Đang tải...

Tự bảo dưỡng - sửa chữa Lịch trình bảo dưỡng ôtô

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm cho chủ xe' bắt đầu bởi khoadongluc, 22/10/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,748
    Được đổ xăng:
    7,015
    Mã lực:
    2,289
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    29,602 lít xăng
    Lịch trình bảo dưỡng ôtô
    Kiểm tra trước khi nổ máy:
    - Kiểm tra mức nước làm mát, bổ sung thêm;
    - Kiểm tra chỉ báo bụi bẩn;
    - Kiểm tra mức dầu động cơ, bổ sung;
    - Kiểm tra mức dầu hộp số, bổ sung;
    - Kiểm tra mức dầu trợ lực lái & ben, bổ sung;
    - Xả nước, cặn bẩn từ hệ thống nhiên liệu;
    - Kiểm tra mức nhiên liệu, bổ sung;
    - Kiểm tra các ốc moay ơ, xiết chặt;
    - Kiểm tra đèn cảnh báo trung tâm, còi báo và đèn táp lô;
    - Kiểm tra hiệu quả phanh;
    - Kiểm tra khả năng của phanh khẩn cấp;
    - Kiểm tra khả năng lái không trợ lực khẩn cấp;
    - Kiểm tra khả năng lái tự động khẩn cấp;
    - Kiểm tra còi báo động;
    - Kiểm tra dây điện;
    - Kiểm tra áp suất lốp.
    Sau 250 giờ đầu tiên:
    - Thay dầu máy, lõi lọc dầu máy;
    - Thay lọc dầu hộp số;
    - Thay dầu hộp số;
    - Thay lọc dầu làm mát hộp số và phanh sau;
    - Thay lọc dầu trợ lực lái, ben;
    - Vệ sinh lưới lọc dầu thuỷ lực;
    - Thay dầu ở hộp truyền động cuối cùng;
    - Thay dầu ở hộp vi sai;
    - Thay dầu trợ lực lái, ben.
    Sau 2000 giờ đầu tiên:
    - Kiểm tra đặt tải vòi phun, điều chỉnh.
    Khi cần thiết:
    - Kiểm tra, vệ sinh, thay thế lọc gió;
    - Vệ sinh bên trong hệ thống làm mát;
    - Kiểm tra mức nước lau kính, đổ thêm;
    - Vệ sinh lọc gió của điều hoà không khí;
    - Kiểm tra mức chất làm mát;
    - Kiểm tra thân xe tự đổ;
    - Kiểm tra bộ sấy khí đường nạp;
    - Kiểm tra độ dài của xy lanh giảm sóc, Kiểm tra mức dầu;
    - Xả E phanh sau;
    - Xả E phanh trước;
    - Xả E phanh đỗ;
    - Vệ sinh kiểm tra cánh tản nhiệt và bộ làm mát trung gian;
    - Kiểm tra độ giơ của khớp trục các đăng;
    - Kiểm tra và chọn lốp.
    Sau mỗi kỳ 250 giờ:
    - Kiểm tra mức dầu trong hộp vi sai, bổ sung;
    - Kiểm tra mức dầu trong hộp truyền lực cuối, bổ sung;
    - Bôi trơn;
    - Kiểm tra trục dẫn động;
    - Kiểm tra mức dung dịch ắc quy;
    - Kiểm tra độ căng dây cu roa máy phát, điều chỉnh;
    - Kiểm tra độ căng dây cu roa máy nén khí điều hoà;
    - Vệ sinh các lỗ, lọc thông hơi;
    - Kiểm tra khung;
    - Kiểm tra khả năng của bàn đạp phanh;
    - Kiểm tra khả năng phanh điện;
    - Kiểm tra khả năng phanh đỗ;
    - Kiểm tra, vệ sinh giảm sóc tự động.
    Sau mỗi kỳ 500 giờ:
    - Thay dầu máy, lõi lọc dầu máy;
    - Thay lõi lọc nhiên liệu;
    - Vệ sinh lưới lọc thùng nhiên liệu;
    - Thay lọc dầu hộp số;
    - Kiểm tra độ mòn má phanh trước;
    - Kiểm tra độ mòn dây cu roa quạt, thay thế.
    Sau mỗi kỳ 1000 giờ:
    - Thay lõi lọc chống gỉ;
    - Thay dầu hộp số, vệ sinh lưới lọc dầu hộp số;
    - Thay lọc dầu làm mát hộp số và phanh sau;
    - Thay lọc dầu phanh;
    - Bôi trơn;
    - Kiểm tra độ mòn má phanh sau;
    - Kiểm tra xiết chặt các chi tiết của tăng áp;
    - Kiểm tra độ rơ của rô to tăng áp.
    Sau mỗi kỳ 2000 giờ:
    - Thay lọc dầu trợ lực lái, ben;
    - Vệ sinh lưới lọc dầu thuỷ lực;
    - Thay dầu ở hộp truyền động cuối cùng;
    - Thay dầu ở hộp vi sai;
    - Vệ sinh các lỗ, lọc thông hơi;
    - Vệ sinh lọc thông hơi động cơ;
    - Kiểm tra máy phát, mô tơ khởi động;
    - Kiểm tra, điều chỉnh khe hở xu páp động cơ;
    - Vệ sinh kiểm tra tăng áp;
    - Kiểm tra áp suất tích năng.
    Sau mỗi kỳ 4000 giờ:
    - Thay dầu trợ lực lái, ben;
    - Bôi trơn trục dẫn động;
    - Kiểm tra bơm nước;
    - Kiểm tra puly quạt và độ căng của puly;
    - Kiểm tra độ rung của bích ngoài puly.
     

Chia sẻ trang này