Đang tải...

Kinh nghiệm xây dựng định mức nhiên liệu cho xe đầu kéo

Thảo luận trong 'Thảo luận các vấn đề về xe tải - Xe đầu kéo' bắt đầu bởi khoatu, 19/3/12.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoatu
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    1/3/12
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    342 lít xăng
    Chào các bác! Em là một thành viên mới của diễn đàn và đang tìm hiểu về kỹ thuật xe pháo. Hiện nay, em đang xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu cho đội xe đầu kéo của Công ty nhưng em chưa có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này, em xin lập chủ đề này mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các bác cũng như mong muốn nếu bác nào có phương án đã xây dựng thì cho em xin một bản làm mẫu. Em mong nhận được ý kiến đóng góp của các bác. Em xin chân thành cảm ơn.
     
  2. Hoangcktc
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    6/1/10
    Số km:
    39
    Được đổ xăng:
    3
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    230 lít xăng
    Bác nào có kinh nghiệm về chủ đề này nên chỉ bảo luôn về kinh nghiệm định mức 1 loại xe ô tô bất kỳ không riêng về xe đầu kéo nhé vì em cũng cần cách định mức cho xe khách và xe con. Thanks!
     
  3. biendaynangvagio
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/7/12
    Số km:
    2
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    249 lít xăng
    Xin mod nào có kinh nghiệm trong lĩnh vực này có thể thống kê giùm cho tuị em. Em cũng đang rất cần thông tin này.
    Bác KHOATU nếu có được thông tin xin share cho em với.
    Thanhk mọi người nhiều.
     
  4. namtv
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    28/6/12
    Số km:
    715
    Được đổ xăng:
    110
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    62 lít xăng
    #4 namtv, 19/7/12
    Last edited by a moderator: 19/7/12
    Chào các bác!

    Các bác phải nói rỏ là định mức tiêu hao cho loại xe nào: như xe con, xe khách, xe tải, xe đầu kéo chứ.

    Tất nhiên để định mức tiêu hao nhiên liệu cho xe chạy không có tải (tức không chở người, hoặc hàng...)thì đơn giản đúng không các bác.
    Ở đây em nói xe đầu kéo container cho cụ thể nhá:
    - Chạy đầu không: mình định mức 100km thì tiêu hao hết bao nhiêu lít dầu (30 lít chẳng hạn); garanti 1h bao nhiêu lít; ga lớn 1h bao nhiêu lít? đó là tùy vào người tiến hành định mức và ông lái xe (cẩn thận với ông này không là bị hố ngay :D). Cái này là đơn giản nà.
    - Chạy kéo theo SMRM thì hoặc trên SMRM có hàng: Lúc đó ta phải tính đến hệ số đường cho 3 loại đường:
    + Đường loại 1: gồm các quốc lộ, tỉnh lộ, đường có thảm nhựa hoặc bê tông
    + Đường loại 2: Gồm đường tạm, đường đất, đường đá,… và đường có độ dốc < 10%.
    + Đường loại 3: Áp dụng cho những đoạn đường có độ dốc >10%
    - Tiếp đó các cụ phải tính đến mức phụ cấp cho xe có tải (cái này phải có hệ số cố định đối với từng loại hàng: hàng trên 40 tấn và hàng dưới 40 tấn).
    - Tính thêm hệ số quay trở đầu xe khi nhận hàng trong bãi nữa.

    Em có chút ý kiến như thế, mong các bác góp ý thêm.
     
    Đã được đổ xăng bởi khoadongluc.
  5. tuancg
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    20/3/14
    Số km:
    10
    Được đổ xăng:
    14
    Mã lực:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    228 lít xăng
    tặng cụ bảng tính nhiên liệu đây,cụ quản lý làm sao tụi tài xế tụi con tối về có sữa cho con bú nha,cụ áp dụng đúng như thế nào mà không đủ sữa cho con của con thì cụ bỏ nghề quản lý đi,mà tặng cụ thì cụ cũng chẳng hiểu nổi đâu

    PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐỊNH MỨC NHIÊN LIỆU CHO XE Ô TÔ

    1.1. Công thức tính tiêu thụ nhiên liệu cho một chuyến xe

    Áp dụng công thức: Mc = K1. L/100 + K2 .P/100 + nK3

    Trong đó: - Mc: Tổng số nhiên liệu được cấp cho 1 chuyến xe (lít);

    - K1: Định mức kỹ thuật (lít/100 km);

    - K2: Phụ cấp có tải, có hành khách (lít);

    - K3: Phụ cấp phải dừng đỗ để xếp, dỡ (khi có hàng, có hành khách);

    - L: Tổng quãng đường xe chạy (có chở hàng và không chở hàng) sau khi đã quy đổi ra đường cấp 1 (km);

    - P: Tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển tính theo (T.km) hoặc (HK.km) sau khi đã quy đổi ra đường loại 1;

    - n: Số lần xếp dỡ hàng hóa hoặc số lần dừng đỗ xe (trên 1 phút)

    1.2. Định mức kỹ thuật K1 (định mức tiêu hao nhiên liệu cho 100 km đường loại 1)

    Các kiểu, loại xe ô tô đã nhập khẩu vào nước ta từ năm 1986 về trước vẫn áp dụng theo định mức nhiên liệu do Cục vận tải ô tô hướng dẫn trong văn bản số104 /KT ngày 01/04/1986 (theo bảng 1).

    Những kiểu, loại xe ô tô mới nhập khẩu vào nước ta sau năm 1986 thì tự nghiên cứu, khảo sát và ban hành áp dụng nội bộ hoặc tham khảo định mức nhiên liệu do các đơn vị khác đã nghiên cứu, khảo sát và ban hành để áp dụng (theo bảng 2).

    1.3. Phụ cấp có tải (có hành khách) K2

    a) Đối với xe ô tô vận tải hàng hóa:

    - Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng K2 = 1,5 lít/100 T.km;

    - Xe ô tô sử dụng nhiên liệu diezel K2= 1,3 lít/100 T.km.

    b) Đối với xe ô tô vận tải hành khách

    - Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng K2 = 1,0 lít/1000 HK.km;

    - Xe ô tô sử dụng nhiên liệu diezel K2 = 0,8 lít/1000 HK.km.

    1.4. Phụ cấp nhiên liệu dừng, đỗ để xếp dỡ hàng hóa, hành khách lên xuống (trên 1 phút)

    a) Đối với xe ô tô khách và xe ô tô vận tải hàng hóa các loại (trừ xe ô tô tự đổ)

    - Phụ cấp cho một lần dừng, đỗ (một lần hưởng K3): K3 = 0,2 lít

    - Số lần dừng, đỗ tính cho đoạn đường 100 km: n = 3

    - Phụ cấp nhiên liệu phải dừng đỗ tính cho đoạn đường 100km: n.K3 = 0,6 lít/100 km

    b) Đối với xe ô tô tự đổ

    Phụ cấp cho một lần nâng, hạ thùng: K3 = 0,3 lít

    c) Đối với xe ô tô con

    Phụ cấp cho một lần dừng, đỗ: K3 = 0,1 lít

    1.5. Các trường hợp được tăng định mức nhiên liệu

    a) Phụ cấp cho xe ô tô đã qua sử dụng nhiều năm hoặc sau sửa chữa lớn

    - Sau thời gian sử dụng 5 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 1: Được tăng thêm 1% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;

    - Sau thời gian sử dụng 10 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 2: Được tăng thêm 1,5% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;

    - Sau thời gian sử dụng 15 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 3: Được tăng thêm 1,5% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;

    - Sau thời gian sử dụng 20 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 4: Được tăng thêm 3,0% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;

    b) Các trường hợp được tăng nhiên liệu khác

    - Được tăng thêm 5% tổng số nhiên liệu được cấp cho những xe ô tô tập lái trên đường (xe ô tô để dạy lái xe);

    - Được tăng thêm 5 km vào tổng quãng đường xe ô tô chạy không hàng để tính phụ cấp nhiên liệu (Kj) khi xe ô tô bắt buộc phải chạy ở tốc độ thấp (dưới 6km/h) hoặc dừng, đỗ xe nhưng động cơ vẫn phải hoạt động để bốc, dỡ hàng hóa hoặc do yêu cầu của kho, bãi;

    - Được tăng thêm 20% cho mỗi chuyến vận tải trong thành phố;

    - Được tăng thêm 20% tổng số nhiên liệu được cấp cho những xe ô tô hoạt động trên các tuyến đường miền núi, những đoạn đường bị trơn, lầy hoặc thường xuyên có sương mù.

    1.6. Hệ số phụ cấp nhiên liệu tính đổi loại đường

    TT

    Cấp đường

    Xe ô tô sử dụng xăng

    Xe ô tô sử dụng diezel

    1

    Đường cấp 1 (tiêu chuẩn)

    1,00

    1,00

    2

    Đường cấp 2

    1,15

    1,15

    3

    Đường cấp 3

    1,40

    1,45

    4

    Đường cấp 4

    1,60

    1,65

    5

    Đường cấp 5

    1,80

    1,85

    1.7. Định mức tiêu hao dầu, mỡ bôi trơn

    a) Định mức tiêu hao dầu bôi trơn động cơ

    - Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng: Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng 0,35 lít dầu bôi trơn động cơ (0,35%);

    - Xe ô tô sử dụng nhiên liệu diezel: Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng 0,5 lít dầu bôi trơn động cơ (0,5%);

    b) Định mức tiêu hao dầu truyền động

    - Xe ô tô có 1 cầu chủ động: Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng 0,08 lít dầu truyền động (0,08%);

    - Xe ô tô có 2 cầu chủ động trở lên: Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng cho mỗi cầu 0,07 lít dầu truyền động (0,07%)

    c) Định mức tiêu hao mỡ bôi trơn

    Cứ tiêu hao100 lít nhiên liệu cho xe ô tô thì được sử dụng 0,6 kg mỡ bôi trơn.


    II. KHẢO SÁT VÀ TÍNH ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT K1 MỘT SỐ XE Ô TÔ

    (sử dụng dưới 5 năm)

    2.1. Xe ô tô con PAJERO 3.0 với 7 chỗ ngồi (sử dụng nhiên liệu xăng)

    a)Theo hành trình khảo sát Gia Lâm, Hà Nội – Hải Phòng và ngược lại

    - Tổng quãng đường khảo sát để tính K1 (đường cấp 1): 100,4 km + 101 km + 100 km + 10 km = 402,4 km;

    - Tổng số nhiên liệu tiêu hao: 4,5 lít + 14,0 lít + 14,0 lít + 13, lít = 56,0 lít;

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 100 km: 56,0 lít : 402,4 km = 13,92 lít/100 km;

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp có hành khách K2 (3 hành khách) cho 100 km: 3 HK.1,0 lít/1000 HK.km = 0,3 lít/100 km;

    - Định mức kỹ thuật K1 = 13,92 lít/100 km – 0,3 lít/100 km = 13,62 lít/100 km.

    b) Theo hành trình khảo sát Hà Nội – Mai châu và ngược lại

    - Tổng quãng đường khảo sát để tính K1 (đường cấp 1)

    86,7 km + 58 km = 144,7 km

    - Tổng số nhiên liệu tiêu hao:

    13,28 lít + 8,42 lít = 21,7 lít

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 100 km:

    21,7 lít : 144,7 km = 14,996 lít/100 km

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp có hành khách K2 (3 hành khách) cho 100 km: 3 HK.1,0 lít/1000 HK.km = 0,3 lít/100 km

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp dừng, đỗ (trên 1 phút) cho 100 km:

    n. K3 = 2 lần . 0,1 lít = 0,2 lít/100 km

    - Định mức kỹ thuật K1 = (14,996 lít – 0,3 lít - 0,2 lít)/100 km = 14,496 lít/100 km

    c) Định mức kỹ thuật K1 cho xe ô tô PAJERO 3.0

    K1 PJ = (13,62 + 14,496) lít/2.100 km = 14,058 lít/100 km

    Lựa chọn K1 PJ = 14.0 lít/100 km

    2.2. Xe ô tô con MAZDA 626 2.0 với 5 chỗ ngồi (sử dụng nhiên liệu xăng)

    a) Theo hành trình khảo sát Hà Nội – Núi Cốc Thái Nguyên và ngược lại

    - Tổng quãng đường khảo sát để tính K1 (đường cấp 1): 53,8 km + 70 km = 123,8 km;

    - Tổng số nhiên liệu tiêu hao: 6,06 lít + 10,69 lít = 16,75 lít

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 100 km: 16,75 lít : 123,8 km = 13,52 lít/100 km

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp có hành khách K2 (4 hành khách) cho 100 km: 4 HK.1,0 lít/1000 HK.km = 0,4 lít/100 km

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp dừng, đỗ (trên 1 phút) cho 100 km: n. K3 = 4 lần . 0,1 lít = 0,4 lít/100 km

    b) Định mức kỹ thuật K1 = (13,52 lít – 0,4 lít - 0,4 lít)/100 km = 12,72 lít/100 km

    Lựa chọn K1 MAZD = 13.0 lít/100 km

    2.3. Xe ô tô khách TOYOTA HIACE 2.4 với 12 chỗ ngồi (sử dụng nhiên liệu xăng)

    a) Theo hành trình khảo sát Hà Nội – Mai Châu và ngược lại

    - Tổng quãng đường khảo sát để tính K1 (đường cấp 1): 85,7 km + 57,9 km = 143,6 km;

    - Tổng số nhiên liệu tiêu hao: 16,44 lít + 6,60 lít = 23,04 lít;

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 100 km: 23,04 lít : 143,6 km = 16,044 lít/100 km;

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp có hành khách K2 (5 hành khách) cho 100 km: 5 HK.1,0 lít/1000 HK.km = 0,5 lít/100 km;

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp dừng, đỗ (trên 1 phút) cho 100 km: n. K3 = 3 lần . 0,2 lít = 0,6 lít/100 km

    b) Định mức kỹ thuật K1 = (16,044 lít – 0,3 lít - 0,6 lít)/100 km = 15,144 lít/100 km;

    Lựa chọn K1 HA = 15.5 lít/100 km

    2.4. Xe ô tô MERCEDES BENZ 2.9 với 16 chỗ ngồi (sử dụng nhiên liệu Diezel)

    a) Theo hành trình khảo sát Hà Nội – Mai Châu và ngược lại

    - Tổng quãng đường khảo sát để tính K1 (đường cấp 1): 86,4 km + 58 km = 144,4 km;

    - Tổng số nhiên liệu tiêu hao: 12,12 lít + 6,50 lít = 18,62 lít;

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình cho 100 km: 18,62 lít : 144,4 km = 12,894 lít/100 km;

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp có hành khách K2 (3 hành khách) cho 100 km: 3 HK.0,8 lít/1000 HK.km = 0,28 lít/100 km;

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu theo phụ cấp dừng, đỗ (trên 1 phút) cho 100 km: n. K3 = 3 lần . 0,2 lít = 0,6 lít/100 km;

    b) Định mức kỹ thuật K1 = (12,84 lít – 0,28 lít - 0,6 lít)/100 km = 12,014 lít/100 km;

    Lựa chọn K1 MER = 12.0 lít/100 km
     
    Đã được đổ xăng bởi kotarohp84ducthanhchp.

Chia sẻ trang này