Đang tải...

Thảo luận Honda Việt Nam ra mắt Air Blade FI

Thảo luận trong 'Dân chơi xe 2 Bánh' bắt đầu bởi ot2, 16/6/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. ot2
    Offline

    ot2
    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/3/09
    Số km:
    3,512
    Được đổ xăng:
    14
    Mã lực:
    386
    Xăng dự trữ:
    3,786 lít xăng
    Vào ngày 14 tháng 6 năm 2009, HVN giới thiệu sản phẩm Air Blade với công nghệ phun xăng điện tử FI.

    Sử dụng động cơ 4 kỳ 108cc kết hợp với bộ tản nhiệt làm mát bằng dung dịch và công nghệ phun xăng điện tử PGM – FI và những cải tiến mới, Honda Air Blade FI ra đời với 3 mầu Đen, Trắng, Đỏ. Đặc biệt là phiên bản Air Blade FI Repsol với sắc màu của đội đua Honda Repsol, nằm trong top các đội tham gia giải đua Moto thế giới.​
    Honda Air Blade FI mới này sẽ chính thức có mặt trên thị trường vào ngày 14 tháng 6 năm 2009 thông qua hệ thống cửa hàng Honda ủy nhiệm (HEAD) trên toàn quốc.
    Sản phẩm Honda Air Blade FI có chế độ bảo hành "2 năm hoặc 20.000km" cho cả khung lẫn động cơ xe cùng 6 lần kiểm tra định kỳ miễn phí.

    So với phiên bản Air Blade cũ, chiếc Air Blade FI có thêm những đặc điểm mới như:
    - Tem xe
    Air Blade FI mới được thiết kế bộ tem hình phượng hoàng tạo ra hình ảnh xe Air Blade góc cạnh và thể thao.
    - Nắp bình xăng ở vị trí mới
    Nắp bình xăng được đặt ở vị trí chính giữa phía trên phần thân trước của xe thay vì nằm lệch một bên như phiên bản cũ. Ngoài ra một miếng thép được đặt bên trong để chống va đập.
    - Hộc đựng đồ phía trước
    Điểm mới trong thiết kế của dòng xe Air Blade FI tiếp theo là hai hộc đựng đồ nhỏ gọn phía trước.

    Honda Air Blade FI được giới thiệu ra thị trường với giá bán lẻ đề xuất (đã bao gồm VAT) là 31.990.000 đồng cho sản phẩm Air Blade FI và 32.990.000 đồng cho phiên bản Air Blade Repsol FI.







    (nguồn:autopro)​
     
  2. kuBAN
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    23/6/09
    Số km:
    858
    Được đổ xăng:
    26
    Mã lực:
    181
    Xăng dự trữ:
    -49 lít xăng
    Xe dep gê ta
     
  3. fadine
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    9/7/09
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    114 lít xăng
    Toàn đồ phò chưa đi đã hỏng "Làm thì láo báo cáo thì hay" các bạn cứ mua đi hỏng mang đi bảo hành rồi sẽ biết thế nào là bảo "Hành" !!!!!!!!!!!
     
  4. ot2
    Offline

    ot2
    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/3/09
    Số km:
    3,512
    Được đổ xăng:
    14
    Mã lực:
    386
    Xăng dự trữ:
    3,786 lít xăng
    hì, thực sự 3 cái phun xăng này trong hãng chưa chắc còn sưa được nưa cơ
    ko chỉ riêng honda đâu, nhiều hãng đôi khi cũng đâu ngon lành j, như ex côn nhiều khi đem ra hãng hỏi phần nồi thợ còn ko biết nưa là
     
  5. sdc1412ss
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    22/6/09
    Số km:
    910
    Được đổ xăng:
    28
    Mã lực:
    51
    Xăng dự trữ:
    215 lít xăng
    chà, bà chị em đang tính lấy 1 con mà mí bác nói vầy chắc em phải suy nghĩ lại, bả đang phâ vân giữa Nou 135 LX và AB đó, anh em nghĩ chơi cái nào hoành tráng hơn
     
  6. ot2
    Offline

    ot2
    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/3/09
    Số km:
    3,512
    Được đổ xăng:
    14
    Mã lực:
    386
    Xăng dự trữ:
    3,786 lít xăng
    Những cải tiến trên Honda Air Blade FI





    Mẫu xe tay ga của Honda tiếp tục ăn khách khi tiện ích hơn cho người tiêu dùng, từ công nghệ phun xăng điện tử tới chi tiết nhỏ như nắp bình xăng.
    Air Blade FI ra mắt giữa lúc phiên bản động cơ thường vẫn đang "hot" nên dễ hiểu vì sao nó lại được đón nhận. Trên thực tế, Honda đã có những tính toán khôn ngoan để duy trì sự hấp dẫn của chiếc xe tay ga đậm chất nam tính này.
    Air Blade ra mắt lần đầu tiên vào tháng 4/2007 cùng với Future Neo FI. Nếu muốn đi đầu về công nghệ, hãng xe Nhật Bản hoàn toàn có thể đưa ngay công nghệ phun xăng điện tử lên Air Blade. Nhưng khi đó Honda chỉ chọn động cơ làm mát bằng dung dịch, bơm xăng điện tử lấy từ chiếc Click. Nhờ đó, Air Blade duy trì tốt doanh số đến này và hứa hẹn còn hot trong thời gian dài.
    [​IMG] Air Blade FI vẫn giữ những đường cong khí động học bắt mắt. So về kiểu dáng, Air Blade FI không có nhiều biến đổi so với bản trước đó. Kích thước vẫn giữ nguyên với chiều dài tổng thể 1.890 mm, rộng 680 mm và cao 1.110 mm. Chiều cao yên 769 mm nên vừa tầm với những người tầm vóc trung bình.
    Chi tiết mới nhất là hai hốc đựng đồ trên yếm. Thực tế nhà sản xuất chỉ "khoét" chỗ vốn có trên Air Blade thường và thêm nắp. Hốc này để được điện thoại hoặc ví nhỏ. Thế nhưng, do ở thấp, ngoài tầm với nên rất dễ quên đồ. Chi tiết này hơn Yamaha Nouvo ở chỗ có nắp đậy nên không sợ rơi. Nhưng điểm yếu là ở quá thấp.
    Điểm mới thứ hai dễ nhận ra là nắp bình xăng ở bên trái chỗ để chân giờ được đưa vào giữa. Chủ nhân sẽ không phải loay hoay xoay cho đúng chiều. Thậm chí tiện dụng hơn là không cần phải xuống xe. Chỉ bật nút mở nắp bình xăng là có thể đổ dễ dàng.
    Tuy nhiên, sự tiện dụng này lại kéo theo bất lợi khác. Đưa nắp bình xăng vào giữa đồng thời với việc không lắp được giá để đồ trên Air Blade FI, gây bất tiện cho những ai thường xuyên mang tài liệu, máy vi tính. Mặt đồng hồ Air Blade FI chia thành 3 cụm riêng biệt nhờ các gờ hợp kim nhôm, tạo nét mạnh mẽ và khỏe khoắn. Khi bật công tắc, đèn báo màu vàng hình động cơ sẽ sáng trong vài giây rồi tắt, giống như Lead.
    [​IMG] Xe lướt, êm, chắc chắn. Cải tiến quan trọng nhất là động cơ phun xăng điện tử công nghệ PGM-FI thay cho kiểu chế hòa khí bình thường. Hệ thống PGM-FI sẽ kiểm soát việc bơm xăng thông qua những thông số như vòng tua động cơ, thao tác tay ga, nồng độ khí thải, nhiệt độ nước làm mát... Những thông số này sẽ quyết định hệ thống bơm xăng nhiều hay ít vào xi-lanh để tối ưu hóa quá trình vận hành.
    Công suất của động cơ 108 phân khối đạt cực đại 9 mã lực tại vòng tua 8.000 vòng/phút. Sức mạnh động cơ vẫn tương đương với Air Blade thường nhưng nhờ áp dụng công nghệ PGM-FI nên vận hành êm ái hơn. Không quá bốc ở tốc độ thấp và không yếu khi lên cao.
    Air Blade FI lướt, thân xe đầm chắc, không rung khi đi vào chỗ xóc. Khi tăng ga, tiếng pô thể thao nghe khá hấp dẫn, vọt lẹ và thoát khỏi đám đông một cách dễ dàng. Ở tốc độ tầm 30-40 km/h, máy gằn và rung. Nhưng chỉ cần tăng ga thêm một chút, mọi "bức xúc" được giải tỏa và xe phóng đi nhẹ nhàng.
    Tay lái Air Blade FI vừa tầm, thoải mái. Phần đầu thiết kế khí động học nên việc điều khiển khá linh hoạt. Trong những tình huống tắc đường hay cần phải "lạng lách", chiếc tay ga này sẽ thể hiện điểm mạnh. Sau khi cầm lái thử Air Blade FI, những ai đi xe tay ga như SCR hay xe số Dream sẽ thấy chút hụt hẫng vì không còn được tận hưởng cảm giác bốc.
    Honda giải thích tiếng "cộc" của phuộc trước Air Blade khi đi qua chỗ xóc là hoàn toàn bình thường. Vì thế trên bản FI, nó vẫn xuất hiện. Không phải mọi chỗ xóc tiếng "cốc" này đều phát ra mà chỉ ở nơi có độ chênh lệch lớn và gấp. Có thể không gây phiền về kỹ thuật nhưng khi cầm lái, rõ ràng người điều khiển không thoải mái lắm với âm thanh này.
    Ngoại trừ những điểm chưa phù hợp, Air Blade FI được đánh giá là cải tiến thành công của Honda. Điều phân vân của người tiêu dùng là làm sao để mua đúng giá. Mức giá đề xuất 31,99 triệu đồng cho bản Air Blade FI và 32,99 triệu đồng cho Air Blade Repsol FI gần như không có trên thị trường.
    Các đại lý giờ đây "hét" với mức chênh lệch gần 10 triệu đồng so với mức đề xuất của Honda, với lý do không có hàng để bán.
    * Ảnh chi tiết Honda Air Blade FI Thông số kỹ thuật Air Blade FI Trọng lượng bản thân (kg) 110 Dài x Rộng x Cao (mm) 1.890 x 680x 1.110 Khoảng cách trục bánh xe (mm) 1.275 Độ cao yên (mm) 769 Khoảng cách gầm (mm) 130 Dung tích bình xăng (lít) 4,5 Dung tích nhớt máy (lít) 0,8 Phuộc trước Ống lồng, giảm chấn thủy lực Phuộc sau Lò xo trụ, giảm chấn thủy lực Loại động cơ PGM - FI, Xăng, 4 kỳ, 1 xi lanh, làm mát bằng dung dịch Dung tích xi lanh (cc) 108 Đường kính x hành trình pít-tông (mm) 50 x 55 Tỷ số nén 11 : 1 Công suất tối đa 9 mã lực /8000 vòng/phút Mômen cực đại 9,5N.m/6000 vòng/phút Loại truyền động Vô cấp Hệ thống ly hợp Tự động, ma sát khô Bánh xe trước / sau 80/90 - 14 / 90/90 - 14 Phanh trước / sau Phanh đĩa / Phanh cơ Hệ thống khởi động Điện / Đạp chân
    Trọng Nghiệp
     

Chia sẻ trang này