Đang tải...

Máy công nghiệp Một số khái niệm về tuốc bin hơi nước

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi vinamech, 22/4/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. vinamech
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    6/2/10
    Số km:
    819
    Được đổ xăng:
    52
    Mã lực:
    51
    Xăng dự trữ:
    399 lít xăng
    Một số khái niệm về tuốc bin hơi nướcTuốc bin hơi gọi là động cơ hơi nước, trong đó thế năng của hơi ban đầu sẽ chuyển hoá thành động năng, sau đó thành cơ công làm quay trục. Thiết bị tuốc bin gọi là tổ hợp tất cả trang bị chính và phụ trợ của tuốc bin (bản thân tuốc bin thiết bị ngưng hơi, hệ thống gia nhiệt và các đường ống dẫn trong phạm vi tuốc bin).
    Thiết bị ngưng hơi gọi là tất cả trang bị dùng để ngưng hơi thoát trong tuốc bin và tạo chân không trong bình ngưng. Nó bao gồm bình ngưng, bơm ngưng tụ, bơm tuần hoàn và ejectơ (bơm không khí).Nếu tuốc bin hơi dùng để kéo máy phát điện thì tất cả các thiết bị, bao gồm tuốc bin, máy phát và thiết bị ngưng hơi, cũng như bộ giảm tốc (nếu có) được gọi là tổ tuốc bin máy phát (gọi tắt là tổ máy).
    Tuốc bin dọc trục và hướng kính. Nếu cánh động của tuốc bin được bố trí thẳng góc với tâm rôto tuốc bin, còn dòng hơi lại chuyển động dọc theo tâm của nó, thì loại tuốc bin này dược gọi là tuốc bin dọc trục.Nếu cánh động được bố trí song song với tâm rôto, còn dòng hơi chuyển động theo hướng kính, thì loại tuốc bin này dược gọi là tuốc bin hướng kính.
    Thông số hơi ban đầu của tuốc bin là áp suất p0 và nhiệt độ t0 của nó trước van stop, còn thông số cuối của hơi là áp suất pk và nhiệt độ tk của nó ở ngay sau mặt bích của ống thoát tuốc bin. Hơi có thông số ban đầu cũng gọi là hơi mới, và với thông số cuối - hơi thoát.
    Các thông số định mức của tuốc bin: các thông số tính toán (số vòng quay, áp suất và nhiệt độ hơi mới, nước, dầu, chân không, v.v) mà các nhà chế tạo đã ghi trong lý lịch tuốc bin. Với các thông số đó sẽ bảo đảm công suất định mức bảo hành.
    Nhiệt độ gia nhiệt nước cấp: nhiệt độ của nước cấp tại đầu ra khỏi bình gia nhiệt cuối cùng (theo chiều chuyển động của nước).
    Công suất tuốc bin: công do tuốc bin sinh ra trong một giây (N).
    Công suất trong của tuốc bin: tổng công suất từ các dãy cánh động truyền tới trục tuốc bin, có tính đến các tổn thất nhiệt bên trong của tuốc bin (N1).
    Công suất định mức của tuốc bin: công suất lớn nhất đo được tại đầu cực máy phát và tuốc bin có thể phát huy lâu dài ở các thông số định mức và với sự thay đổi trong giới hạn được nhà máy chế tạo quy định.
    Công suất kinh tế của tuốc bin: công suất ứng với suất tiêu hao hơi bé nhất để sản xuất ra 1KWh năng lượng. Công suất này thường nằm vào khoảng 0,85 ¸ 0,95 công suất định mức.
    Công suất hiệu dụng của tuốc bin: công suất đo dược trên trục (khớp trục) rôto.
    Công suất điện của tổ tuốc bin máy phát: công suất đo tại đầu cực máy phát.
    Phụ tải của tổ máy: công suất phát ra trong thời điểm nhất định.
    Công suất điện có ích của tổ máy. Công suất cấp vào lưới cho các hộ tiêu thụ.
     

Chia sẻ trang này