Đang tải...

kết cấu Honda CRV

Thảo luận trong 'Đồ án kỹ thuật ô tô' bắt đầu bởi PhamCongDat, 3/5/16.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. PhamCongDat
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    1/6/15
    Số km:
    110
    Được đổ xăng:
    48
    Mã lực:
    51
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    2,091 lít xăng
    I. SỐ LIỆU ĐỒ ÁN


    Đại lượng

    Giá trị

    Đơn vị

    Chiều dài cơ sở

    2620

    mm

    Chiều rộng cơ sở

    1565

    mm

    Dài x rộng x cao

    4065x1820x1685

    mm

    Khoảng sáng gầm xe

    170

    mm

    Trọng lượng xe không tải

    1550

    kg

    Trọng lượng toàn bộ xe

    2085

    kg

    Công suất cực đại động cơ

    Nemax = 125

    KW

    Số vòng quay ứng với công suất cực đại

    nN = 5800

    Vòng/phút

    Trọng lượng của xe

    G = 1820

    KG

    Tỷ số truyền chung

    io = 5,333


    Tỷ số truyền tay số truyền 1

    i1 = 3,642


    Tỷ số truyền tay số truyền 2

    I2 = 1,884


    Tỷ số truyền tay số truyền 3

    I3 = 1,236


    Tỷ số truyền tay số truyền 4

    I4 = 0,976


    Tỷ số truyền tay số truyền 5

    I5 = 0,791


    Tỷ số truyền tay số truyền 6

    I6 = 0,647


    Tỷ số truyền tay số lùi

    IR = 3,583


    Cở lốp

    225/60R18


    Chiều rộng profile lốp

    225

    mm

    Đường kính vành bánh xe

    18

    Inch


    II. Nội ung cần hoàn thành

    - Xây dựng đặc tính ngoài động cơ

    - Lập đồ thị cân bằng công suất của ô tô

    - Lập đồ thị cân bằng lực kéo

    - Lập đồ thị đặc tính động lực của ô tô

    - Lập đồ thị gia tốc của ô tô

    - Lập đồ thị thời gian tăng tốc của ô tô







    Chương 1: LỰC VÀ MOMEN TÁC DỤNG LÊN Ô TÔ


    1. Các đường đặc tính ngoài động cơ

    Mục đích: Đường đặc tính của động cơ nhận được bằng cách thí nghiệm động cơ trên bệ thử, khi cho động cơ làm việc ở chế độ cung cấp nhiên liệu cực đại, tức là mở bướm ga hoàn toàn ta sẽ nhận được đường đặc tính ngoài của động cơ, nếu bướm ga mở ở các vị trí khác nhau sẽ cho ta các đường đặc tính cục bộ. Như vậy ứng với mỗi loại động cơ sẽ có một đường đặc tính ngoài nhưng sẽ có rất nhiều đường đặc tính cục bộ.

    Khi không có đường đặc tính tốc độ ngoài bằng thực nghiệm,ta có thể xây dựng đường đặc tính nói trên nhờ công thức thực nghiệm của S.R.Lây Đecman.

    Phương trình đường đặc tính qua công thức kinh nghiệm Leydecman:

    [​IMG]

    Nemax - công suất cực đại động cơ ( KW, HP)

    [​IMG] - số vòng quay ứng với Nemax (vòng/phút)

    Các hệ số kinh nghiệm:

    a = b = c = 1 - động cơ xăng 4 kỳ

    a = 0,5; b = 1,5: c = 1 - động cơ diezel 4 kỳ

    Ne tính bằng đơn vị KW

    ne tính băng đơn vị vòng/min




    [​IMG]

    2.Xây dựng đồ thị đặc tính ngoài Pk – V

    Ta có:

    [​IMG]

    [​IMG],[​IMG]: công suất hữu ích của động cơ và số vòng quay của trục khuỷu ứng với một điểm bất kỳ của đường đặc tính ngoài

    ( động cơ xăng a = b = c = 1)

    Trong đó:

    [​IMG] KW

    [​IMG]

    [​IMG]




    [​IMG]

    Ta được bảng giá trị như sau:


    [​IMG]

    [​IMG]


    hình 1: đồ thị đặc tính ngoài của động cơ

    Công suất này được biểu diễn ở điểm 1 trên đồ thị nghĩa là tương ứng với số vòng quay ne của động cơ và số vòng quay nv (tốc độ vòng quay trục của khuỷu động cơ khi đạt tốc độ lớn nhất) là 6000 (v/ph). Vị trí điểm 1 nằm bên phải vị trí điểm 2. Điểm 2 là điểm ứng với công suất cực đại của động cơ Nemax = 125 (kw) có số vòng quay tương ứng là nN = 5800 (v/)ph)

    Môment xoắn đạt giá trị cực đại Mmax= 265(N.m) ở số vòng quay nM =2600 và công suất đạt giá trị cực đại Nmax= 125 (Kw) ở số vòng quay nN= 5800 (v/ph). Động cơ ôtô chủ yếu làm việc trong vùng nM- nN.


    Nhận xét: Khi tăng số vòng quay của trục khuỷu lớn hơn giá trị nN thì công suất sẽ giảm, chủ yếu là do sự nạp hỗn hợp khí kém đi và do tăng tổn thất ma sát trong động cơ. Ngoài ra khi tăng số vòng quay sẽ làm tăng tải trọng động gây hao mòn nhanh các chi tiết động cơ. Vì thế khi thiết kế ôtô du lịch thì số vòng quay của trục khuỷu động cơ tương ứng với tốc độ cực đại của ôtô trên đường nhựa tốt nằm ngang không vượt quá 10 - 20 % so với số vòng quay của nN.



    Chương 2: TÍNH TOÁN SỨC KÉO Ô TÔ

    1. Đồ thị cân bằng lực kéo:

    a)Mục đích: Đồ thị cân bằng lực kéo là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo phát ra tại bánh xe chủ động pk và các lực cản chuyển động phụ thuộc vào vận tốc chuyển động của ôtô, nghĩa là: [​IMG]

    b)Xây dựng lực kéo các tỉ số truyền:

    [​IMG]

    Trong đó: [​IMG]:công suất của động cơ

    [​IMG]: hiệu suất của hệ thống truyền lực

    [​IMG]: vận tốc chuyển động của xe ở tỷ số truyền I (m/s)

    Tỷ số truyền chung

    io = 5,333

    Tỷ số truyền tay số truyền 1

    i1 = 3,642

    Tỷ số truyền tay số truyền 2

    I2 = 1,884

    Tỷ số truyền tay số truyền 3

    I3 = 1,236

    Tỷ số truyền tay số truyền 4

    I4 = 0,976

    Tỷ số truyền tay số truyền 5

    I5 = 0,791

    Tỷ số truyền tay số truyền 6

    I6 = 0,647

    Tỷ số truyền tay số lùi

    IR = 3,583

    PKi : Lực kéo tương ứng ở cấp số i .

    ØCác tỷ số truyền:

    ØVận tốc [​IMG] được xác định như sau:

    [​IMG]

    Hay Vi =[​IMG]

    Trong đó : ihi : Tỷ số truyền của cấp số i .

    io : Tỷ số truyền lực chính .

    Vi : Vận tốc chuyển động của ô tô theo số vòng quay của trục khuỷu

    [​IMG]:vận tốc gốc của trục khuỷu động cơ (rad/s)

    [​IMG]: bán kính tính toán của bánh xe (m)

    [​IMG]:tỷ số truyền của hệ thống truyền lực ở số truyền i

    Ta có:bán kính thiết kế của bánh xe

    [​IMG]

    H = 60%.B B = 225mm

    d = 18inch = 457 mm

    [​IMG]

    [​IMG] (đối với lốp áp suất thấp )


    - Các thông số có sẵn:

    [​IMG]= 92%


    Ta xây dựng được bảng giá trị:

    [​IMG]

    [​IMG][​IMG][​IMG][​IMG][​IMG][​IMG][​IMG]

    V(m/s)


    [​IMG][​IMG][​IMG]

    ĐỒ THỊ CÂN BẰNG LỰC KÉO

    Phương trình động lực học chuyển động thẳng của ô tô thiết lập mối quan hệ giữa các nội lực và ngoại lực tác dụng lên xe. Phương trình này cho phép xác định giá trị của các lực chưa biết khi cho trước những số liệu cần thiết.

    Phương trình động lực học chuyển động thẳng của ô tô bao gồm phương trình cân bằng lực kéo và phương trình cần bằng công suất.

    Phương trình cân bằng lực kéo:

    [​IMG]

    Trong đó: [​IMG]: lực kéo cần thiết của xe sinh ra

    [​IMG]: lực cản lăn

    [​IMG]: lực cản dốc

    [​IMG]: lực quán tính

    [​IMG]: lực cản không khí

    Khảo sát xe chạy trên đường nhựa cáo chất lượng trung bình, Đường bằng phẳng và không có dốc, xe chuyển động đều trên đường

    Qua các giả thiết đó ta có:

    [​IMG]

    · Lực cản lăn:

    [​IMG]

    [​IMG]: là hệ số cản lăn. Đối với mặt đường nhựa có chất lượng trung bình thì hệ số cản lăn[​IMG]

    G: là trọng lượng toàn tải của xe G = m.g = 2085 x10=20850 N

    [​IMG] = 0,015 x 20850 = 312,75 (N)

    · Lực cản không khí:

    [​IMG]

    K: hệ số cản không khí với xe du lịch chọn K= 0.2 (N[​IMG])

    Chiều rộng cơ sở của xe 1.565m

    Chiều cao cơ sở của xe 1.685m

    Diện tích mặt cản

    [​IMG] =1,565 x 1,685 = 2,63 [​IMG]

    Ta có bảng giá trị:

    [​IMG]


    [​IMG]Pk

    [​IMG][​IMG]

    Hình 3: ĐỒ THỊ CÂN BẰNG LỰC KÉO


    Từ đồ thị ta thấy: ở tay số 1 lực kéo lớn nhất là lực kéo dư này có thể giúp xe vượt qua các đường dốc, tăng tải…

    Tổng lực cản đối với loại đường này cẫn nhỏ hơn lực kéo của tay số 6 có nghĩa là xe có thể đạt hơn vận tốc giới hạn. Nhưng để đảm bảo an toàn cho xe thì hang đã giới hạn tốc độ cho phép của xe là 216 km/h ( giới hạn mức nhiên liệu cấp vào động cơ).

    Nhận xét:ta đã được đường cong tổng hợp là tổng số lực cản của mặt đường Pf và lực cản không khí P[​IMG], nghĩa là Pf+ P[​IMG]. Đường cong giữa lực kéo tiếp tuyến Pk4 = f(v) và đường cong Pf+ P[​IMG] = f(v) cắt nhau tại điểm A, khi chiếu điểm A xuống trục hoành, ta được vận tốc lớn nhất của ôtô vmax = 216 km/h. Tương ứng vói các vận tốc khác nhau của ôtô , thì các tung độ nằm giữa các đường cong lực kéo tiếp tuyến Pk và đường cong lực cản tổng cộng Pf+ P[​IMG] nằm về bên trái của điểm A là lực kéo dư của ôtô, ký hiệu là Pd , lực kéo dư nhằm để tăng tốc ôtô hoặc ôtô chuyển động lên dốc với vận tốc góc tăng lên.

    Xe chạy ở các tay số theo sơ đồ như sau:

    Ở tay số truyền 1 xe chạy đến tốc độ cho phép là 39,56 km/h

    Ở tay số truyền 2 xe chạy đến tốc độ cho phép là 75,5 km/h

    Ở tay số truyền 3 xe chạy đến tốc độ cho phép là 116,6km/h

    Ở tay số truyền 4 xe chạy đến tốc độ cho phép là 147,6 km/h

    Ở tay số truyền 5 xe chạy đến tốc độ cho phép là 180,3 km/h

    Ở tay số truyền 6 xe chạy đến tốc độ cho phép là 216 km/h
     
  2. linhdzr
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    24/1/16
    Số km:
    46
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    21
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    7 lít xăng
    ,
     

Chia sẻ trang này