình 4. Độ sáng màn hình nền LCD.

    Chọn ngôn ngữ ưa thích trong số các ngôn ngữ được hỗ trợ. Các ngôn ngữ hỗ trợ theo các vùng khác nhau. Nói chung tiếng Anh là ngôn ngữ chính, ngôn ngữ bản địa là thứ yếu.
    Chạm vào biểu tượng hay nhấn nút F2 để thay đổi ngôn ngữ, và “Language (F2)” được bật sáng màu hổ phách. Chọn một ngôn ngữ trong số các ngôn ngữ hỗ trợ bằng cách dùng nút hay dùng bút chấm.

















    Keypad Test

    Hình 5. Chọn ngôn ngữ.

    Kích vào biểu tượng và nhấn nút F3, sau đó “Keypad Test (F3)” được kích hoạt và chuyển sang màu hổ phách. Nhấn phím F1 ~ F6 và nút để kiểm tra hiệu quả của mỗi phím bằng cách bấm trên màn hình. Nhấn F1 và phím cùng lúc để kết thúc việc kiểm tra phím bấm.

    Hình 5. Keypad Test.


    Touch Screen Calibration
    Chấm vào biểu tượng hay nhấn nút F4. Hiệu chuẩn màn hình, sau đó chấm vào tâm chữ thập lần lượt như trong hình 6.




    Buzz/unit

    Hình 6. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.

    Chấm vào biểu tượng và nhấn phím F5, sau đó mở ra cửa sổ để chuyển đơn vị đo và tùy chọn bật/tắt âm xuất hiện như trong hình 7.

    Hình 7. Unit / Buzzer.
    Chọn đơn vị phù hợp (đơn vị Anh hoặc quốc tế) dùng phím hay chấm vào màn hình.
    Áp suất Tốc độ Nhiệt độ Trọng lượng khí

    kPa mmHg inHg Psi mbar

    MPH
    km/h

    C (Celsius) F (Fahrenheit

    gm/s lb/s

    Cũng có thể chọn bật/tắt âm theo cách này.
    Khi hoàn thành, chấm vào biểu tượng và nút F6 để di chuyển sang thẻ “User Information”. Hoặc có thể chấm vào thẻ khác ở phía trên màn hình.
    Nhấn phím ESC để quay trở lại menu chính. User Info
    Thông tin người dùng có thể được ghi lại hoặc chỉnh sửa.



    Hình 8. Nhập thông tin người dùng.
    Chọn vùng dữ liệu để nhập hay chỉnh sửa bằng cách dùng bút chấm hay phím
    . Chấm vào cột nhập hay nhấn nút , sau đó phím ảo sẽ xuất hiện như trong hình 9 để nhập dữ liệu chữ hay số. Dùng bút chấm để chọn từ hay số để nhập.




    Version

    Hình 9. Bàn phím ảo nhập thông tin người dùng.

    Số Serial, phiên bản của hệ điều hành, phần mềm, firmware của G-Scan có thể được biết bằng cách chọn “Version” từ menu Configuration.

    Hình 10. Kiểm tra phiên bản.


    Chấm vào nút thực đơn trải xuống của vùng Maker Version, sau đó tất cả các ứng dụng của từng hãng xe và số phiên bản sẽ được liệt kê như hình 11.




    Self Test

    Hình 11. Số phiên bản ứng dụng riêng.

    Chức năng Self Test trợ giúp người dung xác định liệu vấn đề truyền thông là do cáp DLC hay sự cố từ thân máy G-Scan (Chức năng này không cho biết phần nào của G-Scan bị lỗi).
    Chức năng tự kiểm tra được thiết kế trên hệ thống Loop Back, G-Scan gửi tín hiệu tới thân máy
    thông qua cáp DLC, và đầu nối tự kiểm tra gửi tín hiện quay trở lại. Bằng cách gửi tín hiệu từ các kênh và dây khác nhau, kiểm tra độ chuẩn xác của tất cả các tín hiệu, nó sẽ xác định được lỗi từ đâu.
    Nguyên nhân:
    • Kiểm tra lặp lại không được hỗ trợ trong một số trường hợp như truyền thông High Speed CAN, Low Speed CAN, SAE - J1708
    • Chức năng tự kiểm tra chỉ có thể được với các dòng xe OBD-II, EOBD. Không dùng với xe OBD1 với các giắc chuẩn đoán phi tiêu chuẩn.


    Hình 12. Chức năng tự kiểm tra Self Test.

    Biểu tượng Mô tả
    Step-A Kiểm tra dòng điều khiển truyền thông nội bộ trong thân máy Step –B Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Bắt đầu thủ tục Self -Test
    Result Hiển thị kết quả tự kiểm tra


    Thủ tục tự kiểm tra
    Yêu cầu tự kiểm tra được tiến hành qua 2 bước để nhận được kết quả tự chuẩn đoán chính xác. Chọn “Self-Test” từ menu Configuration
    • Bước A: Kiểm tra dòng truyền thông nội bộ trong thân máy G-Scan
    • Bước B: Kiểm tra các dòng tín hiệu nhận của cáp chính DLC
    Chức năng tự kiểm tra không dùng để tìm nhưng chi tiết hay dòng bị lỗi một cách chi tiết, nó chỉ dùng để trợ giúp người dùng trong việc xác định phần nào bị lỗi: Thân máy hay cáp DLC. Chức năng này cũng để kiểm tra. Chức năng này không tự giải quyết hay khắc phục vấn đề. Nếu có bất cứ vấn đề được tìm thấy khi dùng chức năng Self Test, hãy liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp.
    1. Nối cáp DLC với thân máy G-Scan.
    2. Cắm giắc Self-Test vào đầu nối OBD2 ở phần cuối của cáp DLC.
    3. Kéo đầu nối OBD-II của giắc Self-Test vào đầu nối trên xe.

    Hình 13. Cáp nối tự kiểm tra.
    4. Bật ON khóa đánh lửa (động cơ đang chạy)
    5. Kiểm tra cáp Self Test nếu đền LED màu đỏ sáng.
    • Đảm bảo rằng nối giắc tự chuẩn đoán với đầu OBD-II/EOBD của xe bằng đầu nối 16 chân.
    • Đảm bảo rằng chỉ sử dụng giắc Self-Test cho chắc năng tự kiểm tra. Không bao giờ dùng nó cho chức năng chuẩn đoán xe.
    Bước A
    Bước A là quá trình kiểm ra dòng điều khiển thân máy G-Scan để xem thân máy hoạt động bình thường hay không (lưu ý rằng nó không kiểm tra tất cả các chi tiết hay các dòng của thân máy). Nếu chức năng Self-Test đã sẵn sàng, bấm vào biểu tượng hay nhấn phím F1 để bắt đầu thủ tục tự kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…” xuất hiện như trong hình 14, bước kiểm ra bắt đầu.

    Hình 14. Quá trình tự kiểm tra bước A.


    Khi quá trình tự kiểm tra bước A hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải của màn hình như trong hình 15.




    Kết quả bước A Mô tả

    Hình 15. Kết quả tự kiểm tra bước A.

    No error found Thân máy G-Scan là OK. Chuyển sang bước B để kiểm tra cáp DLC
    Error found Dòng điều khiển truyền thông trên máy G-Scan bị lỗi. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp

    Bước B
    Bước B là một quá trình kiểm tra sự liên tục của cáp và dòng tín hiệu nhận được của cáp chính DLC, trong trường hợp thân máy G-Scan không bị lỗi.
    • Để nhận được kết quả chính xác, cần tránh làm rung động cáp DLC trong quá trình kiểm tra. Chấm vào biểu tượng Step-B, hoặc biểu tượng hay nhấn vào nút F1 để bắt đầu kiểm tra. Sau khi lời nhắc “Self Testing…”chỉ ra trong hình 14 và quá trình kiểm tra bắt đầu.

    Hình 16. Quá trình tự kiểm tra bước B.
    Khi bước B hoàn thành, kết quả được hiển thị ở phía dưới bên phải màn hình như trong hình 17.

    Hình 17. Kết quả tự kiểm tra bước B.


    Kết quả bước B Mô tả
    No error found Cáp DLC là OK. Khuyến cáo nên di chuyển cáp nhẹ nhàng trong khi kiểm tra để tránh nảy sinh các vấn đề khác
    Error found Nếu bước A là OK, có thể cáp chính DLC bị khiếm khuyết. Liên hệ với nhà phân phối của GIT để được trợ giúp
    3.6. Hướng dẫn sử dụng User’s Guide .
    Hướng dẫn sử dụng được cung cấp trong máy, và cùng với nó là chỉ dẫn cho mỗi chức năng.Hướng dẫn sử dụng của G-Scan được cung cấp ở dạng PDF, và nó có thể mất hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên. Chọn “User’s Guide” từu Menu chính của G-Scan và nhấn nút Enter (hay chấm đúp).

    Hình 1. Chọn User’s Guide.
    Hướng dẫn sử dụng sẽ hiện lên màn hình như trong hình 2.

    Hình 2. Hướng dẫn sử dụng.


    CHƯƠNG 4.PHẦNMỀMTIỆNÍCH(UTILITY)PC CỦAG-SCAN

    Cài đặt và gỡ bỏ.
    Chương trình PC Utility của G-Scan cung cấp các công cụ Record Data and Captured Imagereview, Software update và khôi phục thẻ SD

    Hình 1. Giao diện G-Scan PC Utility Software.


    Cài đặt PC Utility Software
    Chèn đĩa CD G-Scan Utility Software được cung cấp kèm theo vào ổ đĩa CD/DVD, và trình cài đặt sẽ tự động chạy.
    Yêu cầu hệ điều hành máy PC:
    - Windows 2000 Service Pack 4 hoặc hơn
    - Windows XP Professional (hoặc Home Edition)
    - Windows Vista 32bit (không hỗ trợ 64bit) Kích nút “Next” để bắt đầu thủ tục cài đặt.

    Hình 1: Cài đặt ban đầu.
    Lựa chọn thư mục chứa PC Utility Software, kích “Next” để xác nhận.

    Hình 2: Lựa chọn thư mục cài đặt. Kích nút “Install” để bắt đầu copy các file.

    Hình 3: Bắt đầu cài đặt.



    Hình 4: G-scan PC Utility Software đang được cài đặt. Chương trình hỗ trợ “Microsoft Visual C++ 2005” được cài. Kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 5: Chương trình hỗ trợ Microsoft Visual C++
    PC Utility không thể làm việc nếu “Microsoft Visual C++ 2005” không được cài. Kích “Yes” để chấp nhận và tiếp tục cài đặt.

    Hình 6: Xác nhận cài đặt Microsoft Visual C++. Kích “Finish” để hoàn thành cài đặt PC Utility Software

    Hình 7: Hoàn thành cài đặt G-scan PC Utility Software.


    Kiểm tra xem biểu tượng PC Utility Software Shortcut đã được tạo trên màn hình PC hay chưa.

    Hình 8: Biểu tượng PC Utility Software Shortcut. Gỡ bỏ PC Utility Software:
    Kích vào “Program Add/Remove” từ Control Panel thể gỡ bỏ PC Utility Software từ PC.

    Hình 9: Control Panel - Add or Remove Program
    Các chương trình cài đặt trên PC được liệt kê giống như hình 10, chọn “G-scan PC Utility” và kích vào nút “Remove” để gỡ bỏ chương trình.

    Hình 10: Chọn G-Scan PC Utility để gỡ bỏ.
    Kích “Yes” để xác nhận gỡ bỏ PC Utility Software trong câu hỏi như trong hình 11

    Hình 11: Xác nhận để gỡ bỏ G-Scan PC Utility.


    Thanh trạng thái của quá trình gỡ sau khi đã xác nhận

    Hình 12: G-scan PC Utility đang được gỡ bỏ. Kích “Finish” để kết thúc quá trình gỡ bỏ PC Utility Software như hình 13.




    Manu chính.

    Hình 13. Kết thúc quá trình gỡ bỏ G-scan PC Utility

    G-scan PC Utility Software


    Chạy “G-scan PC Utility” bằng cách kích đúp vào biểu tượng trên màn hình PC, sau khi chương trình được tải và Manu chính hiện ra như hình 1.

    Hình 1: Manu chính G-scan PC Utility Software


    Biểu tượng Mô tả
    Tải lên màn hình hướng dẫn người dùng cho mỗi nhánh để tham khảo Số serial của G-Scan được hiển thị giống như đã lưu trong thực đơn Configuration
    Ngày hết hạn update được hiển thị
    Tải dữ liệu Record Data từ thẻ SD để xem và in
    Tải hình ảnh Captured Image từ thẻ SD để xem và in Cập nhật các phần mềm ứng dụng vào thẻ SD
    Khôi phục về điều kiện gốc củathẻ SD trong trường hợp thẻ bị lỗi Thay đổi cài đặt người dùng cho G-scan PC Utility Software
    GIT website: Truy nhập trực tiếp từ website của GIT: <www.gitauto.com>
    <Ver 1.03> Số phiên bản của PC Utility Software được hiển thị Close (X) Thoát khỏi PC Utility Software

    Manual
    Một cửa sổ mới mở ra và các file hướng dẫn người dùng được liệt kê khi nhấn vào nút “Manual” như hình 2. Chọn xe bằng tên file, và mở nó ra.
    Các file được cung cấp ở dạng PDF nên có thể mở bằng chương trình “Acrobat Reader®”. Nếu chương trình này chưa được cài vào máy PC, hãy lưu ý rằng chương trình cài “Adobe Acrobat Rdr” có bao gồm trong đĩa CD được cung cấp.
    Phiên bản PDF hương dẫ người dùng cho mỗi mỗi loại có thể lớn hơn 10 giây khi mở lần đầu tiên.

    Hình 2: File hướng dẫn cho mỗi hãng xe.
    Recorded Data Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Dữ liệu được ghi lại trong thẻ nhớ SD trong quá trình sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scan có thể được tải lên máy PC để xem lại, chuyển định dạng hay in.
    1. Tắt nguồn G-Scan và tháo thẻ nhớ SD ra khỏi thân máy.
    2. Lắp thẻ nhớ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào khe USB của máy PC.



    Hình 1. Lắp thẻ SD vào máy PC.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được lắp vào máy PC dùng đầu đọc thẻ, chọn “Recorded Data Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Recorded Data Viewer
    Khi tải xong, Recorded Data Viewer liệt kê danh sách các file như trong hình 4.

    Hình 4. Recorded Data Viewer-File lựa chọn.


    Biểu tượng Mô tả
    File Record Data trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Record Data chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thử mục hay file Record Data
    File Record Data trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Record Data đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Record Data Viewer
    Chọn các file để mở trong danh sách các thư mục hay các file chứa trong máy PC hoặc thẻ SD, và kích “Open” để mở file. Để nhận dạng dễ dàng hơn, các file đã lưu trong thư mục của cùng một tên như tên người dùng kết hợp với tên xe đã kiểm tra.

    Hình 5. Chọn các file Recorded Date.
    Khi các file đã được tải, các thông số và giá trị sẽ được hiển thị ở dạng đồ họa như trong hình 6.

    Hình 6. Recorded Data được hiển thị dưới dạng đồ họa


    Biểu tượng Mô tả
    Tên của file Recorded Data đã chọn
    Thời gian bằng giây trên lưới đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Thời gian trôi qua từ thời điểm kích hoạt Độ dài của Recorded Data
    Độ dài theo thời gian trôi qua tính từ cho trỏ A đến con trỏ B
    Điều khiển chay: Rewind | Rev. Play | Stop | Play | Fast Forward
    Phóng to/ thu nhỏ theo chiều ngang của đồ họa (chỉ trong chế độ Graphic)
    Chuyển từ ký tự số sang ký tự chữ Chuyển chế độ hiển thự đồ họa
    Đặt lại cách đọc nhỏ nhất/lớn nhất (chỉ trong chế độ Graphic) Di chuyển cho trỏ tới điểm kích hoạt
    Thể hiện thông tin khi mở file Recorded Data
    Chuyển đổi giữa danh sách thông số và đọc dữ liệu

    Chế độ hiển thị

    Chọn ở nút điều khiển phía trên, sau đó Recoded Data sẽ được chuyển thành chế độ hiển thị văn bản cơ sở theo mấy cách giống như chức năng đọc dữ liệu bình thường của G-Scan trong hình 7

    Hình 7. Recorded Data hiển thị trong chế độ văn bản.
    Chế độ hiển thị được chuyển thành chế độ đồ họa khi nút được chọn.
    Theo thứ tự chọn các thông số đặc biệt trong danh sách dữ liệu và xem chúng trong chế độ đồ họa, đánh dấu vào ô chọn ở đầu mỗi dòng như trong hình 8. Các thông số chọn sẽ di chuyển lên đầu màn hình và ngược lại.



    Hình 8. Dữ liệu được di chuyển lên đầu màn hình.
    Các thông số lựa chọn đi lên trong biểu đồ khi chế độ hiển thị được thay đổi thành chế độ đồ họa. Lưu ý rằng có tới 8 thông số trong một lần có thể được thể hiện trong chế độ đồ họa.

    Hình 9. Các thông số chọn hiện lên trong đồ thị.
    Thêm, di chuyển hay thay thế các thông số có thể thực hiện trong chế độ đồ họa bằng cách chọn nút ở phía trên bên phải màn hình.
    Các thông số được hiển thị hiện tại trong đồ thị được đánh dấu “*” ở đầu tên như trong hình 10.
    Kích vào tên thông số với dấu “*” sẽ loại thông số đó ra khỏi danh sách, và số đồ thị xuất hiện trong màn hình sẽ giảm tương ứng, và ngược lại.



    Hình 10. Danh sách các đồ thị của thông số.




    Con trỏ

    Hình 11. Biểu đồ hiển thị ít thông số hơn.

    Con trỏ chỉ hiển thị trong chế độ đồ họa.
    Con trỏ trong chức năng này để hỗ trợ cách đọc các thông số trong thời điểm đặc biệt trên trục thời gian của biểu đồ.
    Nhấn nút chuột trái tại vị trí con trỏ chuột ở bất cứ trục tọa độ đặc biệt nào trên biểu đồ để bật con trỏ A, được thể hiện là đường thẳng đứng màu đỏ.
    Thời gian trôi qua cho đến khi con trỏ A được thể hiện trên đầu màn hình như “ ”. Dữ liệu đang đọc của mỗi thông số tại con trỏ A được hiển thị bên phải của màn hình như trong hình 12.



    Hình 12. Con trỏ A xuất hiện
    Các đọc của mỗi thông số tại thời điểm con trỏ A là điểm được thể hiện bên phải màn hìn là chữ in đậm màu xanh.
    Giá trị max và min được thể hiện:
    Chỉ mới con trỏ A: Điểm thấp nhất và cao nhất được thể hiện trong màn hình hiện thời.
    Với con trỏ A và B: Giá trị nhỏ nhất và lớn nhất giữa điểm con trỏ A và con trỏ B. Lựa chọn nút để đặt lại giá trị min/max để đọc trong khung đầu tiên.
    Con trỏ B xuất hiện ở đường thẳng đứng màu xanh khi nút chuột trái được nhấn, và biến mất khi
    nhấn lại giống như hình 13.
    Thời gian khác nhau giữa các con trỏ được hiển thị ở phía trên màn hình




    Tới Trigger

    Hình 13. Con trỏ A và B.

    Một kích hoạt đề cập đến thời điểm cụ thể khi người dùng nhấn nút Trigger, trong khi ghi trực tiếp dữ liệu, và lựa chọn nút ngay lập tức di chuyển con trỏ đến điểm kích hoạt.



    Hình 14. Con trỏ A di chuyển tới điểm kích hoạt.
    Trong chế độ hiển thị chữ, các thông số, dữ liệu đang đọc của khung (trang) tại điểm kích hoạt sẽ được hiển thị.
    File Info

    Một cửa sổ với chi tiết các file Recorded Data mở ra khi nút được chọn như trong hình 15.
    Vị trí của file trong thẻ SD, cỡ file, dữ liệu thời gian chạy, thông tin về xe đã kiểm tra như hãng xe,
    tên model và loại động cơ được cung cấp.

    Hình 15. Thông tin file Recorded Data Copy file Recorded Data vào máy PC và xóa
    Các file Recorded Data chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn thư mục hay file Recorded Data trên danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 16 mô tả copy file Record Data vào máy PC.
    Các file Record Data chưa trong máy PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được nhấn. Kèm theo câu hỏi xác nhận việc xóa file-kích “OK” để xác nhận và xóa file đã chọn.



    Hình 16. Copy Recorder Data từ thẻ SD sang máy PC

    Hình 17. Xác nhận việc xóa file đã chọn.
    Captured Screen Viewer
    G-scan PC Utility Software
    Chụp màn hình và lưu vào thẻ nhớ SD trong khi sử dụng chức năng chuẩn đoán của G-Scaj có thể được tải vào máy PC để xem lại, chuyển định dạng và in.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.

    Hình 1. Chèn thẻ SD vào máy PC.



    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.








    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD

    Khi thẻ SD được chèn vào máy tính dùng đầu đọc thẻ, chọn “Captured Screen Viewer” từ menu chính như trong hình 3.

    Hình 3. Chọn Captured Image Viewer
    Khi chương trình được tải, màn hình đầu tiên của Captured Image Viewer xuất hiện như hình 4

    Hình 4. Giao diện đầu tiên của Captured Image Viewer


    Biểu tượng Mô tả
    File Captured Screen trong máy PC được liệt kê
    Copy các file Captured Screen chứa trong thẻ SD sang máy PC Xóa thư mục hay file Captured Screen
    File Captured Screen trong thẻ SD được liệt kê
    Mở các file Captured Screen đã chọn In các file Captured Screen đã chọn
    Thoát khỏi chương trình Captured Screen Viewer Lựa chọn các file Captured Screen chứa trong máy PC hoặc thẻ SD.
    Các file Captured Screen đã chọn sẽ được hiển thị trong cửa sổ xem trước chỉ ra trong hình 5.

    Hình 5. Captured Screen Preview In
    Kích nút “Print để in các file chụp màn hình Captured Screen xuất hiện trong của sổ xem trước. Khi
    máy in được chọn và hộp thoại cài đặt xuất hiện để xác nhận, kiểm tra lại máy in và các thông số, kích “OK” để in.

    Hinh 6. In các file Captured Screen


    Copy các file Captured Screen vào máy PC và xóa
    Các file Captured Screen chứa trong thẻ SD có thể được copy vào máy PC.
    Lựa chọn các thư mục hay các file Captured Screen trong danh sách các file ở thẻ SD (nửa phải màn hình) và kích nút . Hình 7 mô tả việc copy các file Captured Screen vào máy PC.
    Các file Captured Screen copy vào máy PC có thể được xem trong cửa sổ “Preview” khi nó được
    chọn.

    Hình 7: Hình ảnh Capture Screen đã được copy từ PC sang SD.
    File Captured Screen chứa đựng trong PC hay thẻ SD có thể được xóa khi nút được chọn, sau khi xác nhận để xóa file, sau đó chọn “OK” để xóa file.

    Hình 8: Xóa file Captured Screen.


    Cập nhật phần mềm.
    Phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD có thể được cập nhật phiên bản mới nhất bao gồm thêm phiên bản, hệ thống và chức năng cũng như các bản vá và bản sửa đổi gần nhất.
    Chọn “Software Update” từ menu chính “G-scan PC Utility Software” trong hình 1 dưới đây:

    Hình 1: Chức năng Software Update được chọn.
    Cách cắm thẻ SD vào máy PC được minh họa trên màn hình máy tính như trong hình 2:

    Hình 2: Lắp thẻ SD vào PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.

    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 2.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.









    Hình 2: Nút Write Protection trên thẻ SD


    Nhập chính xác Serial Number, ID và password của thân máy như khi đăng ký thông tin khi mua G-Scan như trong hình 4. Kích “Next” khi sẵn sàng.

    Hình 4: Nhập Serial Number, ID và Password.
    Chức năng Software Update sẽ tự động làm việc nếu số Serial Number, ID và Password được cung cấp là đúng.

    Hình 5: Quá trình thực hiện Software Update.
    Kích “Done” khi thanh Progress đạt 100% và lời nhắc “Update Completed” xuất hiện trong cửa sổ

    Hình 6: Quá trình Software Update hoàn thành.


    • Không được tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ ra khỏi PC khi đang Update.
    • Tháo thẻ SD hay đầu đọc thẻ trong khi đang Update hay trước khi quá trình Update hoàn thành có thể gây nguy hại cho thẻ SD và dữ liệu chứa trong nó.
    Khi công việc Update hoàn thành, kiểm tra lại trước khi rút đầu đọc thẻ bằng cách kích đúp vào biểu tượng “Safely Remove Hardware” trên thanh Taskbar phía dưới màn hình như tring hình 7.

    Hình 7: Biểu tượng Safely Remove Hardware.
    Thiết bị USB kết nối với PC được liệt kê trong hộp thoại. Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách, và kích vào “Stop” để đóng USB và rút thẻ an toàn.

    Hình 8: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Thủ tục tiếp theo là câu hỏi “Stop a hardware device” để xác nhận. Kích vào “OK” để rút đầu đọc thẻ.

    Hình 9: Đóng thiết bị phần cứng.
    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 10, sau đó rút đầu đọc thẻ ra khỏi cổng USB.



    Hình 10. Kiểm tra danh sách “Remove Hardware Safely”.
    Chèn thẻ SD vào G-Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không sau khi Update.
    Khôi phục thẻ SD.
    Trong trường hợp phần mềm G-Scan chứa trong thẻ SD bị gián đoạn hay bị lỗi, thẻ SD cần được khôi phục lại điều kiện ban đầu.
    Chọn “SD Card Recovery” từ Manu chính G-scan PC Utility Software như trong hình 1.

    Hình 1: Lựa chọn SD Card Recovery. Đọc hướng dẫn khôi phục thẻ SD cẩn thận và kích “Next” để tiếp tục.

    Hình 2: Hướng dẫn khôi phục thẻ nhớ SD.


    Đảm bảo các chỉ dẫn sau được hiểu đầy đủ và cẩn thận.

    1. Reset G-Scan.
    Nhấn nút Reset ở phía dưới G-Scan dùng bút chấm trong khi G-Scan đang ở trạng thái ON. Khi G-Scan tắt, bật ON và kiểm tra xem G-Scan hoạt động có bình thường không.
    Nếu vấn đề được giải quyết bằng cách Reset, việc khôi phục thẻ SD là không cần thiết.
    2. Vấn đề với thân máy.
    Nếu thân máy có vẻ như bị lỗi chứ không phải là thẻ SD, đừng tiến hành thủ tục phục hồi thẻ SD và báo cho nhà phân phối để được hỗ trợ.
    Cách kết nối thẻ SD với PC được mô tả trên màn hình như trong hình 3.

    Hình 3: Lắp thẻ SD vào máy PC.
    1. Nhấn nút nguồn G-Scan về OFF và tháo thẻ SD.
    2. Chèn thẻ SD vào đầu đọc thẻ.
    3. Lắp đầu đọc thẻ vào cổng USB trên PC.
    4. Kích “Next” để truy cập.


    • Phải chắc chắn rằng đã đẩy nút khóa Write Protection trên thẻ SD về vị trí Unlock trước khi lắp vào PC như mô tả trong hình 4.
    • Các ứng dụng PC sẽ không thể truy cập nếu như nút Write Protection đang để ở vị trí Lock.







    Hình 4: Nút Write Protection trên thẻ SD Tất cả các dữ liệu trong thẻ SD sẽ bị mất nếu khôi phục lại.
    Nếu các dữ liệu ghi chép và các file ảnh chụp chưa được copy vào máy PC, hủy bỏ thủ tục khôi phục bằng cách kích vào nút “Cancel”. Nếu có thể, copy các file vào PC dùng chức năng “Record


    Data Review” hay “Captured ImageReview” của PC Utility Software, sau đó tiếp tục thủ tục khôi phục.
    Kích “OK” để khôi phục lại thẻ SD.

    Hình 5: Lời cảnh báo.
    Loại file Thư mục chứa
    Image Data SD Card\G-scanImage
    Recoded Data SD Card\G-scanRecord
    Lời cảnh báo sẽ xuất hiện trong cửa sổ cài đặt SD Card Format. Chọn “FAT32” giống như file hệ thống trong hình 6. Kích “Start” để format card.
    Thẻ SD không thể được nhận diện bởi G-Scan nếu các hệ thống khác với FAT32 được lựa chọn khi đang format




    Hình 6: SD Card FAT32 Format
    Quá trình khôi phục ban đầu dược chỉ ra trong hình 7 khi thẻ SD được format.

    Hình 7: Thẻ SD đang được khôi phục.
    Thanh trạng thái đạt tới 100% và lời nhắc “Recovery has been completed” xuất hiện khi thẻ SD được khôi phục thành công. Kích “Done” để kết thúc chương trình khôi phục.

    Hình 8: Thẻ SD được khôi phục thành công.


    • Đừng tháo thẻ SD ra khỏi đầu đọc thẻ, hay rút đầu đọc thẻ ra khỏi PC.
    • Nó có thể mất một vài giây cho quá trình chạy trên nền sau khi hoàn thành quá trình phục
    hồi.
    • Không tháo thẻ SD hoặc đầu đọc thẻ ngay lập tức mà không qua thủ tục "Safely Remove Hardware".

    Khi thẻ SD được khôi phục hoàn toàn, kích đúp vào biểu tượng "Safely Remove Hardware" trên thanh Taskbar phía dưới bên phải của màn hình PC.

    Hình 9: Biểu tượng Safely Remove Hardware
    Chọn “USB Mass Storage Device” trong danh sách thiết bị USB như trong hình 10, và kích vào “Stop” để đóng USB.

    Hình 10: Đóng USB bằng USB Mass Storage Device.
    Cửa sổ “Hardware Device Stop” chỉ ra chi tiết về USB Mass Storage Device đã được chọn. Kimeer tra xem đã chọn đúng thiết bị USB hay chưa trong trường hợp nhiều thiết bị USB được nối với PC. Kích vào “OK” để thực hiện.

    Hình 11: Đóng thiết bị phần cứng.


    Kiểm tra nếu thiết bị đã được đóng và không có “USB Mass Storage Device” trong danh sách “Safely Remove Hardware” như hình 12, đóng cửa sổ bằng cách kích vào “Close”, sau đó có thẻ rút thẻ SD an toàn.

    Hình 12. Đóng cửa sổ “Remove Hardware Safely”.
    Kiểm tra thẻ SD đã được khôi phục hoàn toàn mà không có vấn đề gì bằng cách chèn thẻ SD vào G- Scan và kiểm tra xem G-Scan có hoạt động bình thường hay không.
    Nếu menu chính của G-Scan hoạt động bình thường, các thẻ SD được xem là phục hồi đúng cách. Lưu ý việc phục hồi thẻ SD chứa các ứng dụng lỗi thời của các phiên bản khi nó được mua. Hãy chắc chắn để cập nhật các thẻ SD đã phục hồi bằng cách sử dụng chức năng "Software Update" của tiện ích PC.
    Cấu hình tiện ích PC.
    Trong thực đơn Configuration, cài đặt lời cảnh báo và thông tin người dùng khi Update phần mềm được hỗ trợ. Chạy chương trình G-scan PC Utility và kích “Configuration” trong hình 1.




    Cài đặt cảnh báo.

    Hình 1: Chọn Configuration.



    Hình 2: Cài đặt cảnh báo Update.



    Cảnh báo là chức năng thông báo cho người sử dụng khi có một cập nhật cho G-Scan. Cảnh báo Update tự động có thể đặt ON hay OFF bằng cách chọn “Yes” hoặc “No” trong thực đơn chỉ ra trong hình 2.
    Cài đặt Update tự động ON bằng cách chọn “Yes” theo sau là một menu lựa chọn thêm cho tần số
    báo động như minh họa trong hình 3: “Once when booting”, “Every 1 hour”, “every 3 hours” và “every 6 hours”.

    Hình 3: Cài đặt tần số cảnh báo Update
    Biểu tượng Mô tả
    Đóng thực đơn Configuration sau khi lưu những thay đổi Đóng thực đơn Configuration sau khi bỏ qua những thay đổi Lưu nhưng thay đổi và mở lại thực đơn Configuration

    Thông tin người sử dụng.
    Thông tin người dùng là chức năng đang ký số Serial của G-Scan cho Update phần mềm và trợ giúp. Update phần mềm sẽ không được cung cấp nếu số Serial đăng ký không đúng.
    Nhập số Serial của G-Scan chính xác giống như trong hình 4, và kích vào nút “Register”.

    Hình 4: Đăng ký thông tin người dùng.


    Biểu tượng Mô tả
    Đăng ký số Serial mới Xóa số Serial đăng ký
    Số Serial đăng ký được liệt kê trong hộp thoại như trong hình 5.

    Khi đăng ký nhiều số Serial thì cũng có thể làm như trong hình 6. Sau đây là ví dụ khi cần đăng ký 3 số Serial.

    Hình 6: Đăng ký nhiều số Serial.
    Thứ tự để xóa một số Serial đã đăng ký, lựa chọn số Serial từ danh sách và kích vào nút “Delete”. Số Serial đã lựa chọn được xóa ngay giống như trong hình 7.

    Hình 7: Xóa số Serial.


    Nếu số Serial không đúng cho việc update phần mềm, số Serial và ngày hết hạn update của sẽ được hiển thị phía trên của Menu chính như trong hình 8.

    Hình 8: Số Serial đăng ký và ngày hết hạn.
    Trong trường hợp nhiều số Serial đã được đăng ký, ngày hết hạn của mỗi số Serial được hiển thị khi số serial được lựa chọn từ danh sách trải xuống như trong hình 9.

    Hình 9: Lựa chọn số Serial.


    CHƯƠNG 5:pHỤLỤC
    Thay thế pin Lithium Lion
    1. Tháo 4 bu lông từ hộp pin như trong hình 1 và tháo hộp pin ra khỏi thân máy.

    Hình 1. Tháo hộp pin.
    2. Mở nắp phẳng từ hộp pin như trong hình 2, và nhấc từng ngăn ra.

    Hình 2. Mở nắp pin.
    3. Giữ pin và tháo dây nối khỏi vở hộp pin như trong hình 3.

    Hình 3. Tháo pin.


    4. Quan sát vị trí của các chi tiết cẩn thận và cắm loại các cáp nối của pin sau khi đã thay thế vào vỏ.

    Hình 4. Nối pin đã thay thế.
    4. Thực hiện các thao tác 1 và 2 theo thứ tự đảo ngược:
    - Đặt pin thay thế vào vị trí bên phải và đặt nắp pin phẳng trở lại tại chỗ.
    - Lắp pin vào vị trí ở phía sau của thân máy và xiết chặt 4 vít.


    - Cẩn thận hướng của cáp nối khi lắp vào hộp pin. Không dùng lực quá mạnh để cắm sai hướng.
    - Khi đóng nắp pin, cẩn thận không để dây nối bị kẹt và đứt.


    Thay thế cầu chì đánh lửa.
    1. Dùng cờ lê 10 xoay chốt kim loại ngược chiều kim đồng hồ. Tháo chốt, dây cầu chì và miếng kim loại tiếp xúc, sau đó tháo cầu chì ra khỏi vỏ.
    2. Đặt cầu chì thay thế (250V-4A) vào vị trí và lắp các chi tiết theo thứ tự ngược lại.

    Hình 1. Tháo bộ đánh lửa.


    Cập nhật hệ điều hành G-Scan.
    G-Scan được xây dựng trên hệ điều hành Window CE, và cuốn sách này hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục cập nhật hệ điều hành.
    Cập nhật hệ điều hành có thể bắt đầu khi tất cả các điều kiện sau được đảm bảo.
    - Nguồn được cấp thông qua bộ chuyển đổi AC/DC.
    - Dữ liệu cập nhật hệ điều hành đã được tải vào thẻ SD.
    - Hệ điều hành được tải vào thẻ SD phải khác phiên bản với hệ điều hành đang chạy trên máy G- Scan.
    - Tất cả các thiết bị ngoại vi cắm vào cổng mở rộng đã được tháo bỏ.
    • G-Scan sẽ tự động tắt trong trường hợp update mà không có thẻ SD.
    - Bước 1: Lắp thẻ SD vào thân máy G-Scan trong khi tắt máy. Bật máy trong khi nhấn đồng thời 2 phim F3 và F4.
    - Bước 2: Trên màn hình chỉ dẫn việc cập nhật OS trong hình 1, sau đó nhấn phím Enter để tiếp tục và quá trình update OS bắt đầu.
    Nhấn phím ESC để hủy bỏ việc cập nhật OS, sau đó tắt G-Scan.

    Hình 1. Chỉ dẫn cập nhật OS.
    - Bước 3: Thông báo rằng hệ điều hành đã được cập nhật thành công xuất hiện như trong hình 2. Nhấn phím Enter để xác nhận.

    Hình 2. Lời nhắc cập nhật hệ điều hành thành công
    - Bước 4. Quá trình cập nhật OS đi kèm với hiệu chuẩn màn cảm ứng tự động. Chạm vào tâm của dấu chữ thập theo thứ tự như chỉ dẫn trên màn hình.



    Hình 3. Hiệu chuẩn màn hình cảm ứng.
    - Bước 5: Khi tín hiệu tiếp xúc cho 5 dấu chữ thập được nhận, quá trình được nhắc bằng câu hỏi có áp dụng những hiệu chuẩn mới hay không.
    Nhấn phím Enter để áp dụng nhưng hiệu chuẩn mới, nếu không hãy nhấn phím ESC để thoát.

    Hình 4. Hiệu chuẩn màn cảm ứng thành công.
    - Bước 6. Khi cập nhật OS thành công, hệ thống sẽ được bắt đầu lại.

    Hình 5. Menu chính G-Scan.


    Những lời nhắc lỗi khi cập nhật OS
    Nguồn không được cấp từ bộ chuyển đổi AC/DC





    1




    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Cấp nguồn cho thân máy dùng bộ chuyển đổi AC/DC và thử lại.
    File cập nhật OS chứa trong thẻ SD bị thiết sót hay gián đoạn











    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này.
    - Sửa lỗi thẻ SD bằng thủ tục phục hồi thẻ SD dùng phần mềm PC Utility.
    - Cập nhật lại các ứng dụng phần mềm sau khi phục hồi thẻ SD, sau đó thử update OS lại.
    3 File cập nhật OS chứa trong thẻ SD cùng phiên bản với OS hiện hành












    Máy sẽ tắt khi nhấn bất kì phím nào trong trường hợp xảy ra lỗi này. Phiên bản OS mới nhất đã được cài rồi. Không cần phải Update nữa.
    4 Thiết bị ngoại vi được nối qua cổng USB








    Thiết bị USB không được nhận dạng
    Tháo tất cả các thiết bị ngoại vi nối qua cổng USB và khởi động lại G-Scan. Thử update OS lại
     
  6. trinhthaonhung
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    27/3/12
    Số km:
    9
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    10 lít xăng
    Đã được đổ xăng bởi DENSO.
  7. chubactrinh
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    23/8/09
    Số km:
    299
    Được đổ xăng:
    49
    Mã lực:
    51
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    541 lít xăng
    Bác có thể gửi cho em xin tài liệu của bác về máy G-scan qua mail chubactrinh@gmail.com
    cám ơn bác
     
  8. mainhehoa
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    15/9/11
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    308 lít xăng
    #8 mainhehoa, 29/7/13
    Last edited by a moderator: 29/7/13
    Ðề: Hỏi các cụ kinh nghiệm dùng máy chuẩn đoán !

    Nguyên văn bởi dungtt
    em có tài liệu về g-scan, nhưng không biết up hình ảnh lên cho bác dễ hiểu

    bác có tài liệu có thể cho em xin được không, thank bác nhá, hackervip92@gmail.com
     
  9. galaxy_a
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    2/4/12
    Số km:
    64
    Được đổ xăng:
    25
    Mã lực:
    41
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    356 lít xăng
    Ðề: Hỏi các cụ kinh nghiệm dùng máy chuẩn đoán !

    Bác có thể gửi qua mail cho e xin với được ko ạh.
    mail của e là : nguyenducanh090692@gmail.com
     
  10. xuanhoamedia
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    15/9/09
    Số km:
    19
    Được đổ xăng:
    26
    Mã lực:
    21
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    748 lít xăng
    Em cũng chưa biết dùng cái máy này thế nào, bác có thể gửi qua mail cho em được không: xuanhoackgt@gmail.com
    thank bác nhé!
     
  11. Cai banh xe
    Offline

    Kích thích nghĩa là kích vào chỗ người ta Thích!
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/11/09
    Số km:
    16,884
    Được đổ xăng:
    12,173
    Mã lực:
    215
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    102,166 lít xăng
    P2009: Intake manifold runner control circuit low
     
  12. Cai banh xe
    Offline

    Kích thích nghĩa là kích vào chỗ người ta Thích!
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/11/09
    Số km:
    16,884
    Được đổ xăng:
    12,173
    Mã lực:
    215
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    102,166 lít xăng
    Nhầm, xin lỗi bác!
    P2009: Variable tumble solenoid valve circuit low input
     
    Đã được đổ xăng bởi anhchanghocviec.
  13. Cai banh xe
    Offline

    Kích thích nghĩa là kích vào chỗ người ta Thích!
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/11/09
    Số km:
    16,884
    Được đổ xăng:
    12,173
    Mã lực:
    215
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    102,166 lít xăng
    Đã gửi cho bác về P2009 của Mazda3
     
  14. hohaohoa
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/9/13
    Số km:
    99
    Được đổ xăng:
    171
    Mã lực:
    66
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    7,190 lít xăng
    cụ có tài liệu tiếng việt hướng dẫn sử dụng phần mềm Techstream thì cho em xin với ạ. mail em là phanvietho@gmail.com hoặc cụ inbox cho em với ạ. Em xin cảm ơn.
     
  15. Cai banh xe
    Offline

    Kích thích nghĩa là kích vào chỗ người ta Thích!
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/11/09
    Số km:
    16,884
    Được đổ xăng:
    12,173
    Mã lực:
    215
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    102,166 lít xăng
    Sử dụng máy chẩn đoán cũng như sử dụng máy điện thoại di động thôi mà. Khắc dùng khắc biết. Bác cứ ôm cái đống đó về chỉ có choáng và chán thôi
     
  16. Ferrari599
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/7/13
    Số km:
    1,047
    Được đổ xăng:
    1,078
    Mã lực:
    416
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    3,101 lít xăng
    e đang gặp một con mazda3 đời 2009 bị lổi như bác nêu trên . bác có hướng dẩn sữa chữa mả lổi này cho e xin . mail minhchau339@gmail.com , e cảm ơn
     
  17. hunghanam
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    15/11/11
    Số km:
    1,149
    Được đổ xăng:
    398
    Mã lực:
    316
    Xăng dự trữ:
    5,231 lít xăng
    Em tham gia chut xíu nhé hình như nó báo lỗi con biến trở chỉnh octan ở góc bát bèo bên phụ thì phải con nay có 3 chân 5v ra mát hộp và tin hiệu về hộp dưới 1,7v
     
    Đã được đổ xăng bởi anhchanghocviec.
  18. Cai banh xe
    Offline

    Kích thích nghĩa là kích vào chỗ người ta Thích!
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/11/09
    Số km:
    16,884
    Được đổ xăng:
    12,173
    Mã lực:
    215
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    102,166 lít xăng
    Đã chuyển hàng cho bác!
     
    Đã được đổ xăng bởi anhchanghocviecngocanh_102.
  19. Ferrari599
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/7/13
    Số km:
    1,047
    Được đổ xăng:
    1,078
    Mã lực:
    416
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    3,101 lít xăng
    e đả đổ xăng để bày tỏ lòng biết ơn
     
    Đã được đổ xăng bởi anhchanghocviec.
  20. ngocanh_102
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/9/12
    Số km:
    1,000
    Được đổ xăng:
    808
    Mã lực:
    316
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    4,676 lít xăng
    Mã lỗi này là như thế nào và cách khắc phục như nào vậy cụ có thể tóm tắt giúp mình được không ?
     
    Đã được đổ xăng bởi anhchanghocviec.

Chia sẻ trang này