Đang tải...

Máy công nghiệp Hướng dẫn vận hành máy nén khí

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi Ctrl+C, 31/10/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. Ctrl+C
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/12/09
    Số km:
    1,513
    Được đổ xăng:
    43
    Mã lực:
    186
    Xăng dự trữ:
    -53 lít xăng
    LẮP ĐẶT
    A. VỊ TRÍ
    1. Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy

    nén khí
    2. Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy

    nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi


    thông thoáng.
    B. LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ
    1. Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được

    biểu hiện trên nhãn của động cơ.
    2. Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ
    3. Kiểm tra độ căng đai
    Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây

    đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị

    căng quá)
    CẨN THẬN:
    Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ.

    Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định.
    Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và

    trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều

    chỉnh trên đế moto.
    CHÚ Ý : DÂY ĐAI KHÔNG ĐƯỢC CĂNG QUÁ.
    C- DÂY ĐIỆN
    Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây

    đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện.
    YÊU CẦU AN TOÀN

    Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:
    1. Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng

    về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo

    dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)
    2. Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động

    ngoài mong muốn.
    3. Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề

    đảm bảo an toàn.
    4. Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động

    cơ.
    5. Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của

    van an toàn.
    Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường

    ống, dây điện hay bình chứa.
    QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY
    Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le

    áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải

    sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển

    tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển

    không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải

    máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ

    làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến

    khi máy ngưng làm việc.
    Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều

    quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của

    bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy. Đối với máy một pha,

    chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản

    xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và

    thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của

    động cơ sẽ đảo lại.
    ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT
    Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại

    Nhà máy:
    - Áp suất không tải: 7kg/cm2
    - Áp suất tải: 5kg/cm2
    Việc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:
    A. VAN ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN (xem hình 3)
    1) Điều chỉnh áp suất không tải
    1. Nới lỏng đai ốc khoá trên
    2. Vặn bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng

    hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
    3. Siết đai ốc khoá trên.
    2) Điều chỉnh áp suất tải
    1. Nới lỏng đai ốc khoá dưới
    2. Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để

    giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
    3. Siết đai ốc khoá dưới.
    (hình 3)
    B. ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT (xem hình 4)
    Hình 4
    A) Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ

    để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
    B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để

    giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
    BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG MÁY
    Một kế hoạch bảo trì tốt tuổi thọ của máy sẽ tăng lên.
    Dưới đây là kế hoạch bảo dưỡng máy (Lưu ý: tắt nguồn trước khi

    bảo dưỡng)
    A. BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY
    1. Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.
    2. Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm

    của không khí.
    3. Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn

    đề bất thường)
    B. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN
    1. Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

    năng suất máy và dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.
    2. Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải

    nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao

    khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.
    3. Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.
    C. BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG
    1. Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.
    2. Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.
    3. Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.
    D. BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ
    1. Thay dầu.
    2. Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.
    3. Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.
    4. Kiểm tra chế độ không tải của máy.
    E. BÔI TRƠN
    1. Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.
    2. Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được

    như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn.
    3. Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của

    kính thăm dầu.
    (hình vẽ kính thăm dầu)
    4. Ngừng máy, cho (châm) dầu vào.
    5. Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành

    máy khi dầu dưới giới hạn dưới.
    DẦU KHÔNG QUÁ ĐẦY
    6. Thay dầu vào 100 giờ làm việc đầu tiên và 1000 giờ cho các lần

    tiếp theo hoặc theo quy định. Có thể thay sớm hơn thông thường

    trong điều kiện thông thoáng và ẩm ướt không tốt.
     

Chia sẻ trang này