Đang tải...

Tài liệu cơ khí Hợp kim Đúc áp Lực

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi bkdn, 26/4/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. bkdn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    8/4/10
    Số km:
    294
    Được đổ xăng:
    54
    Mã lực:
    51
    Xăng dự trữ:
    146 lít xăng
    Mỗi loại hợp kim đều mang đến những lợi ích nhất định, tùy trường hợp cụ thể mà chọn loại hợp kim cho phù hợp. Dưới đây là những định hướng sơ bộ cho hợp kim dùng trong Đúc Áp Lực.

    Kẽm - nhóm hợp kim dễ đúc nhất, có độ bền nén cao và dễ mạ trang trí hoặc bảo vệ. Hợp kim kẽm được dùng để đúc chi tiết nhỏ, có nhiệt độ nóng chảy thấp giúp nâng cao tuổi thọ khuôn.

    Nhôm - nhóm hợp kim có khối lượng riêng nhỏ, được sử dụng để đúc các chi tiết có chiều dày thành mỏng, ổn định với hình dạng phức tạp.

    Magie - nhóm hợp kim dễ gia công, có độ bền riêng cao (Độ bền riêng = Độ bền / Khối lượng riêng). Do đó được dùng để đúc các chi tiết có yêu cầu bền và nhẹ.

    Đồng - nhóm hợp kim này có độ cứng, khả năng chống ăn mòn và cơ tính tổng hợp cao. Chi tiết được đúc từ nhóm hợp kim này có tính chống mài mòn và khả năng ổn định kích thước cao với độ bền gần bằng thép.

    Chì và Thiếc - nhóm hợp kim này có khối lượng riêng lớn và được dùng để chế tạo chi tiết có độ sít chặt cao.

    Tham khảo: Bảng Tóm Tắt tính chất cơ bản của các nhóm hợp kim trên (đơn vị theo hệ Anh, các bạn chịu khó quy đổi chút xíu nhé).



    Theo NADCA.
     

Chia sẻ trang này