Đang tải...

Kiểm tra xe ôtô nhập khẩu bằng phương pháp sử dụng số V.I.N

Thảo luận trong 'Các thông tin thủ tục cần biết' bắt đầu bởi winner, 28/8/11.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. winner
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    28/3/09
    Số km:
    951
    Được đổ xăng:
    46
    Mã lực:
    36
    Xăng dự trữ:
    417 lít xăng
    Hiện nay, trong công tác kiểm tra thực tế xe ô tô nhập khẩu, kiểm tra viên xác định chủ yếu bằng phương pháp ngọai quan thông thường cũng như tham khảo kết quả kiểm tra của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Để cung cấp những tin cần thiết ban đầu phục vụ cho công tác quản lý chính sách mặt hàng và các quy định về quản lý giá thuế đối với xe ô tô nhập khẩu. Bài viết đăng trên website Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh hướng dẫn cách xác định theo phương pháp V.I.N.

    1. Khái quát về số V.I.N:
    Số V.I.N (Vehicle Identified Number – mã nhận dạng) của xe ô tô là một tổ hợp gồm 17 ký tự (chữ số và chữ cái) được nhà sản xuất quy định cho từng xe riêng biệt. Mục đích của số V.I.N là nhằm đảm bảo tất cả các xe có thể được nhận dạng rõ ràng, không trùng lập trong khoảng thời gian 30 năm, bằng cách cung cấp số V.I.N cho nhà sản xuất (không cần phải tham khảo thêm các dữ liệu khác).
    Số V.I.N được dập trên thân xe, khung xe, nằm ở vị trí bên phải của xe, phải đảm bảo dễ tìm, dễ quan sát.

    2. Cấu trúc số V.I.N:
    Có hai dạng số V.I.N: theo tiêu chuẩn ISO và tiêu chuẩn Hoa Kỳ. Hai dạng V.I.N này gần giống nhau với 17 ký tự gồm chữ số và chữ cái.
    Số V.I.N được chia làm 5 phần sau:
    Phần thứ nhất (mã nhận dạng của nhà sản xuất): từ vị trí 1 đến 3 của số V.I.N, cho biết nước sản xuất, tên nhà sản xuất, lọai xe.
    Phần thứ 2 (mã kiểu phương tiện): từ vị trí thứ 4 đến vị trí thứ 9 của số V.I.N, cho biết đặc điểm của phương tiện.
    Phần thứ 3, vị trí thứ 10 của số V.I.N, cho biết mã “đời xe” – thường được hiểu như là năm sản xuất của chiếc xe.
    Phần thứ 4, vị trí thứ 11 của số V.I.N, cho biết mã nơi sản xuất ra chiếc xe đó (mã đơn vị hành chính cụ thể).
    Phần thứ 5, nằm từ vị trí thứ 12 đến 17 của số V.I.N là số lượng xe đã được sản xuất ra.
    Lưu ý: Phần thứ 3 của số V.I.N, nằm ở vị trí thứ 10 của số V.I.N, cho biết mã đời xe. Theo tiêu chuẩn V.I.N của Hoa Kỳ, Canada, Mexico, 6 nước GCC (Ả rập Xê-út, Cô-oét, Ba ranh, Quata, Các tiểu vương quốc Ả rập, Ôman), các nước Nam Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc việc chỉ rõ mã đời xe là bắt buộc. Tuy nhiên, tại một số quốc gia trong khối EU, tiêu chuẩn về số V.I.N không bắt buộc phải ghi rõ đời xe trong số V.I.N. Thay vào đó, số (0) và dấu (-) được đặt tại vị trí thứ 10 của số V.I.N, sẽ thay thế cho mã đời xe, trên các xe được bán và đăng ký tại các quốc gia này.

    Mã đời xe được quy định trong các năm như sau:
    Năm model Mã V.I.N
    1980 A 1991 M 2002 2
    1981 B 1992 N 2003 3
    1982 C 1993 P 2004 4
    1983 D 1994 R 2005 5
    1984 E 1995 S 2006 6
    1985 F 1996 T 2007 7
    1986 G 1997 V 2008 8
    1987 H 1998 W 2009 9
    1988 J 1999 X 2010 A
    1989 K 2000 Y …
    1990 L 2001 1

    Ví dụ xác định xe ô tô có số V.I.N sau:
    KMF YSS7HP 4 U 051042
    1 2 3 4 5

    Diễn giải rõ số V.I.N trên như sau:

    Phần 1: KMF
    - K: Korea, nước sản xuất là Hàn Quốc;
    - M: Huyndai Motor Company, hãng sản xuất;
    - F: Truck, kiểu xe tải.
    Phần 2: YSS7HP
    - Y- Dòng xe (Vehicle line): Thuộc dòng xe Libero;
    - S- Kiểu và loại xe (Model & Serie): Specialized - loại chuyên dụng;
    - S- Loại Cabin: Super Cabin – Cabin đặc biệt;
    - 7: Hệ thống phanh thủy lực;
    - H: Được trang bị động cơ 2.5 TCI (động cơ diesel, 4 xilanh thẳng hàng, dung tích 2.457 cc);
    - P: Loại LHD – người lái xe phía tay trái;
    Phần 3:
    - 4: sản xuất năm 2004
    Phần 4:
    - U: Do nhà máy tại Ulsan (Korea) sản xuất.
    Phần 5:
    - 051042 : Là chiếc thứ 51042 được chế tạo.

    Trên đây là một số thông tin cần thiết về phương pháp sử dụng số V.I.N trong kiểm tra xe ôtô nhập khẩu;

    HQHCM
     

Chia sẻ trang này