Đang tải...

Hướng Dẫn Sử Dụng Tài Liệu

Thảo luận trong 'Bãi rác Tàng Kinh' bắt đầu bởi vancong, 30/3/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. vancong
    Offline

    Hết mình vì Ô hát!
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    18/3/09
    Số km:
    4,407
    Được đổ xăng:
    183
    Mã lực:
    426
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    4,828 lít xăng

    ****&****
    1. Phiếu bảo dưỡng – Maintenance Package
    2. PhiÕu KiÓm tra B¶o d*ìng – Maintenance Checksheet




















    Th¸ng 7 n¨m 2007
    Phßng Marketing Sau b¸n hµng - TMV

    I. Giíi thiÖu chung
    Như các anh chị đã biết, việc bảo dưỡng định kỳ đúng theo tiêu chuẩn quy định của Toyota không chỉ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc duy trì chiếc xe của khách hàng luôn trong trạng thái hoạt động tốt; mà còn ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo dựng một hình ảnh Dịch vụ chất lượng cũng như việc chuyên nghiệp hóa, nâng cao hiệu suất và lợi nhuận của trạm dịch vụ Toyota
    Nhận thức rõ vấn đề này, trong thời gian qua chúng ta đã liên tục có những hoạt động nhằm chuẩn hóa công tác bảo dưỡng định kỳ và nâng cao nhận thức của khách hàng trong việc tuân thủ chế độ bảo dưỡng định kỳ theo tiêu chuẩn của Toyota. Các hoạt động này đã đem lại những cải thiện rõ rệt thể hiện ở tỉ lệ khách hàng tới trạm thực hiện công việc bảo dưỡng định kỳ theo đúng cấp quy định và hiệu quả hoạt động của khoang Bảo dưỡng nhanh EM không ngừng được cải thiện.
    Để hỗ trợ cho hoạt động này, trong thời gian qua TMV đã biên soạn và phổ biến tới các đại lý các tài liệu hỗ hoạt động bảo dưỡng cấp, cụ thể là:
    1.1 “Phiếu Bảo dưỡng” – Maintenance Package
    Với mục đích cung cấp cho cố vấn dịch vụ đủ những thông tin cần thiết để có thể tư vấn một cách chính xác và hiệu quả cho khách hàng về công tác bảo dưỡng định kỳ như:
    - Định mức và chi phí công lao động cho từng kiểu xe và cấp bảo dưỡng tương ứng
    - Chủng loại, số lượng và đơn giá của các loại vật tư, phụ tùng cần thiết
    - Nội dung những công việc bảo dưỡng cần thực hiện
    1.2 “Phiếu Kiểm tra Bảo dưỡng” – Maintenance Checksheet
    Giúp Quản đốc hướng dẫn về nội dung và cách thức thực hiện các công việc bảo dưỡng cho các kỹ thuật viên (Thay thế, kiểm tra, điều chỉnh hay bôi trơn). Đồng thời tạo một biểu mẫu để ghi chép, báo cáo kết quả kiểm tra cũng như chất lượng công việc vừa thực hiện cho các bộ phận liên quan (Kỹ thuật viên, Tổ trưởng, Quản đốc, Cố vấn dịch vụ..)
    Qua thực tế áp dụng tại các đại lý, chúng tôi thấy các tài liệu trên đã phần nào thực hiện được nhiệm vụ của mình trong việc hỗ trợ cho công tác chuẩn hóa bảo dưỡng định kỳ. Nhưng đồng thời cũng đã nảy sinh một số vấn đề cần được làm rõ và điều chỉnh để đảm bảo tính thống nhất của các tài liệu trên với các tài liệu liên quan khác như Sổ tay “Hướng dẫn Sử dụng” và ‘Sổ Bảo dưỡng”. Do đó vừa qua chúng tôi đã tiến hành thu thập ý kiến từ các đại lý và tiến hành hiệu chỉnh toàn bộ những tài liệu kể trên theo các nguyên tắc:
    1. Đảm bảo tính thống nhất với sổ tay “Hướng dẫn Sử dụng”
    2. Đưa những hạng mục bảo dưỡng có thể cần xem xét bổ sung cho phù hợp với điều kiện sử dụng xe tại Việt Nam
    Do đó chúng tôi đề nghị các Cố vấn Dịch vụ khi xác định chế độ bảo dưỡng cho khách hàng, cần tham khảo nội dung của tài liệu này, đồng thời tìm hiểu điều kiện sử dụng cụ thể của xe và tư vấn cho khách hàng những Hạng mục bảo dưỡng bổ sung cần thiết để đảm bảo xe của khách hàng được chăm sóc theo chế độ phù hợp nhất
    Trong quá trình tham khảo và sử dụng tài liệu này, nếu có câu hỏi hoặc thắc mắc cần giải đáp xin các anh/chị vui lòng liên hệ với nhân viên của chúng tôi:
    Anh : Mạc Quang Quyền – Phòng Marketing sau bán hàng
    Số điện thoại : 04-553-6897 Số máy lẻ: 113
    Di động : 098-925-9956
    Số fax : 04-553-6841/42
    E-mail : klquyenmq@toyotavn.com.vn

    II. Hướng dẫn sử dụng “Phiếu Bảo dưỡng”
    ***. “Phiếu Bảo dưỡng” mẫu:

    1. Phần “Chi phí bảo dưỡng”:
    Xác định những chi phí công lao động, phụ tùng và các vật tư liên quan theo định mức và đơn giá của Toyota. ***. Ghi chú: Xem “Bản tính giá tham khảo” của TMV đính kèm
    1.1 Phần “Danh mục”: Liệt kê những chi phí cần thiết như công lao động, phụ tùng và vật tư thay thế
    1.2 Phần Đơn vị tính – “ĐVT”: Đơn vị tính cho từng danh mục phụ tùng – vật tư (cái, lít..)
    1.3 Phần “Số lượng”: Đưa ra số lượng, khối lượng hoặc thể tích của các danh mục
    1.4 Phần “Mã công việc/phụ tùng” và “Đơn giá”:
    *. “Mã công việc”: Là dãy ký tự mã hóa cho cấp bảo dưỡng quy định trong tài liệu tính “Định mức giờ công” – Flat Rate Manual
    Chú ý: Giờ công định mức trong tài liệu “Định mức giờ công” – Flat Rate Manual là khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành các hạng mục bảo dưỡng tiêu chuẩn theo quy định của TMC trong tài liệu “Hướng dẫn sử dụng”. Vậy khi áp dụng thực tế cho các trường hợp khách hàng cụ thể, nếu cần thực hiện những danh mục công việc bổ sung, Cố vấn Dịch vụ cần xác định định mức giờ công cho các công việc bổ sung đó và tính thêm vào định mức giờ công tiêu chuẩn
    Ví dụ: Theo danh mục công việc bảo dưỡng trong tài liệu “Hướng dẫn sử dụng”, lọc nhiên liệu của xe INNOVA TGN40 trong điều kiện tiêu chuẩn thay thế sau 80.000km, vậy hạng mục công việc “Thay thế lọc nhiên liệu” sẽ được thực hiện ở “Bảo dưỡng cấp lớn” nhưng chỉ khi số Km đạt: 80.000km, 160.000km, 240.000km... Do đó khi tính chi phí công lao động cho cấp bảo dưỡng Lớn với hạng mục bổ sung “Lọc nhiên liệu”; thì giờ công định mức kể trên sẽ được cộng thêm giờ công “Thay thế lọc nhiên liệu”
    *. Mã phụ tùng: Là mã của những phụ tùng và vật tư chính hiệu do Toyota cung cấp
    Chú ý: Một số loại vật tư khác có thể phải sử dụng trong quá trình bảo dưỡng xe như: Mỡ đa dụng, dung dịch xịt má phanh, giẻ lau… cần được bổ sung tùy thuộc vào tình hình sử dụng thực tế tại các đại lý
    1.5 Phần “Cấp bảo dưỡng”:
    Theo quy định của Toyota, thông thường sau mỗi 5.000km xe chạy hoặc 3 tháng sử dụng khách hàng cần mang xe tới các trạm dịch vụ để thực hiện việc bảo dưỡng định kỳ theo các cấp tương ứng với số km xe chạy tích lũy và thời gian lưu hành. Để đơn giản hóa, chúng tôi chia các nội dung bảo dưỡng thành 4 cấp theo định nghĩa như sau:
    (***) Bảo dưỡng cấp nhỏ - “Nhỏ”: Bắt đầu từ 5.000Km đầu tiên và sau mỗi 10.000Km tiếp theo (khi số km đạt: 15.000 km, 25.000 km…) hoặc sau mỗi 6 tháng tính từ lần bảo dưỡng cấp nhỏ trước đó tuỳ điều kiện nào đến trước
    (***) Bảo dưỡng cấp trung bình – “Trung bình”: Bắt đầu từ 10.000Km đầu tiên và sau mỗi 20.000Km tiếp theo (khi số km đạt: 30.000 km, 50.000 km…) hoặc sau mỗi 12 tháng tính từ lần bảo dưỡng cấp trung bình trước đó tuỳ điều kiện nào đến trước
    (***) Bảo dưỡng cấp trung bình lớn – “TB lớn”: Bắt đầu từ 20.000Km đầu tiên và sau mỗi 40.000Km tiếp theo (khi số km đạt: 60.000Km, 100.000Km…) hoặc sau mỗi 24 tháng tính từ lần bảo dưỡng cấp trung bình lớn trước đó tuỳ điều kiện nào đến trước
    (***) Bảo dưỡng cấp lớn – “Lớn”: Bắt đầu từ 40.000Km đầu tiên và sau mỗi 40.000Km tiếp theo (khi số km đạt: 80.000 km, 120.000 km…) hoặc sau mỗi 24 tháng tính từ lần bảo dưỡng cấp lớn trước đó tuỳ điều kiện nào đến trước

    2. Phần “Nội dung bảo dưỡng”:
    Chúng tôi chia các nội dung bảo dưỡng theo 5 phần theo đúng quy ước trong sổ tay “Hướng dẫn sử dụng”:
    1) Các bộ phận cơ bản của động cơ
    2) Hệ thống đánh lửa
    3) Hệ thống nhiên liệu và kiểm soát khí xả
    4) Gầm và thân xe
    5) Điều hòa nhiệt độ/ga điều hòa
    Tùy vào từng cấp bảo dưỡng, các danh mục chi tiết của từng phần sẽ được yêu cầu tiến hành theo 06 dạng sau:
    1) A (Adjust) : Kiểm tra và/hoặc điều chỉnh nếu cần thiết
    2) I (Inspect) : Kiểm tra và/hoặc điều chỉnh, thay thế nếu cần thiết
    3) R (Replace) : Thay thế, bảo dưỡng hoặc bôi trơn
    4) L (Lubricate) : Bôi trơn
    5) V (Visual check) : Kiểm tra bằng mắt (không tiến hành tháo lắp)
    6) Nếu ô tham chiếu giữa dòng chỉ thị “Công việc bảo dưỡng” và cột “Cấp bảo dưỡng” bị bỏ trống có nghĩa là công việc đó không cần thực hiện tại cấp bảo dưỡng đang xem xét
    ***. Lưu ý: Do đặc thù về chất lượng nhiên liệu, đặc điểm khí hậu, điều kiện đường xá tại Việt Nam và thuận tiện cho Kỹ thuật viên trong quá trình thực hiện công việc bảo dưỡng, chúng tôi đã yêu cần tiến hành sớm một số hạng mục kiểm tra như đai truyền động, ống xả, đường ống dầu phanh… và đồng thời cũng khuyến nghị khách hàng thay thế sớm một số hạng mục như:
    1) Dầu máy sau mỗi 5,000km cho tất cả các loại xe (Do điều kiện hoạt động trên đường bụi bẩn)
    2) Lọc nhiên liệu sau mỗi 40,000km (Do chất lượng nhiên liệu)
    ………………………………………………………………………..
    Đây là những hạng mục bổ sung (đã được đánh dấu (***) trong Phiếu bảo dưỡng) nên đề nghị CVDV tham khảo thêm những quy định của “Lịch bảo dưỡng bổ sung” trong tài liệu “Hướng dẫn sử dụng” để giải thích rõ cho khách hàng trước khi tiến hành công việc bảo dưỡng

    3. Phần “Ghi chú”
    Khi xác định cấp bảo dưỡng, có một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý như:
    - Các hạng mục công việc cần được tiến hành sau những quãng đường xe chạy hoặc thời gian sử dụng nhất định mà không luôn khớp với một trong bốn cấp bảo dưỡng kể trên (Ví dụ: lọc gió loại giặt được thay thế sau mỗi 100.000km xe chạy, lọc gió điều hòa của xe Camry ACV40 và GSV40 thay thế sau mỗi 30.000km…)
    - Các hạng mục công việc chỉ cần tiến hành khi có những dấu hiệu cảnh báo đặc biệt: Lọc nhiên liệu của xe Hiace KDH212..
    - Chế độ bảo dưỡng của một số dòng xe như Land Cruiser.. bị thay đổi theo năm sản xuất do có sự thay đổi như chuyển từ sử dụng Nước làm mát thông thường sang Nước làm mát siêu bền, trang bị thêm bộ trung hòa khí xả ba thành phần…
    Vì vậy trong phần “Ghi chú” chúng tôi đã cố gắng cung cấp một cách đầy đủ nhất các thông tin bổ sung cần thiết để giúp Cố vấn dịch vụ có thể chủ động tham khảo, áp dụng và tư vấn cho khách hàng. Các ghi chú này được đánh số thứ tự (1), (2)…; vậy trong quá trình sử dụng khi xem xét các đầu mục có đánh số như trên, cần tham khảo phần “Ghi chú” ở phía dưới trước khi đưa ra quyết định về nội dung và chi phí bảo dưỡng cho khách hàng
    III. Hướng dẫn sử dụng Tài liệu “Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng”
    ***. “Phiếu Kiểm tra Bảo dưỡng” mẫu:

    1. Phần ‘Tiêu đề”
    Xác định cấp bảo dưỡng cần thực hiện và một số thông tin chung về xe cần kiểm tra như Biển số, kiểu xe, số Lệnh sửa chữa, ngày kiểm tra
    2. Phần “Nội dung bảo dưỡng”
    Đưa ra những nội dung bảo dưỡng theo từng kiểu xe và models, đồng thời cung cấp vị trí để ghi kết quả kiểm tra
    3. Phần ‘Xác nhận kết quả”
    Là công cụ để giám sát việc kiểm tra chất lượng theo từng công đoạn: từ Kỹ Thuật viên, Quản đốc tới Cố vấn dịch vụ. Đồng thời cung cấp các thông tin ghi chú cần thiết để người sử dụng có thể tham chiếu cho các trường hợp đặc biệt




    IV. Quy trình sử dụng “Phiếu bảo dưỡng” và “Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng”
    Do quy mô đại lý khác nhau nên có sự khác biệt về chi tiết và phân công công việc tại một số bước trong quy trình Dịch vụ, do vậy quy trình sử dụng ‘Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng” chúng tôi xây dựng dưới đây chỉ có giá trị tham khảo, lấy mẫu áp dụng cho các đại lý quy mô vừa hoặc nhỏ với quy định:
    - Quy trình giao việc: từ Cố Vấn Dịch vụ  Quản đốc  Kỹ thuật viên
    - Quy trình kiểm tra chất lượng: từ Kỹ thuật viên  Quản đốc  Cố vấn dịch vụ
    Vậy khi áp dụng thực tế, các đại lý cần xem xét quy trình mẫu dưới đây và hiệu chỉnh cho phù hợp với các quy trình đang vận hành tại đại lý mình

    Ghi chú: Tham khảo quy trình mẫu ở trang bên
    Quốc gia Việt nam Quy trình Sử dụng “Phiếu bảo dưỡng” & “Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng” Hiệu lực từ Trưởng phòng duyệt:

    ĐạI lý Toyota Kaizen
    Áp dụng cho CVDV/Quản đốc/KTV Ngày: Tháng: Năm:

    PIC Vị trí CV Nội dung Ghi chú
    <Bước Tiếp khách – Sử dụng “Phiếu bảo dưỡng”>

    Cố vấn dịch vụ
    Tại bàn làm việc
    Xác định cấp bảo dưỡng cần thực hiện
    <Sau khi kiểm tra số km hiện thời, thời gian lưu hành và lịch sử sửa chữa >
    (1) Xác định cấp bảo dưỡng cần thực hiện theo định nghĩa:
    (***) Bảo dưỡng cấp nhỏ: Bắt đầu từ 5.000Km đầu tiên và sau mỗi 10.000Km tiếp theo (khi số km đạt: 15.000 km, 25.000 km…) hoặc sau mỗi 6 tháng tính từ thời điểm lần Bảo dưỡng cấp nhỏ trước tuỳ điều kiện nào đến trước
    (***) Bảo dưỡng cấp trung bình: Bắt đầu từ 10.000Km đầu tiên và sau mỗi 20.000Km tiếp theo (khi số km đạt: 30.000 km, 50.000 km…) hoặc sau mỗi 12 tháng tính từ thời điểm lần Bảo dưỡng cấp trung bình trước tuỳ điều kiện nào đến trước
    (***) Bảo dưỡng cấp trung bình lớn: Bắt đầu từ 20.000Km đầu tiên và sau mỗi 40.000Km tiếp theo (khi số km đạt: 60.000 km, 100.000 km…) hoặc sau mỗi 24 tháng tính từ thời điểm lần Bảo dưỡng cấp trung bình lớn trước tuỳ điều kiện nào đến trước
    (***) Bảo dưỡng cấp lớn: Bắt đầu từ 40.000Km đầu tiên và sau mỗi 40.000Km tiếp theo (khi số km đạt: 80.000 km, 120.000 km…) hoặc sau mỗi 24 tháng tính từ thời điểm lần Bảo dưỡng cấp lớn trước tuỳ điều kiện nào đến trước <Nếu khách hàng bỏ cấp bảo dưỡng>
    Xác định cấp bảo dưỡng cần thực hiện là cấp lớn hơn (trong cấp bảo dưỡng hiện thời và cấp đã bị bỏ qua)
    Ví dụ:
    (1) Đồng hồ công tơ mét chỉ 25.000km và thời gian lưu hành dưới 1 năm  cấp bảo dưỡng lý thuyết: Cấp nhỏ, nhưng theo lịch sử sửa chữa khi đạt 20.000km khách hàng chưa làm bảo dưỡng cấp Trung bình lớn  Cấp bảo dưỡng thực tế cần thực hiện là cấp Trung bình lớn
    (2) Đồng hồ công tơ mét chỉ 20.000km và thời gian lưu hành dưới 1 năm  cấp bảo dưỡng lý thuyết: Cấp Trung bình lớn, nhưng khi đạt 15.000km khách hàng chưa làm bảo dưỡng cấp nhỏ  Cấp bảo dưỡng thực tế cần thực hiện là cấp Trung bình lớn

    (2) Xác định những hạng mục bảo dưỡng bổ sung ví dụ thay bugi bạch kim/irridium sau 100.000km… và các hạng mục khác trong “Lịch bảo dưỡng bổ sung” của sổ tay “Hướng dẫn sử dụng” theo điều kiện sử dụng xe thực tế của khách hàng <Nếu có>: Bổ sung vào “Phiếu Bảo dưỡng” ở cả phần tính “Chi phí bảo dưỡng” và “Nội dung bảo dưỡng”
    <Nếu không>: Sử dụng những nội dung đã có sẵn trên ‘Phiếu bảo dưỡng”
    (3) Tư vấn cho khách hàng về nội dung bảo dưỡng cần thiết:
    - Giải thích lợi ích của chế độ bảo dưỡng cấp
    - Giải thích những công việc cần thực hiện, những phụ tùng/vật tư cần thay thế
    - Giải thích chi phí lao động và phụ tùng Ghi chú: Sử dụng “Phiếu bảo dưỡng” để tư vấn cho khách hàng, copy cho khách hàng một bản nếu cần
    <Nếu khách hàng đồng ý thực hiện theo chế độ bảo dưỡng cấp>
    Ghi yêu cầu công việc bảo dưỡng cấp cần thực hiện và hoàn thành nốt Bước Tiếp khách và Ghi Phiếu Yêu cầu Sửa chữa <Nếu khách hàng không đồng ý thực hiện chế độ bảo dưỡng cấp>
    Nhắc lại tầm quan trong của bảo dưỡng và thực hiện theo yêu cầu của khách hàng
    <Bước Giao việc – Sử dụng “Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng”>
    PIC Vị trí CV Nội dung Ghi chú
    Quản đốc Khu vực kiểm soát tiến độ Hướng dẫn thực hiện công việc bảo dưỡng <Khi Lệnh sửa chữa cần giao việc có yêu cầu thực hiện bảo dưỡng cấp>
    (1) Xác định cấp bảo dưỡng và các yêu cầu bổ sung (nếu có) trên Lệnh sửa chữa <Nếu việc xác định cấp bảo dưỡng không phù hợp>
    Trao đổi lại với Cố vấn dịch vụ để có quyết định chính xác
    (2) Chọn Phiếu kiểm tra theo Cấp bảo dưỡng và kiểu xe tương ứng Ghi chú: Có 8 loại phiếu “Kiểm tra bảo dưỡng” cho 02 loại xe (Thương mại (Comercial) và xe chở khách (Passenger)) và 04 cấp bảo dưỡng chính (cấp lớn, cấp trung bình lớn, cấp trung bình và cấp nhỏ)
    (3) Ghi hướng dẫn công việc bảo dưỡng
    - Điền Biển số xe, kiểu xe, số Lệnh sửa chữa và ngày kiểm tra vào Phiếu bảo dưỡng đã được lựa chọn
    - Dùng bút Tô màu (highlighted pen) đánh dấu những công việc cần yêu cầu kỹ thuật viên thực hiện theo model xe và yêu cầu công việc cụ thể
    - Đánh dấu vào những ô ghi kết quả đo như Chiều cao hoa lốp, Chiều dày má/guốc phanh hoặc Độ đảo đĩa phanh nếu cần yêu cầu KTV đo kiểm tra
    Ghi chú: Quy ước công việc cần thực hiện:
    1. A (Adjust): Kiểm tra và/hoặc điều chỉnh nếu cần thiết
    2. I (Inspect): Kiểm tra và/hoặc điều chỉnh, thay thế nếu cần thiết
    3. R (Replace): Thay thế, bảo dưỡng hoặc bôi trơn
    4. L (Lubricate): Bôi trơn
    5. V (Visual check): Kiểm tra bằng mắt (không tháo lắp)
    6. Nếu ô bị bôi đen: Không cần thực hiện nôi dung bảo dưỡng đó
    7. Nếu ô bị bỏ trống, tham khảo phần ghi chú phía dưới “Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng” và điền yêu cầu công việc phù hợp là A, I, R, L, V hay bôi đen
    (4) Gắn kèm Phiếu kiểm tra vào Lệnh sửa chữa

    (5) Tiếp tục tiến hành bước Giao việc cho Kỹ thuật viên Ghi chú: Trong trường hợp công việc bảo dưỡng tiến hành trên khoang Bảo dưỡng nhanh EM: Cung cấp 02 phiếu kiểm tra cho 02 kỹ thuật viên
    Nếu đại lý sử dung 3 KTV EM làm việc trên một khoang Bảo dưỡng nhanh (3-men operation): Chỉ cần sử dụng một phiếu kiểm tra duy nhất cho Nhân viên kiểm tra (Inspector)


    <Bước Thực hiện Công việc & Quản lý chất lượng – Sử dụng “Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng”>
    PIC Vị trí CV Hoạt động Ghi chú
    Kỹ thuật viên Khu vực khoang sửa chữa Thực hiện công việc bảo dưỡng & ghi kết quả Bảo dưỡng
    <Khi nhận Lệnh sửa chữa có yêu cầu thực hiện bảo dưỡng>
    (1) Xác định cấp bảo dưỡng và các yêu cầu bổ sung (nếu có) trên Phiếu yêu cầu sửa chữa và Phiếu Kiểm tra Bảo dưỡng <Nếu không có “Phiếu bảo dưỡng” gắn kèm hoặc yêu cầu công việc không rõ ràng>
    Xác nhận lại với Quản đốc
    (2) Thực hiện tất cả các công việc yêu cầu trên phiếu bảo dưỡng và Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng (những công việc được Quản đốc đánh dấu)
    (3) Ghi kết quả đo vào các ô tương ứng sau khi thực hiện phép đo theo yêu cầu của Quản đốc (nếu có) Ghi chú: Tham khảo những Quy ước công việc cần thực hiện (A, I, R, L, V, Bôi đen) ở phần trên

    (4) Ghi kết quả kiểm tra vào cột ‘Kiểm tra” trên “Phiếu bảo dưỡng” sau khi hoàn thành công việc bảo dưỡng:
    - Nếu kết quả tốt, đánh dấu Tick (√)
    - Nếu kết quả không tốt, đánh dấu gạch chéo (X) và ghi chú thêm tình trạng hư hỏng vào cột “Ghi chú/kết quả kiểm tra”
    - Ghi chú những vấn đề cần lưu ý được phát hiện trong quá trình thực hiện công việc vào ô “Những vấn đề cần lưu ý” ở phía dưới phiếu kiểm tra
    - Ký xác nhận vào ô “Kỹ thuật viên” để xác nhận những nôi dung kiểm tra đã thực hiện <Nếu nhiều kỹ thuật viên cùng thực hiện công việc>
    Kỹ thuật viên chính ghi kết quả và ký xác nhận công việc
    (5) Chuyển Lệnh sửa chữa và Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng cho Quản đốc để tiếp tục thực hiện bước “Kiểm tra Chất lượng” trong Quy trình dịch vụ Ghi chú: Nếu công việc được thực hiện tại khoang EM, thông thường việc kiểm tra chất lượng đã được các KTV EM tự thực hiện nên sau khi hoàn thành công việc, Lệnh sửa chữa và Phiếu Kiểm tra Bảo dưỡng sẽ được KTV EM chuyển trực tiếp cho Cố vấn dịch vụ mà không cần qua Quản đốc
    Quản đốc Khoang sửa chữa Kiểm tra chất lượng <Khi nhận được báo cáo Công việc đã hoàn thành và Lệnh sửa chữa & phiếu Kiểm tra Bảo dưỡng từ Kỹ thuật viên >
    (1) Xác nhận lại kết quả công việc đã thực hiện dựa trên phiếu Kiểm tra Bảo dưỡng và thực tế tại xe
    (2) Ký xác nhận lên ô “Quản đốc” trên phiếu Kiểm tra, đóng dấu QC và chuyển Lệnh sửa chữa và Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng lên cho Cố vấn dịch vụ để thực hiện bước giao xe


    <Bước Giao xe – Sử dụng “Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng” & “Phiếu Bảo dưỡng”>
    PIC Vị trí CV Hoạt động Ghi chú
    Cố vấn dịch vụ Khu vực tiếp khách Giao xe <Khi nhận được báo cáo công việc đã hoàn thành và Lệnh sửa chữa & Phiếu Kiểm tra Bảo dưỡng từ Quản đốc >
    (1) Xác nhận lại kết quả công việc đã thực hiện dựa trên phiếu Kiểm tra Bảo dưỡng và thực tế tại xe (nếu cần thiết)
    (2) Ký xác nhận vào ô “Cố vấn dịch vụ” trên “Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng” <Nếu có ghi chú không rõ>
    Xác nhận lại với quản đốc
    (3) Giải thích kết quả công việc đã thực hiện cho khách hàng, đặc biệt quan tâm tới các vấn đề cần lưu ý được KTV ghi chú tại ô “Những vấn đề cần lưu ý” trên phiếu kiểm tra để thông báo cho khách hàng, đồng thời trao đổi phương pháp theo dõi và xử lý phù hợp Chú ý: Sử dụng “Phiếu Kiểm tra Bảo dưỡng” và tài liệu “Cẩm nang làm yên tâm khách hàng” – ‘The key to peace of mind” để giải thích cho khách hàng
    (4) Sử dụng “Phiếu bảo dưỡng” để nhắc khách hàng nội dung và thời điểm của cấp bảo dưỡng tiếp theo
    (5) Copy cho khách hàng một bản “Phiếu kiểm tra Bảo dưỡng” để giúp khách hàng lưu kết quả lần bảo dưỡng vừa thực hiện và một bản “Phiếu bảo dưỡng’’ giúp khách hàng nắm được nội dung, thời gian và chi phí của các cấp bảo dưỡng cần thực hiện cho chiếc xe của họ Chú ý: Nên xác nhận xem khách hàng đã nhận được “Phiếu bảo dưỡng” trong lần dịch vụ trước hoặc khi nhận xe mới chưa để tránh trùng lặp
     

Chia sẻ trang này