Đang tải...

CLB Điện tử - Viễn thông Mạch chỉnh lưu

Thảo luận trong 'Câu lạc bộ các ngành kỹ thuật' bắt đầu bởi hochoi, 23/1/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. hochoi
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    16/7/09
    Số km:
    2,544
    Được đổ xăng:
    111
    Mã lực:
    401
    Xăng dự trữ:
    719 lít xăng
    Một mạch chỉnh lưu là một mạch điện có các thiết bị điện tử, dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Các mạch chỉnh lưu có thể dùng trong các bộ nguồn cấp điện, và trong các mạch tách sóng của tín hiệu vô tuyến. Các mạch chỉnh lưu có thể được lắp bằng các điốt bán dẫn, các đèn chỉnh lưu thủy ngân và các kỹ thuật khác.
    [​IMG]
    Một mạch chỉnh lưu là một mạch điện có các thiết bị điện tử, dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Các mạch chỉnh lưu có thể dùng trong các bộ nguồn cấp điện, và trong các mạch tách sóng của tín hiệu vô tuyến. Các mạch chỉnh lưu có thể được lắp bằng các điốt bán dẫn, các đèn chỉnh lưu thủy ngân và các kỹ thuật khác.
    Khi chỉ dùng một điốt đơn lẻ để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều, bằng cách khóa không cho phần dương hoặc phần âm của dạng sóng đi qua mạch điện, thì thuật ngữ "chỉnh lưu" và "điốt" có thể được xem như là một. Đa số các mạch chỉnh lưu sử dụng nhiều điốt với các cách sắp xếp khác nhau để có thể biến đổi từ xoay chiều thành một chiều tốt hơn trường hợp sử dụng một điốt riêng lẻ. Trước khi các điốt bán dẫn phát triển, người ta còn dùng các mạch chỉnh lưu sử dụng đèn điện từ chân không, đèn chỉnh lưu thủy ngân, các dãy bán dẫn đa tinh thể seleni.

    Các máy truyền thanh vô tuyến đầu tiên, người ta gọi là các máy tinh thể, dùng một sợi "râu mèo" hoặc một kim nhọn tiếp xúc nhẹ vào một điểm trên một khối tinh thể galena (sunphát chì) để tạo ra một điốt tiếp điểm, hoặc một bộ tách sóng tinh thể. Trong hệ thống sấy đốt khí, các bộ phát hiện lửa có thể dùng. Hai điện cực trong một vỏ bọc kín có thể sản sinh ra dòng điện và có thể chỉnh lưu được một dòng điện xoay chiều, nhưng chỉ khi chúng nhìn thấy ngọn lửa.
    Mạch chỉnh lưu nửa sóng
    Một mạch chỉnh lưu nửa sóng chỉ một trong nửa chu kỳ dương hoặc âm có thể dễ dàng đi ngang qua điốt, trong khi nửa kia sẽ bị khóa, tùy thuộc vào chiều lắp đặt của điốt. Vì chỉ có một nửa chu kỳ được chỉnh lưu, nên mạch chỉnh lưu nửa sóng có hiệu suất truyền công suất rất thấp. Mạch hỉnh lưu nửa sóng có thể lắp bằng chỉ một đi ốt bán dẫn trong các mạch nguồn một pha
    [​IMG]
    Chỉnh lưu toàn sóng

    Mạch chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả hai thành phần cực tính của dạng sóng đầu vào thành một chiều. Do đó nó có hiệu suất cao hơn. Tuy nhiên trong mạch điện không có điểm giữa của biến áp người ta sẽ cần đến 4 điốt thay vì một như trong mạch chỉnh lưu nửa sóng. Điều này có nghĩa là đầu cực của điện áp ra sẽ cần đến 2 điốt để chỉnh lưu, thí dụ như 1 cho trường hợp điểm X dương, và 1 cho trường hợp điểm X âm. Đầu ra còn lại cũng cần chính xác như thế, kết quả là phải cần đến 4 điốt. Các điốt dùng cho kiểu nối này gọi là cầu chỉnh lưu.
    [​IMG]
    Bộ chỉnh lưu toàn sóng biến đổi cả 2 nửa chu kỳ thành một điện áp đầu ra có một chiều duy nhất: dương (hoặc âm) vì nó chuyển hướng đi của dòng điện của nửa chu kỳ âm (hoặc dương)của dạng sóng xoay chiều. Nửa còn lại sẽ kết hợp với nửa kia thành một điện áp chỉnh lưu hoàn chỉnh.

    Đối với nguồn xoay chiều một pha, nếu dùng biến áp có điểm giữa, chỉ cần 2 điốt nối đâu lưng với nhau (nghĩa là anode-với-anode hoặc cathode-với-cathode)có thể thành một mạch chỉnh lưu toàn sóng.
    [​IMG]

    Một mạch chỉnh lưu dùng đèn chân không thông dụng sử dụng một đèn có 1 cathode và 2 anode trong cùng một vỏ bọc; Trong trường hợp này, 2 điốt chỉ cần một bóng chân không. Các đèn 5U4 và 5Y3 là những thí dụ thông dung nhất cho kiểu mạch này.

    Mạch điện ba pha cần đến 6 điốt. Thông thường cần 3 cặp, nhưng không phải cùng loại với điốt đôi sử dụng trong chỉnh lưu một pha toàn sóng. Thay vào đó người ta dùng cặp điốt nối tiếp với nhau (cathode nối với Anode. Thường thì các điốt đôi sẽ được bố trí ra 4 chân, để có thể tùy ý đấu nối cho mạch chỉnh lưu toàn sóng một pha, hay mạch cầu một pha và ba pha
    [​IMG]
    Hầu thết các thiết bị phát sinh ra dòng điện xoay chiều (như máy phát điện xoay chiều) đều phát ra điện ba pha. Máy phát điện trên xe ô tô có 6 điốt lắp kiểu chỉnh lưu cầu ba pha để chỉnh lưu thành dòng điện một chiều, nạp điện cho bình ắc quy.
    Thất thoát đỉnh sóng
    Khuyết điểm của các mạch chỉnh lưu là thất thoát từ đỉnh sóng đầu vào đến đỉnh sóng đầu ra, gây ra bởi điện áp ngưỡng của điốt. Điện áp này xấp xỉ 0,7 vôn đối với điốt thường, và 0,1 vôn đối với điốt Schottky. Các mạch chỉnh lưu nửa sóng, cả mạch chỉnh lưu toàn sóng có 2 cuộn dây, sẽ có thất thoát đỉnh sóng bằng điện áp rơi trên một điốt. Các mạch chỉnh lưu cầu sẽ có điện áp thất thoát bằng điện áp rơi trên 2 điốt. Điều này có thể thấy thất thoát này sẽ đáng kể đối với những mạch có điện áp cung cấp rất bé. Hơn nữa, vì các điốt không thể dẫn khi điện áp dưới điện áp này, mạch chỉ có thể cho dòng điện đi qua trong một phần của nửa chu kỳ. Vì thế sẽ có một phần nhỏ điện áp bằng 0 xuất hiện xen kẽ với các đoạn có điện áp
    [​IMG]
    San bằng điện áp ra của mạch chỉnh lưu

    Cả hai mạch chỉnh lưu nửa sóng và toàn sóng đều có nhược điểm là nó thay đổi theo dạng của sóng đầu vào, mà không cung cấp điện áp không đổi. Để tạo ra một dạng điện áp một chiều đều đặn từ ngõ ra của bộ chỉnh lưu, cần phải có một mạch "san bằng", còn gọi là mạch lọc. Mạch lọc đơn giản nhất dùng một tụ tích điện, hay tụ lọc hoặc tụ san bằng đặt vào đầu ra của mạch chỉnh lưu. Mạch này vẫn còn lưu lại một ít thành phần điện áp xoay chiều (gợn sóng) vì điện áp không hoàn toàn bằng phẳng.

    Kích thước của tụ điện thể hiện tính kinh tế. Đối với một tải cho sẵn, tụ điện càng lớn càng làm giảm độ gợn sóng, nhưng lại làm tăng giá thành, và làm tăng dòng điện đỉnh trên thứ cấp của cuộn dây thứ cấp máy biến áp và mạch cấp nguồn cho nó. Trong những trường hợp đặc biệt, nhiều bộ chỉnh lưu nối vào điểm phân phối nguồn, sẽ gây khó khăn cho sự bảo đảm dạng hình sin của điện áp.

    Với một hệ số gợn sóng cho trước, độ lớn của tụ lọc sẽ tỷ lệ với dòng điện tải, tỷ lệ nghịch với tần số chỉnh lưu, và số lượng các đỉnh của dạng sóng trong mỗi chu kỳ. Dòng điện tải và tần số nguồn cấp thường ngoài tầm kiểm soát của người thiết kế mạch chỉnh lưu nhưng số lượng đỉnh trong mỗi chu kỳ lại có thể điều khiển được bằng cách chọn sơ đồ chỉnh lưu thích hợp.

    Mạch chỉnh lưu bán sóng cho 1 điện áp đỉnh trên mỗi chu kỳ, vì thế thường chỉ sử dụng cho các ứng dụng có dòng điện nhỏ. Mạch chỉnh lưu toàn sóng một pha cho 2 đỉnh trên mỗi chu kỳ, và đây là cách tốt nhất cho mạch chỉnh lưu một pha. Đối với chỉnh lưu ba pha, có đến 6 đỉnh trên mỗi chu kỳ và có thể cao hơn nếu ta sử dụng các biến áp thích hợp trước bộ chỉnh lưu nhằm tăng số pha lên.

    Để làm giảm độ gợn sóng hơn nữa, người ta dùng một bộ lọc có đầu vào tụ điện và một cuộn cảm lọc. Đôi khi cũng có thể kết hợp tụ lọc với cuộn cảm và tụ lọc phía sau, sao cho điện áp ra tương đối đều đặn. Cuộn dây này sẽ cóp điện kháng lớn đối với thành phần gợn sóng.

    Nếu dòng điện tải phụ thuộc nhiều vào mức độ gợn sóng của nguồn, có thể dùng một bộ ổn áp thay cho các tụ lọc cỡ lớn. Cả hai đều để giảm độ gợn sóng và để ngăn chặn sự thay đổi của điện áp ra theo điện áp nguồn và theo dòng tải.

    ==Bộ chỉnh lưu tăng đôi điện áp====d Một mạch chỉnh lưu nửa sóng đon giản có thể lắp ráp theo 2 kiểu với cực tính của 2 điốt đối kháng nhau một kiểu nói cho ra điện áp dương, và một kiểu nối cho ra điện áp âm. Nếu kết hợp cả 2 kiểu này cùng với hai bộ lọc san bằng độc lập, có thể đạt được điện áp ra xấp xỉ bằng 2 lần điện áp đỉnh của mạch xoay chiều. Điều này cũng có thể có được bằng cách nối biến áp có điểm giữa cho phép mỗi mạch điện là một mạch cấp nguồn riêng.

    Một biến thể khác của mạch này là dùng các tụ điện nối tiếp nhau để làm mạch san bằng dòng ngõ ra của cầu chỉnh lưu. Sau đó đặt một khóa chuyển mạch từ điểm giữa của hai tụ điện đến một trong các đầu AC ngõ vào. Khi khóa này mở, mạch hoạt động như một mạch chỉnh lưu cầu bình thường. Nhưng khi đóng khóa, nó sẽ hoạt động như một mạch nhân đôi điện áp. Nói cách khác, có thể tạo ra điện áp một chiều khoảng 320V một cách dễ dàng từ bất kỳ nguồn nào để cấp cho các mạch ổn áp kiểu đóng cắt
    Ứng dụng của mạch chỉnh lưu - Một điốt chỉnh lưu và các phụ kiện giải nhiệt.

    Ứng dụng cơ bản nhất của mạch chỉnh lưu là trích xuất thành phần điện một chiều hữu dụng từ nguồn xoay chiều. Thực tra hầu hết các ứng dụng điện tử sử dụng nguồn điện một chiều, nhưng nguồn cung cấp lại là dòng điện xoay chiều. Vì thế các mạch chỉnh lưu được sử dụng bên trong mạch cấp nguồn của hầu hết các thiết bị điện tử.
    [​IMG]
    Mạch biến đổi điện một chiều từ điện áp này sang điện áp khác sẽ phức tạp hơn. Một trong những phương pháp đổi từ điện một chiều sang điện một chiều là: đầu tiên chuyển từ một chiều thành xoay chiều, (dùng một mạch nghịch lưu)sau đó đưa qua máy biến áp để thay đổi điện áp, và cuối cùng là chỉnh lưu lại thành điện một chiều.

    Các mạch chỉnh lưu cũng được ứng dụng trong mạch tách sóng các tín hiệu vô tuyến điều biến biên độ. Tín hiệu có thể cần hoặc không cần khuếch đại trước khi tách sóng. Nếu tín hiệu nhỏ quá, phải sử dụng các điốt có điện áp rơi rất thấp. Trong trường hợp này các tụ và điện trở tải phải lựa chọn cẩn thận cho phù hợp. Trị số tụ điện thấp quá sẽ làm cho sóng cao tần lọt sang đầu ra. Chọn cao quá, nó có thể nạp đầy và giữ nguyên điện áp đã được nạp.

    Điện áp ra của một mạch chỉnh lưu toàn sóng với các thyristor được điều khiển.

    Các mạch chỉnh lưu cũng được sử dụng để cấp điện có cực tính cho máy hàn điện. Các mạch như thế này đôi khi thay thế các điốt trong cầu chỉnh lưu bằng các Thyristor. Các mạch này sẽ có điện áp ra phụ thuộc vào góc kích mồi.
     
  2. NHTR
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    10/3/10
    Số km:
    3
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    318 lít xăng
    BẠN CÓ THỂ NÓI THÊM VIỆC CHỌN CÁC TU LỌC CÓ THÔNG SO NHƯ THẾ NÀO CHO PHÙ HỢP VỚI TỪNG MẠCH, điện áp đầu ra không........
     
  3. ya-club
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/1/10
    Số km:
    26
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    106 lít xăng
    Mạch chỉnh lưu và ổn áp

    1 – Mạch chỉnh lưu điện xoay chiều
    1.1 – Bộ nguồn trong các mạch điện tử .
    Trong các mạch điện tử của các thiết bị như
    Radio -Cassette, Âmlpy, Ti vi mầu, Đầu VCD v v… chúng sử dụng
    nguồn một chiều DC ở các mức điện áp khác nhau, nhưng ở ngoài zắc cắm
    của các thiết bị này lại cắm trực tiếp vào nguồn điện AC 220V 50Hz ,
    như vậy các thiết bị điện tử cần có một bộ phận để chuyển đổi từ nguồn
    xoay chiều ra điện áp một chiều , cung cấp cho các mạch trên, bộ phận
    chuyển đổi bao gồm :

    • Biến áp nguồn : Hạ thế từ 220V xuống các điện áp thấp hơn như 6V, 9V, 12V, 24V v v …
    • Mạch chỉnh lưu : Đổi điện AC thành DC.
    • Mạch lọc Lọc gợn xoay chiều sau chỉnh lưu cho nguồn DC phẳng hơn.
    • Mạch ổn áp : Giữ một điện áp cố định cung cấp cho tải tiêu thụ
    [​IMG]
    Sơ đồ tổng quát của mạch cấp nguồn.
    1.2 – Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ .
    Mạch chỉnh lưu bán chu kỳ sử dụng
    một Diode mắc nối tiếp với tải tiêu thụ, ở chu kỳ dương =>
    Diode được phân cực thuận do đó có dòng điện đi qua diode và đi qua
    tải, ở chu kỳ âm , Diode bị phân cực ngược do đó không có dòng qua tải.​
    [​IMG]
    Dạng điện áp đầu ra của mạch chỉnh lưu bán chu kỳ.
    1.3 Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ
    Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ
    thường dùng 4 Diode mắc theo hình cầu (còn gọi là mạch chỉnh lưu cầu)
    như hình dưới.​
    [​IMG]
    Mạch chỉnh lưu cả chu kỳ .

    • Ở chu kỳ dương ( đầu dây phía trên dương, phía dưới âm)
      dòng điện đi qua diode D1 => qua Rtải => qua diode D4 về đầu dây
      âm ​
    • Ở chu kỳ âm, điện áp trên cuộn thứ cấp đảo chiều ( đầu
      dây ở trên âm, ở dưới dương) dòng điện đi qua D2 => qua Rtải =>
      qua D3 về đầu dây âm. ​
    • Như vậy cả hai chu kỳ đều có dòng điện chạy qua tải.​
    2 – Mạch lọc và mạch chỉnh lưu bội áp
    2.1 – Mạch lọc dùng tụ điện.
    Sau khi chỉnh lưu ta thu được điện áp một chiều nhấp
    nhô, nếu không có tụ lọc thì điện áp nhấp nhô này chưa thể dùng được
    vào các mạch điện tử , do đó trong các mạch nguồn, ta phải lắp thêm các
    tụ lọc có trị số từ vài trăm µF đến vài ngàn µF vào sau cầu Diode
    chỉnh lưu.
    [​IMG]
    Dạng điện áp DC của mạch chỉnh lưu
    trong hai trường hợp có tụ và không có tụ

    • Sơ đồ trên minh hoạ các trường hợp mạch nguồn có tụ lọc và không có tụ lọc.​
    • Khi công tắc K mở, mạch chỉnh lưu không có tụ lọc tham gia , vì vậy điện áp thu được có dạng nhấp nhô.​
    • Khi công tắc K đóng, mạch chỉnh lưu có tụ C1 tham gia
      lọc nguồn , kết quả là điện áp đầu ra được lọc tương đối phẳng, nếu tụ
      C1 có điện dung càng lớn thì điện áp ở đầu ra càng bằng phẳng, tụ C1
      trong các bộ nguồn thường có trị số khoảng vài ngàn µF . ​
    [​IMG]
    Minh hoạ : Điện dụng của tụ lọc càng lớn
    thì điện áp đầu ra càng bằng phẳng.

    • Trong các mạch chỉnh lưu, nếu có tụ lọc mà không có tải
      hoặc tải tiêu thụ một công xuất không đáng kể so với công xuất của biến
      áp thì điện áp DC thu được là DC = 1,4.AC
    2.2 – Mạch chỉnh lưu nhân 2 .
    [​IMG]
    Sơ đồ mạch nguồn chỉnh lưu nhân 2

    • Để trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2 ta phải dùng
      hai tụ hoá cùng trị số mắc nối tiếp, sau đó đấu 1 đầu của điện áp xoau
      chiều vào điểm giữa hai tụ => ta sẽ thu được điện áp tăng gấp
      2 lần. ​
    • Ở mạch trên, khi công tắc K mở, mạch trở về dạng chỉnh lưu thông thường .​
    • Khi công tắc K đóng, mạch trở thành mạch chỉnh lưu nhân 2, và kết quả là ta thu được điện áp ra tăng gấp 2 lần.​
    3 – Mạch ổn áp cố định
    3.1 – Mạch ổn áp cố định dùng Diode Zener.
    .[​IMG]
    Mạch ổn áp tạo áp 33V cố định cung cấp
    cho mạch dò kênh trong Ti vi mầu​

    • Từ nguồn 110V không cố định thông qua điện trở hạn dòng R1 và gim
      trên Dz 33V để lấy ra một điện áp cố định cung cấp cho mạch dò
      kệnh
    • Khi thiết kế một mạch ổn áp như trên ta cần tính toán điện
      trở hạn dòng sao cho dòng điện ngược cực đại qua Dz phải nhỏ hơn dòng
      mà Dz chịu được, dòng cực đại qua Dz là khi dòng qua R2 = 0
    • Như sơ đồ trên thì dòng cực đại qua Dz bằng sụt áp trên R1 chia cho giá trị R1 , gọi dòng điện này là I1 ta có
    I1 = (110 – 33 ) / 7500 = 77 / 7500 ~ 10mA
    Thông thường ta nên để dòng ngược qua Dz ≤ 25 mA​
    3.2 – Mạch ổn áp cố định dùng Transistor, IC ổn áp .
    Mạch ổn áp dùng Diode Zener như trên có ưu
    điểm là đơn giản nhưng nhược điểm là cho dòng điện nhỏ ( ≤ 20mA ) . Để
    có thể tạo ra một điện áp cố định nhưng cho dòng điện mạnh hơn nhiều
    lần người ta mắc thêm Transistor để khuyếch đại về dòng như sơ đồ dưới
    đây.​
    [​IMG]
    Mạch ổn áp có Transistor khuyếch đại​

    • Ở mạch trên điện áp tại điểm A có thể thay đổi và còn
      gợn xoay chiều nhưng điện áp tại điểm B không thay đổi và tương
      đối phẳng. ​
    • Nguyên lý ổn áp : Thông qua điện trở R1 và Dz gim
      cố định điện áp chân B của Transistor Q1, giả sử khi điện áp chân
      E đèn Q1 giảm => khi đó điện áp UBE tăng => dòng qua đèn Q1 tăng => làm điện áp chân E của đèn tăng , và ngược lại … ​
    • Mạch ổn áp trên đơn giản và hiệu quả nên được sử dụng
      rất rộng dãi và người ta đã sản xuất các loại IC họ LA78.. để thay thế
      cho mạch ổn áp trên, IC LA78.. có sơ đồ mạch như phần mạch có mầu xanh
      của sơ đồ trên. ​
    [​IMG][​IMG]
    IC ổn áp họ
    LA78..
    IC ổn áp LA7805

    • LA7805 IC ổn áp 5V​
    • LA7808 IC ổn áp 8V​
    • LA7809 IC ổn áp 9V​
    • LA7812 IC ổn áp 12V​
    Lưu ý :
    Họ IC78.. chỉ cho dòng tiêu thụ khoảng 1A trở xuống, khi ráp IC trong
    mạch thì U in > Uout từ 3 đến 5V khi đó IC mới phát huy tác
    dụng.​
    3.3 – Ứng dụng của IC ổn áp họ 78..
    IC ổn áp họ 78.. được dùng rộng rãi trong các bộ
    nguồn , như Bộ nguồn của đầu VCD, trong Ti vi mầu, trong máy tính v
    v…​
    [​IMG]
    Ứng dụng của IC ổn áp LA7805 và
    LA7808 trong bộ nguồn đầu VCD
    4 – Mạch ổn áp tuyến tính (có hồi tiếp)
    4.1 – Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .
    [​IMG]
    Sơ đồ khối của mạch ổn áp có hồi tiếp .
    * Một số đặc điểm của mạch ổn áp có hồi tiếp :

    • Cung cấp điện áp một chiều ở đầu ra không đổi trong hai
      trường hợp điện áp đầu vào thay đổi hoặc dòng tiêu thụ của tải thay đổi
      , tuy nhiên sự thay đổi này phải có giới hạn. ​
    • Cho điện áp một chiều đầu ra có chất lượng cao, giảm thiểu được hiện tượng gợn xoay chiều.​
    * Nguyên tắc hoạt động của mạch.

    • Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra thông qua một cầu phân áp tạo ra ( Ulm : áp lấy mẫu)​
    • Mạch tạo áp chuẩn => gim lấy một mức điện áp cố định (Uc : áp chuẩn )​
    • Mạch so sánh sẽ so sánh hai điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Uc để tạo thành điện áp điều khiển.​
    • Mạch khuếch đại sửa sai sẽ khuếch đại áp điều khiển,
      sau đó đưa về điều chỉnh sự hoạt động của đèn công xuất theo hướng
      ngược lại, nếu điện áp ra tăng => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh
      => đèn công xuất dẫn giảm =>điện áp ra giảm xuống . Ngược lại nếu
      điện áp ra giảm => thông qua mạch hồi tiếp điều chỉnh => đèn công
      xuất lại dẫn tăng => và điện áp ra tăng lên =>>
      kết quả điện áp đầu ra không thay đổi. ​
    4.2 – Phân tích hoạt động của mạch nguồn có hồi tiếp trong Ti vi đen trắng Samsung
    Điện áp đầu vào còn gợn xoay chiều Điện áp đầu ra bằng phẳng
    [​IMG]
    [​IMG]
    Mạch ổn áp tuyến tính trong Ti vi Samsung đen trắng .
    * Ý nghĩa các linh kiện trên sơ đồ.

    • Tụ 2200µF là tụ lọc nguồn chính, lọc điện áp sau chỉnh
      lưu 18V , đây cũng là điện áp đầu vào của mạch ổn áp, điện áp này có
      thể tăng giảm khoảng 15%. ​
    • Q1 là đèn công xuất nguồn cung cấp dòng điện chính cho
      tải , điện áp đầu ra của mạc ổn áp lấy từ chân C đèn Q1 và có giá trị
      12V cố định . ​
    • R1 là trở phân dòng có công xuất lớn ghánh bớt một phần dòng điện đi qua đèn công xuất.​
    • Cầu phân áp R5, VR1 và R6 tạo ra áp lấy mẫu đưa vào chân B đèn Q2 .​
    • Diode zener Dz và R4 tạo một điện áp chuẩn cố định so với điện áp ra.​
    • Q2 là đèn so sánh và khuyếch đại điện áp sai lệch => đưa về điều khiển sự hoạt động của đèn công xuất Q1.​
    • R3 liên lạc giữa Q1 và Q2, R2 phân áp cho Q1​
    * Nguyên lý hoạt động .

    • Điện áp đầu ra sẽ có xu hướng thay đổi khi Điện áp đầu vào thay đổi, hoặc dòng tiêu thụ thay đổi.​
    • Giả sử : Khi điện áp vào tăng => điện áp ra
      tăng => điện áp chân E đèn Q2 tăng nhiều hơn chân B ( do có Dz gim
      từ chân E đèn Q2 lên Ura, còn Ulm chỉ lấy một phần Ura ) do đó UBE
      giảm => đèn Q2 dẫn giảm => đèn Q1 dẫn giảm => điện áp ra giảm
      xuống. Tương tự khi Uvào giảm, thông qua mạch điều chỉnh => ta lại
      thu được Ura tăng. Thời gian điều chỉnh của vòng hồi tiếp rất
      nhanh khoảng vài µ giây và được các tụ lọc đầu ra loại bỏ, không làm
      ảnh hưởng đến chất lượng của điện áp một chiều => kết quả là điện áp
      đầu ra tương đối phẳng. ​
    • Khi điều chỉnh biến trở VR1 , điện áp lấy mẫu thay đổi,
      độ dẫn đèn Q2 thay đổi , độ dẫn đèn Q1 thay đổi => kết quả là điện
      áp ra thay đổi, VR1 dùng để điều chỉnh điẹn áp ra theo ý muốn . ​
    4.3 – Mạch nguồn Ti vi nội địa nhật.
    [​IMG]
    Sơ đồ mạch nguồn ổn áp tuyến tính
    trong Ti vi mầu nội địa Nhật .

    • C1 là tụ lọc nguồn chính sau cầu Diode chỉnh lưu.​
    • C2 là tụ lọc đầu ra của mạch nguồn tuyến tính.​
    • Cầu phân áp R4, VR1, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu ULM​
    • R2 và Dz tạo ra áp chuẩn Uc​
    • R3 liên lạc giữa Q3 và Q2, R1 định thiên cho đèn công xuất Q1​
    • R6 là điện trở phân dòng, là điện trở công xuất lớn .​
    • Q3 là đèn so sánh và khuếch đại áp dò sai​
    • Khuếch đại điện áp dò sai​
    • Q1 đèn công xuất nguồn​
    • => Nguồn làm việc trong dải điện áp vào có thể thay đổi 10%, điện áp ra luôn luôn cố định .​
     

Chia sẻ trang này