Đang tải...

Cơ bản KÍ KIỆU TO AND NIS NÊN ĐỌC

Thảo luận trong 'Động cơ' bắt đầu bởi TUBUI, 12/3/14.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. TUBUI
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    1/9/13
    Số km:
    350
    Được đổ xăng:
    527
    Mã lực:
    166
    Xăng dự trữ:
    2,575 lít xăng
    ĐỘNG CƠ TOYOTA
    Ký hiệu động cơ TOYOTA gồm hai phần ngăn cách nhau bởi dấu gạch. Phần đầu gồm một chữ số sắp từ nhỏ đến lớn để chỉ thứ tự khi thiết kế, ví dụ: các động cơ dùng cho dòng xe Toyota Camry và Corona được ký hiệu 1S, 2S, 3S, 4S, 5S…(dĩ nhiên động cơ 5S mới hơn vì được thiết kế sau) và một hoặc hai chữ cái tiếp theo sau số dùng để ký hiệu dòng động cơ. Các chữ phía sau dấu gạch sẽ cho chúng ta biết đặc điểm kỹ thuật:
    E = Electronic fuel injection – Phun xăng điện tử
    F = Economy type engine– Động cơ loại tiết kiệm, cam đôi với nắp máy hẹp.
    G = Double overhead cam - cam đôi với hai bánh răng cam.
    U = Chế hòa khí có kiểm soát khí thải
    Z = Supercharged – Tăng áp nhờ dẫn động bởi trục khuỷu.
    T = Turbocharged – Tăng áp nhờ turbine khí thải
    X = động cơ lai (hybrid)
    S = phun trực tiếp (GDI)
    Ví dụ: Trên các xe TOYOTA Corolla theo thời gian đã sử dụng các loại động cơ 3A –U (chế hoà khí), đến đời 4A đã chuyển sang phun xăng gồm 3 loại 4A-FE (phun xăng + tiết kiệm) hoặc 4A-GE (phun xăng + cam đôi) sau đó là 5A-FE, 6A-FE, 7A-FE nhưng đến Corolla Altis 1.8 đã chuyển sang dùng động cơ thế hệ mới 1ZZ-FE. Tuy nhiên trên xe Corolla Altis loại 1.3 cho taxi lại dùng động cơ 2NZ-FE cùng dòng với động cơ 1NZ-FE lắp trên xe Vios.

    Một số động cơ Toyota:
    Toyota Tám xy lanh (V8) Công suất
    1UZ-FE (Soarer 4.0, Lexus LX400) 194kW
    1FZ-FE (Land Cruiser 4.5) 160 kW
    Toyota Sáu xy lanh
    2JZ-GTE (Crown) 208kW
    2JZ-GE (Crown) 168 kW
    1JZ-GTE (Supra) 208 kW
    7M-GE (Cresida 3.0) 142 kW
    7M-GTE (Cresida) 179 kW
    1G-GE (Cresida) 150 kW
    1G-GZE (Mark II) 127 kW
    1G-GTE (Cresida) 149 kW
    3VZ-FE (Lexus GS300, Camry, Hilux) 152 kW
    1MZ-FE (Camry 3.0, Lexus GS 300) 138 kW
    Toyota 4 xy lanh
    2E-TE (Starlet 1.3) 85 kW
    4E-FTE (Tercel 1.3) 102 kW
    4A-GE (Corolla 1.6) 96 kW
    4A – FE (Corolla 1.6) 88 kW
    4A-GZE (MR2) 123 kW
    4A-E 20-valve 119 kW
    5A-FE (Carina 1.5) 78 kW
    3T-GTE (Celica) 125 kW
    3S-GE (Celica) 105kW
    3S-GTE (Celica) 190 kW
    22R-E (Pick-up, 4Runner 2.4) 102 kW
    3S-FE (Camry 2.0 87-89) 98 kW
    2AZ-FE (Camry 2.4) 112 kW
    7K-FE (Zace 1.8) 62 kW
    1ZZ-FE (Corolla Altis 1.8) 101 kW
    1NZ-FE (Vios 1.5) 80 kW
    ĐỘNG CƠ NISSAN
    Ký hiệu của động cơ Nissan rất dễ phân biệt vì tương tự như Toyota: phần đầu gồm hai chữ cái chỉ dòng động cơ, hai chữ số tiếp theo chỉ dung tích xylanh và phần cuối là các chữ cái chỉ đặc điểm kỹ thuật.
    E = Electronic fuel injection – Phun xăng điện tử
    D = Double overhead cams – Cam đôi
    S = Carburretor – Chế hòa khí
    V = Variable Cam Timing - Góc phân phối khí thay đổi
    T = Turbocharged – Tăng áp
    TT = Twin turbocharged – Tăng áp đôi
    Ví dụ: Động cơ Nissan ký hiệu RB20DET: RB – dòng động cơ, 20 – dung tích xylanh 2.0l, D – hai cam trên, E – Phun xăng điện tử, T- tăng áp.
    Nissan V8


    Động cơ V8 thường là dòng VH được bố trí trên các loại xe cao cấp của Nissan như Infiniti. Ví dụ: VH45DE có dung tích xy lanh 4.5 lit với cam đôi và phun xăng điện tử đạt công suất 201kW ở 5600 vòng/phút. Trên hình là động cơ VH45DE đã được cải tiến để dùng cho cuộc đua INDY car đạt công suất 550 kW!
    Nissan 6 xylanh

    RB là loại động cơ 6 xy lanh thẳng hàng của Nissan.
    Ra đời từ giữa những năm 1980, động cơ loại RB một cam, 2 suppap trên một xy lanh với 2 loại: dung tích 2l hoặc 3l, công suất 97 hoặc 118kW tương ứng nếu khong tăng áp và 110kW hay 150kW nếu có tăng áp.
    Động cơ dòng RBDE có 4 suppap trên một xylanh, cam đôi và trên một số xe thể thao có thể có hệ thống điều khiển góc phối cam. Động cơ RB20DE đạt công suất 116kW ở 6400 rpm, nhưng nếu có tăng áp và intercooler (làm mát khí nạp) có thể đạt 160 kW ở 6400 rpm.

    Loại động cơ 6 xylanh phổ biến của Nissan là dòng VG với bố trí chữ V. Nó được lắp trên xe thể thao 300C và 300ZX đạt 119kW ở 5200rpm.

    Với việc bố trí 4 suppap trên 1 xylanh ở các đời sau, công suất lên đến190kW. Nhưng ấn tượng nhất của dòng động cơ này vẫn là loại VG30DETT với tăng áp đôi đạt 209kW ở 6400rpm.
    Nissan 4 xylanh

    Thế hệ động cơ phun xăng đầu tiên của Nissan là Z18ET có tăng áp đưa công suất lên đến101kW ở 6000 rpm. Sau đó Nissan phát triển loại CA18ET cho công suất khoảng 105kW.

    Với việc trang bị cam đôi và 4 suppap trên một xylanh, CA18DE đạt 101 (không tăng áp) and 130kW (có tăng áp) hoặc CA18DET với intercooler khiến công suất lên đến 220kW.
    Động cơ 4 xylanh nhỏ nhất của Nissan là CG13DE lắp trên Nissan Micra cũng đạt 55kW ở 6000 rpm. Loại động cơ phổ biến ở Việt nam là SR lắp trên xe Nissan Altima hoặc Nissan Bluebird SSS. Có 2 loại 1.8 and 2 lít. Nếu có tăng áp, động cơ SR20DET có thể đạt 164kW ở 6000 rpm.
    Công suất một số loại động cơ Nissan

    V8
    Ký hiệu Công suất (kW)
    VH41DE 201
    VH45DE 2016 xylanh
    RB20ET 110
    RB30E 118
    RB30ET 150
    RB20DE 116
    RB20DET 160
    RB25DE 142
    RB25DET 187
    RB26DETT 209
    VG20ET 112
    VG30ET 146
    VG20DET 157
    VG30DE 172
    VG30DET 190
    VG30DETT 209
    VG33E 125
    VQ20DE 116
    VQ25DE 142
    VQ30DE 164
    VQ30DET 2014 xylanh

    CG13DE 55
    E15ET 86
    Z18ET 101
    CA18ET 101
    CA18DE 101
    CA18DET 130
    FJ20DE 112
    FJ20DET 142
    KA24DE 112
    SR20DE 108
    SR20DET 164

    PGS.TS. Đỗ Văn Dũng
    nguồn: bách khoa
     
    Đã được đổ xăng bởi audi@@, luongxuandoan2810, ngocanh_1021 tài xế khác.

Chia sẻ trang này