Đang tải...

Gm/Daewoo/Chevrolet Nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa trên động cơ daewoo

Thảo luận trong 'Tài liệu - phần mềm sửa chữa ô tô' bắt đầu bởi hinhsu89, 8/5/14.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. hinhsu89
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    20/11/13
    Số km:
    280
    Được đổ xăng:
    152
    Mã lực:
    76
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    2,287 lít xăng
    LỜI NÓI ĐẦU.

    Trong thời kỳ hội nhập thế giới hiện nay thì ngành công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong tiến trình phát triển kinh tế của đất nước.Trong đó ngành công nghiệp ôtô đóng một vai trò rất quan trọng.

    Do ngành công nghiệp nước ta mới có những bước đầu non trẻ trong những năm trở lại đây nên ngành công nghiệp ôtô cũng đang trong tình trạng phát triển chậm bởi vậy đây là ngành cần được sự hổ trợ hàng đầu của các cấp các ngành.

    Ngày nay ôtô không chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại, chuyên chở một cách thuần tuý như trước đây mà nó còn phải đáp ứng tính kinh tế, công suất, tốc độ, mẩu mã ......đặc biệt hiện nay vấn đề khí xả được mọi người quan tâm và đặt lên tầm quan trọng hàng đầu trước sự nóng lên của trái đất.

    Trong ôtô thì hệ thống đánh lửa là một trong những hệ thống đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định công suất tối ưu của động cơ và giảm lượng khí sót chưa được đốt cháy giảm thải ô nhiểm môi trường.

    Vì vậy việc nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa là một tất yếu không thể thiếu đối với một sinh viên khoa Cơ Khí Giao Thông và đó cũng chính là lý do em chọn đề tài tốt nghiệp “ khảo sát hệ thống đánh lửa trên động cơ DAEWOO ”.

    Qua đây cho em kính gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong trường mà đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Cơ Khí Giao Thông đã tận tình dạy bảo em trong suốt năm năm học vừa qua.

    Em xin cảm ơn thầy giáo Phạm Quốc Thái đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đở em hoàn thành Đồ Án này một cách tốt nhất.


    Đà nẵng 2 -2007.




    1.MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.

    1.1. Mục đích.

    · Thấy rõ vai trò quan trọng trong việc tạo ra tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu vào đúng thời điểm.

    · Tìm hiểu nắm vững nguyên lý làm việc và từ đó thấy được ưu nhược điểm của các hệ thống đánh lửa trong các động cơ châm cháy cưởng bức.

    · Thấy được tầm quan trọng trong việc thay thế hệ thống đánh lửa điều khiển tiếp điểm cơ khí bằng hệ thống đánh lửa điều khiển bằng điện tử trên các loại xe đời mới hiện nay.

    · Tìm hiểu và nắm vững nguyên lý hoạt động của các cảm biến sử dụng trong hệ thống đánh lửa trên động cơ DAEWOO.

    · Có thể chẩn đoán một cách chính xác và nhanh chóng các hư hỏng trong hệ thống đánh lửa của động cơ DAEWOO nói riêng và các động cơ hiện đại tương đương nói chung.

    1.2. Ý nghĩa của đề tài.

    · Giúp cho sinh viên tổng hợp các kiến thức đã học một cách lôgic nhất.

    · Giúp cho sinh viên tiếp cận thực tế với các động cơ đời mới.

    · Hiểu rỏ vai trò quan trọng của hệ thống đánh lửa điều khiển bằng điện tử so với các hệ thống đánh lửa đời cũ .

    · Nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa trên động cơ DAEWOO và từ đó làm tiền đề để nghiên cứu các hệ thống đánh lửa của các động cơ khác.

    · Giúp sinh viên tự tin hơn lúc mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế về các hệ thống đánh lửa điện tử của các động cơ đời mới.






    2. GIỚI THIỆU VỀ CÁC HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA

    2.1 Công dụng, phân loại, yêu cầu.

    2.1.1 Công dụng.

    Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ biến dòng điện một chiều thế hiệu thấp (6V,12V, hay 24V ) hoặc các xung điện xoay chiều thế hiệu thấp ( trong hệ thống đánh lửa bằng Manhêtô và Vôlăng manhêtic ) thành các xung điện cao thế (12000 – 24000V) đủ để tạo nên tia lửa ( phóng qua khe hở Bugi ) đốt cháy hổn hợp làm việc trong các xilanh của động cơ vào những thời điểm thích hợp và tương ứng với trình tự xilanh và chế độ làm việc của động cơ.

    Trong một số trường hợp thì hệ thống đánh lửa còn dùng để hổ trợ khởi động, tạo điều kiện động cơ khởi động được dễ dàng ở nhiệt độ thấp.

    2.1.2. Phân loại .

    Ngày nay, hệ thống đánh lửa được trang bị trên ôtô có rất nhiều loại khác nhau. Dựa vào cấu tạo, hoạt động, phương pháp điều khiển, người ta phân loại hệ thống đánh lửa theo các cách phân loại sau :

    · Phân loại theo đặc điểm cấu tạo:

    Ø Hệ thống đánh lửa thường.

    Ø Hệ thống đánh lửa bán dẫn

    + Loại có tiếp điểm.

    + Loại không có tiếp điểm.

    Ø Hệ thống đánh lửa Manhêto.

    Ø Hệ thống đánh lửa điều khiển bằng chương trình.

    · Phân loại theo phương pháp tích luỹ năng lượng :

    ØHệ thống đánh lửa điện cảm (TI – transistor ignition system).

    Ø Hệ thống đánh lửa điện dung (CDI – capacitor discharged ignition system).

    · Phân loại theo phương pháp điều khiển bằng cảm biến.

    Ø Hệ thống đánh lửa sử dụng tiếp điểm (breaker).

    Ø Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến điện từ (electromaagnetic sensor) gồm hai loại : loại nam châm đứng yên và loại nam châm quay.

    Ø Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến Hall.

    Ø Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến quang.

    Ø Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến từ trở...

    Ø Hệ thống đánh lửa sử dụng cảm biến cộng hưởng.

    · Phân loại theo các phân bố điện cao áp.

    Ø Hệ thống đánh lửa có bộ chia điện (Delco).

    Ø Hệ thống đánh lửa trực tiếp hay không có Delco.

    · Phân loại theo phương pháp góc đánh lửa sớm.

    Ø Hệ thống đánh lửa với cơ cấu điều khiển góc đánh lửa sớm bằng cơ khí.

    Ø Hệ thống đánh lửa với cơ cấu điều khiển góc đánh lửa sớm bằng bằng điện tử ( ESA-electronic spark advance).

    2.1.3. Yêu cầu.

    Một hệ thống đánh lửa tốt phải thoả mãn các yêu cầu sau :

    · Hệ thống đánh lửa phải sinh ra dòng thứ cấp đủ lớn để phóng điện qua khe hở Bugi trong tất cả các chế độ làm việc của động cơ.

    · Tia lửa trên Bugi phải đủ năng lượng và thời gian phóng để sự cháy bắt đầu.

    · Góc đánh lửa sớm phải đúng trong mọi chế độ hoạt động của động cơ.

    · Các phụ kiện của hệ thống đánh lửa phải hoạt động tốt trong điều kiện nhiệt độ cao và độ rung xóc lớn.

    · Sự mài mòn điện cực Bugi phải nằm trong khoảng cho phép.

    · Độ tin cậy làm việc của hệ thống đánh lửa phải tin cậy tương ứng với độ tin cậy làm việc của động cơ.

    · Kết cấu đơn giản,bảo dưỡng sửa chửa dể dàng, giá thành rẻ...

    2.2. Lý thuyết chung về hệ thống đánh lửa.

    Trong động cơ xăng 4 kỳ, hoà khí sau khi được đưa vào xylanh và được trộn đều nhờ sự xoáy lốc của dòng khí, sẻ được piston nén lại. Ở một thời điểm thích hợp cuối kỳ nén, hệ thống đánh lửa sẽ cung cấp một tia lửa điện cao thế đốt cháy hoà khí và sinh công cho động cơ. Để tạo được tia lửa điện giữa hai điện cực của Bugi, quá trình đánh lửa được chia làm ba giai đoạn: quá trình tăng trưởng của dòng sơ cấp hay còn gọi là quá trình tích luỹ năng lượng, quá trình ngắt dòng sơ cấp và quá trình xuất hiện tia lửa điện ở cực Bugi.

    2.2.1 Quá trình tăng trưởng dòng sơ cấp.

    [​IMG]

    Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý hệ thống đánh lửa.

    Trong sơ đồ hệ thống đánh lửa trên :

    R[​IMG] : điện trở phụ

    R[​IMG] : điện trơ của cuộn sơ cấp.

    L[​IMG], L[​IMG] :độ tự cảm của cuuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của Bobin.

    T : transistor công suất được điều khiển nhờ tín hiệu từ cảm biến hoặc vít lửa.

    [​IMG]

    Hình 2.2. Sơ đồ tương đương của mạch sơ cấp của hệ thống đánh lửa

    Khi Transistor công suất T dẫn, trong mạch sơ cấp sẽ có dòng điện i[​IMG] từ (+) accu đến R[​IMG] → L[​IMG]→ T → mass. Dòng điện i[​IMG][​IMG]tăng từ từ do sức điện động tự cảm sinh ra trên cuộn sơ cấp L[​IMG] chống lại sự tăng của cường độ dòng điện.Ở giai đoan này, mạch thứ cấp của hệ thống đánh lửa hầu như không ảnh hưởng đến quá trình tăng dòng ở mạch sơ cấp. Hiệu điện thế và cường độ dòng điện xuất hiện ở mạch thứ cấp không đáng kể nên ta có thể coi như mạch thứ cấp hở. Vì vậy, ở giai đoạn này ta có sơ đồ tương đương trình bày như trên hình 2.2. Trên sơ đồ , giá trị điện trở trong của accu được bỏ qua trong đó:

    R[​IMG] = R[​IMG] + R[​IMG].

    U = U[​IMG] - [​IMG] .

    U[​IMG] : hiệu điện thế của accu.

    [​IMG] : độ sụt áp trên transistor công suất ở trạng thái dẫn bảo hoà hoặc độ sụt áp trên vít lửa.

    Ta có thể lập được phương trình vi phân sau:

    i[​IMG] R[​IMG] + L[​IMG][​IMG] = U . ( 2.1).

    Giải phương trình vi phân ( 2.1 ) ta được :

    i[​IMG](t) = [​IMG].

    Gọi [​IMG] = [​IMG] là hằng số điện từ của mạch.

    i[​IMG](t) = ([​IMG])( 1- e[​IMG][​IMG]). (2.2).

    Lấy đạo hàm (2.2) theo thời gian t, ta được tốc độ tăng trưởng của dong sơ cấp. Như vậy, tốc độ tăng dòng sơ cấp phụ thuộc chủ yếu vào độ tự cảm L[​IMG].

    [​IMG] = [​IMG]e[​IMG] [​IMG][​IMG]= [​IMG] = tg[​IMG]. [​IMG][​IMG]= 0.

    Hình 2.3. Quá trình tăng trưởng dòng sơ cấp i[​IMG].

    Với Bobin xe đời cũ với độ tự cảm lớn ( đường 1), tốc độ tăng dòng sơ cấp chậm hơn so với Bobin xe đời mới với độ tự cảm nhỏ (đường 2). Chính vì vậy, lửa sẽ càng yếu khi tốc độ càng cao. Trên các xe đời mới, hiện tượng này được khắc phục nhờ Bobin có độ tự cảm nhỏ L[​IMG].

    Đồ thị cho thấy độ tự cảm L[​IMG]của cuộn sơ cấp càng lớn thì tốc độ tăng trưởng dòng sơ cấp i[​IMG] càng giảm.

    Gọi t[​IMG] là thời gian Transistor dẫn bão hoà thì cường độ dòng điện sơ cấp I[​IMG] tại thời điểm đánh lửa khi Transitor công suất ngắt là :

    I[​IMG] = ([​IMG])( 1- e[​IMG][​IMG]). (2.3)

    Trong đó :

    t[​IMG] = [​IMG].T = [​IMG].[​IMG] .

    T : chu kỳ đánh lửa (s).[​IMG]

    n : số vòng quay trục khuỷu động cơ. (min[​IMG] )

    Z : số xylanh của động cơ.

    [​IMG]: thời gian tích luỹ năng lượng tương đối.

    Trên các xe đời củ, thời gian tích luỹ năng lượng tương đối [​IMG]=2/3, còn các xe đời mới nhờ cơ cấu hiệu chỉnh thời gian tích luỹ năng lượng( góc ngậm) nên [​IMG] < 2/3.

    [​IMG] Ing = ([​IMG])(1- e[​IMG]). (2.4)

    Từ biểu thức (2.4) ta thấy Ing phụ thuộc vào tổng trở của mạch sơ cấp (R[​IMG]), độ tự cảm của cuộn sơ cấp (L[​IMG]), số vòng quay trục khuỷu động cơ (n), và số xylanh (Z).Nếu R[​IMG], L[​IMG], Z không đổi khi số vòng quay trục khuỷu động cơ (n), cương độ Ing sẽ giảm.

    Tại thời điểm đánh lửa, năng lượng đã được tích luỹ trong cuộn dây sơ cấp dưới dạng từ trường :

    W[​IMG] =[​IMG][​IMG]= [​IMG]. (2.5)

    Trong đó :

    Wdt : năng lương tích luỹ trong dong sơ cấp.

    a = [​IMG] = [​IMG].

    Hàm Wdt = f(a) (2.5) đạt được giá trị cực đại, tức nhận được năng lượng từ hệ thống cấp điện nhiều nhất khi :

    a = [​IMG] =1,256 (2.6)

    Đối với hệ thống đánh lửa thường và hệ thống đánh lửa bán dẫnloại không có mạch hiệu chỉnh thời gian tích luỹ năng lượng td, điều kiện (2.6) không thể thực hiện được vì td là giá trị thay đổi phụ thuộc vào tốc độ n của động cơ. Sau khi đạt được giá trị U/R[​IMG], dòng điện qua cuộn sơ cấp sẽ gây tiêu phí năng lượng vô ích, toả nhiệt trên cuộn dây sơ cấp và điện trở phụ.Trên các xe đời mới, nhược điểm trên được loại trừ nhờ mạch hiệu chỉnh thời gian tích luỹ năng lượng td ( dwell control), hay còn gọi là kiểm soát góc ngậm

    Lượng nhiệt toả ra trên cuộn sơ cấp của Bôbin Wn được xác định bởi công thức sau:

    Wn =[​IMG].

    Công suất toả nhiệt Pn trên cuộn dây sơ cấp của Bobin :

    Pn =[​IMG]

    Pn = [​IMG] (2.7)

    Khi công tắc máy ở vị trí ON mà động cơ không hoạt động, công suất toả nhiệt trên Bôbin là lớn nhất :

    Pn max [​IMG] [​IMG].

    2.2.2. Quá trình ngắt dòng sơ cấp.

    Khi transitor công suất ngắt, dòng điện sơ cấp và từ thông do nó sinh ra giảm đột ngột. Trên cuộn thứ cấp của Bobin sẽ sinh ra một hiệu điện thế vào khoảng từ 15 kV- 40kV.Giá trị hiệu điện thế thứ cấp phụ thuộc vào rất nhiều thông số của mạch sơ cấp và thứ cấp.Để tính toán hiệu điện thế thứ cấp cực đại, ta sử dụng sơ đồ được trình bày như hình 2.6.

    Trong sơ đồ này:

    Rm : điện trở mất mát.

    Rr : điện trở rò qua điện cực Bugi.

    [​IMG]

    Hình 2.3. Sơ đồ tương đương của hệ thống đánh lửa.

    Bỏ qua hiệu điện thế accu vì hiệu điện thế accu rất nhỏ so với sức điện động tự cảm xuất hiện trên cuộn sơ cấp lúc transitor công suất ngắt. Ta xét trường hợp không tải, có nghĩa là dây cao áp được tách ra khỏi Bugi. Tại thời điểm transistor công suất ngắt, năng lượng từ trường tích luỹ trong cuộn sơ cấp của Bôbin được chuyển thành năng lượng điện trường chứa trên tụ điện C1 và C2 và một phần mất mát. Để xác định hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m ta lập phương trình cân bằng năng lượng lúc transistor công suất ngắt :

    [​IMG]

    Trong đó :

    C1 : điện dung của tụ điện mắc song song với vít lửa hay transistor công suất

    C2 : điện dung ký sinh trên mạch thứ cấp.

    U1m, U2m : hiệu điện thế trên mạch sơ cấp và mạch thứ cấp lúc transistor công suất ngắt

    A : năng lượng mất mát do dòng rò, dòng Fucô trong lõi thép của Bôbin.

    U2m = Kbb.U1m.

    Kbb = W2/W1 : hệ số biến áp của Bôbin.

    W1, W2 : số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp.

    [​IMG] I[​IMG] .

    U[​IMG]

    U[​IMG]

    [​IMG]: hệ số tính đến sự mất mát trong mạch dao động, [​IMG]= 0,7[​IMG].

    [​IMG]

    Hình 2.4. Qui luật biến đổi dòng điện sơ cấp i1 và hiệu điện thế thứ cấp U2m


    Quy luật biến đổi dòng điện sơ cấp i1 và hiệu điện thế thứ cấp u2m được biểu diễn trên hình 2.4.

    Khi transistor công suất ngắt, cuộn sơ cấp sẽ sinh ra một sức điện động khoảng 100-300V.

    2.2.3. Quá trình phóng điện ở điện cực.

    Khi điện áp thứ cấp U2 đạt đến giá trị Udl, tia lửa điện cao thế xuất hiện giữa hai điện cực Bugi. Tia lửa điện ở Bugi gồm hai thành phần đó là thành phần điện dung và thành phần điện cảm.

    Thành phần điện dung của tia lửa do năng lượng tích luỹ trên mạch thứ cấp được quy ước bởi điện dung ký sinh C2. Tia lửa được đặc trưng bởi sự sụt áp và tăng dòng đột ngột.

    a.Thời gian tia lửa điện dung.

    b. Thời gian tia lửa điện cảm.

    [​IMG]

    Hình 2.5. Quy luật biến đổi hiệu điện thế thứ cấp U2m và cường độ dòng điện thứ cấp i2 khi transistor công suất ngắt.

    Mặc dù năng lượng không lớn lắm (C2.U[​IMG])/2 nhưng công suất phát ra bởi thành phần điện dung của tia lửa nhờ thời gian rất ngắn (1[​IMG] nên có thể đạt hàng chục, có khi đạt hằng trăm kW. Tia lửa điện dung có màu xanh sáng kèm theo phát ra tiếng nổ lách tách đặc trưng.

    Dao động với tần số cao (106 -107 Hz) và dòng lớn, tia lửa điện dung gây nhiễu vô tuyến và mài mòn điện cực Bugi. Để giải quyết vấn đề vừa nêu, trên mạch thứ cấp ( như nắp decol, mỏ quẹt, dây cao áp) thường được mắc thêm các điệnn trở. Trong các ôtô đời mới, người ta dùng lõi thép dây cao áp bằng than để tăng điện trở.

    Do tia lửa xuất hiện trước khi hiệu điện thế thứ cấp đạt giá trị U2m trên năng lượng của tia lửa điện dung chỉ là một phần nhỏ của năng lượng nhỏ phóng qua Bugi. Phần năng lượng còn lại sẽ hình thành tia lửa điện cảm. Dòng qua Bugi lúc này còn chỉ vào khoảng 20- 40 mA.Hiệu điện thế giữa hai cực Bugi giảm nhanh đến giá trị 400- 500 V. Thời gian kéo dài của tia lửa điện cảm gấp 100 đến 1000 lần thời gian tia lửa điện dung và thời gian này phụ thuộc vào loại Bugi, khe hở Bugi và chế độ làm việc của động cơ. Thường thì thời gian tia lửa điện cảm vào khoảng 1 đến 1,5 ms. Tia lửa điện cảm có màu vàng tím, còn được gọi là đuôi lửa.

    Trong thời gian xuất hiện tia lửa thì năng lượng tia lửa Wp được tính theo công thức:

    Wp = [​IMG]

    tp : thời gian xuất hiện tia lửa trên điện cực Bugi.
     
  2. technologyotosd07
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    22/1/13
    Số km:
    166
    Được đổ xăng:
    50
    Mã lực:
    51
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    190 lít xăng

    t[​IMG]
    T : chu kỳ đánh lửa (s).[​IMG]
    n : số vòng quay trục khuỷu động cơ. (min[​IMG]

    sao mà em toàn nhìn thấy ô vuông không vậy bác chủ thớt
     

Chia sẻ trang này