Đang tải...

Công nghệ cơ khí Hưỡng dẫn chọn vật liệu cơ bản và vật liệu hàn

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi vietms, 14/4/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. vietms
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    25/7/09
    Số km:
    639
    Được đổ xăng:
    26
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    155 lít xăng
    Nếu đề bài đã cho VLCB thì thôi, nếu không thì ... (tham khảo tư liệu nhé, cái này mình sẽ nsuy nghĩ lại trước khi hưỡng đân vì đây là công cụ kiếm ăn của anh em mà)
    - Đã có VLCB rồi thì phải tra ký hiệu mác vật liệu và so sánh thành phần hóa học the các tiêu chuẩn quốc tế khác nhau, đồng thời phải xác định tính chất cơ học (Mechanical Properties), tính chất vật lý (Physical Properties) và các thuộc tính khác tại đây:
    +tra mác thép: Thư viện tra cứu thép
    VD thép không gỉ:
    [​IMG][​IMG]
    Stainless Steel - Comparing International Standards
    +Tra thuộc tính cơ-lý-hóa-môi trường:Material Properties of Stainless Steel | Ferrous Metals Data (thép không gỉ) các thép khác pm hòm thư mình hướng dẫn...
    - Đã có vật liệu cơ bản, cần xác định loại vật liệu hàn.
    - Về việc chọn que hàn hay dây hàn, theo sách vở thì đã hướng dẫn kỹ rồi, các bạn lưu ý là ưu tiên chọn que hàn có cơ tính và % hóa học tương đương với vật liệu cơ bản, Tiêu chuẩn que hàn vỏ bọc tra trong AWS A5.1 (hàn thép cacbon), A5.5 cho thép hợp kim, A5.4 cho thép không gỉ. Tiện đây ai có mấy tiêu chuẩn trên thì up lên hộ em nhá.
    //Các bạn đã có vật liệu cơ bản mà không chọn được que hàn hay dây hàn thì post lên đây, mình chọn giúp cho. Anh em trên này sẽ tư vấn thêm xem chọn vật liệu hàn loại nào tốt nhất.

    - Về việc lự chọn quá trình hàn, (vì đề của mình là thép không gỉ nên chỉ post bài liên quan tới loại thép này, bạn nào có mác thép khác thì post bài lên đây, mình cùng chia sẻ):
    Thép không gỉ mình thường làm việc với 4 loại sau:
    Mã:
    
    1.[b] Austenitic: Fe-Cr-Ni (Mo) [/b], [i]hoặc  dòng 300[/i], thép không gỉ chiếm tới hơn 70% tổng số sản xuất thép  không gỉ. Chúng chứa tối đa cacbon 0,15%, tối thiểu là 16% crôm và niken  hoặc mangan để giữ lại một cơ cấu austenitic ở tất cả các nhiệt độ nhỏ  hơn nhiệt độ nóng chảy của hợp kim. Một thành phần tiêu biểu của loại  này là 18% crôm và niken 10%, thường được gọi là thép không gỉ 18/10.  Thành phần: C ≤ 0.10% - 16% ≤ Cr ≤ 28% - 3.5% ≤ Ni ≤ 32% - (Mo ≤7%)
    2.[b]  Ferritic: Fe-Cr-(Mo)[/b] 
    3. [b]Austenitic - Ferritic Duplex:  Fe-Cr-Ni (Mo)-N[/b]
    4. [b]Martensitic: Fe-Cr-(Mo-Ni-V)[/b]
    [color=#FF0000]Định  viết thêm 1 số đặc điểm cua thép nhưng thấy lan man quá...[/color]
    
    *GTAW: Thường thích hợp khi hàn vật liệu có chiều dày từ 0.5 mm tới 3.5 (có thể tới 4.0) mm
    *PAW: Ở VN ít sử dụng, đồ án chắc ít người chọn. Đặc điểm: Hàn được tấm có chiều dày cực nhỏ 0.1 mm tới 1.0 mm (dùng micro-plasma hoặc mini-plasma). Hàn được cả tấm dày từ 1 mm tơi 3.5 mm, và tấm dày từ 3.5 mm tới 10 mm bằng 1 lượt hàn duy nhất.
    * GMAW: thích hợp với tấm có chiều dày từ 1.0 mm tới 5.0 mm.
    * FCAW: thích hợp với tấm có chiều dày từ 1.0 mm tới 5.0 mm.
    * SMAW: 1.0 mm tới 2.5 mm: hàn 1 lượt (lớp). 3 .0 mm tới 10 mm: Hàn nhiều lượt.
    * SAW: 10.0 mm tới 80 mm.
    Mỗi quá trình đều có đặc điểm và 1 số lưu ý nhất định. Các bạn tự tìm hiểu nhé. Trong phạm vi bài viết này mình chỉ giới thiệu đến đây thôi.
     

Chia sẻ trang này