Đang tải...

Tài liệu cơ khí Một số khái niệm về các trạng thái kỹ thuật của máy

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi auto_vnn, 26/10/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. auto_vnn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    11/10/09
    Số km:
    488
    Được đổ xăng:
    7
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    -81 lít xăng
    Một số khái niệm về trạng thái kĩ thuật của máy

    Gửi bàigửi bởi suutam vào ngày 26 Tháng 8 2008, 12:15
    Một số khái niệm về các trạng thái kỹ thuật của máy

    1. Dự trữ kỹ thuật :
    Là khoảng thời gian bắt đầu lμm việc ngay sau khi sửa chữa cho đến thời hạn cho phép .

    2. Thời hạn làm việc :
    Là khoảng thời gian cho phép máy làm việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, sau thời gian đó phải tiến hμnh sửa chữa định kỳ hay phục hồi lại tuỳ theo yêu cầu của quá trình công nghệ.

    3. Thời gian đã vận hành
    Là thời gian máy đã làm việc theo những yêu cầu kỹ thuật với công suất thiết kế. Thời gian đã vận hμnh có thể được đánh giá bằng khối lượng công việc đã lμm thông qua tổng thời gian tính theo giờ, KWh, ...

    4. Tuổi thọ máy :
    Là thời gian mà chi tiết giữ nguyên khả năng làm việc, đảm bảo các đặc trưng kỹ thuật cho đến khi cần phải đi sửa chữa.

    5. Độ tin cậy và tính ổn định của máy :
    Là các tính chất của chi tiết máy thực hiện những chức năng nhiệm vụ đã định trong thời gian làm việc thoả mãn các điều kiện vận hμnh, bảo quản, sửa chữa và vận chuyển.
    5.1. Độ tin cậy:
    Là tập hợp các tính chất phụ thuộc vào chức năng của chi tiết, cụm chi tiết hay của máy như :
    • Độ bền, độ bền lâu,...
    • Vận tốc chuyển động, vận tốc làm việc, ...
    • Mức tiêu thụ năng lượng (mức tiêu hao nhiên liệu trong giới hạn cho phép),...
    • Chất lượng công việc, chất l−ợng của sản phẩm đ−ợc lμm ra, ...
    5.2. Tính ổn định của máy:
    Là khả năng làm việc bình thường, không có sự thay đổi so với những yêu cầu đã đề ra.

    6. Sự hoàn hảo và không hoàn hảo của máy
    + Máy hoàn hảo
    Là trạng thái của máy thoả mản với tất cả các yêu cầu kỹ thuật đề ra và cho phép làm việc liên tục không xảy ra sự cố.
    + Máy không hoàn hảo:
    Thể hiện sự không hoàn chỉnh, không thoả mản các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra. Khi đó máy có thể mất khả năng làm việc, có khả năng sinh ra sự cố,...
    6.1. Không hoàn hảo có thể có :
    • Không hoμn hảo trong từng bộ phận, từng chi tiết : khuyết tật trong các chi tiết, trong các liên kết; không đảm bảo độ bền bền cần thiết theo yêu cầu,...
    • Không hoàn hảo trong từng cụm chi tiết : độ lắp lẫn không tốt (lỏng, bị rơ hoặc quá chặt,... ) ; mất tính cứng vững trong mối liên kết;
    6.2. Sai lệch khi lắp ráp
    • Không đồng trục, không vuông góc, vênh, nghiêng, không đối xứng, ...;
    • Sai vị trí; Sai lệch về khoảng cách;
    6.3. Sai lệch giữa hai bề mặt tiếp xúc
    • Không đảm bảo đúng diện tích tiếp xúc cần thiết trong bộ ly hợp ma sát
    • Khoảng cách giữa 2 bánh răng không đúng nh− thiết kế lμm cho bánh răng bị mòn không đều làm cho các bề mặt tiếp xúc bị sai lệch,...
    • Sự tiếp xúc giữa hai bánh răng không khớp, nghiêng, lệch, ...
    • Không kín, các van tiếp xúc không tốt : supáp, van khí, Piston-xylanh,...
    • Hai bề mặt không song song, không vuông góc, ...
    6.4. Sự sai lệch do bị lồi trên các bề mặt
    Nguyên nhân :
    • Do bị va đập
    • Do sự tích tụ các phần bị mμi mòn (côn xe đạp bị bi ép);
    • Do sự tích tụ dầu mở, các chất cặn bã bị khô quánh lại (ví dụ các vòng bi
    lâu ngμy không bảo quản tốt)...
    • Do các sản phẩm cháy tích tụ lại, do bề mạt bị gỉ,...
    Các nguyên nhân trên sẽ làm cho chế độ lμm việc bị sai lệch, làm cho quá trình truyền dẫn nhiệt bị thay đổi; kết qủa là hình dạng, kích thước chi tiết bị thay đổi. Hiện tượng này làm ảnh hưởng đến khả năng lắp ráp, khả năng làm việc của các chi tiết máy vμ máy.
    6.5. Sự biến dạng vμ sự phá huỷ
    Khi làm việc nhiều chi tiết chịu tác dụng lâu dμi của lực (lực ma sát, lực uốn,... ) nhiệt độ tăng cao, ... Kết quả gây nên sự biến dạng; làm cho chi tiết bị sai lệchkhi lắp ráp, làm cong trục, vênh, dão (cánh tuốc bin) , thậm chí gây ra
    sự phá huỷ chi tiết máy : gẫy, vỡ, rạn, nứt chi tiết (ví dụ : bi, côn xe đạp, ...).

    7. Tính sửa chữa
    Sửa chữa là tập hợp các nguyên công có khả năng phục hồi tuổi thọ, phục hồi tính hoàn hảo, phục hồi khả năng làm việc của máy.
    • Tính sửa chữa thích ứng là tính chất của vật liệu cho phép phát hiện và phòng ngừa các nguyên nhân hư hỏng vμ cho phép bảo dưỡng, sửa chữa máy.
    • Tính bảo toàn : là tính chất không làm thay đổi khả năng làm việc và
    khả năng máy chạy hoàn hảo.

    TS. Dinh Minh Diem
     

Chia sẻ trang này