Đang tải...

Cơ bản [NH] Phân tích nhân trắc học_ ghế ngồi hành khách+ người lái.Tham khảo thêm số liệu tổng cục tkê

Thảo luận trong 'Động cơ' bắt đầu bởi huynguyenmbv, 27/3/12.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. huynguyenmbv
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    19/1/10
    Số km:
    1,466
    Được đổ xăng:
    382
    Mã lực:
    316
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    941 lít xăng
    1. thiết kế Ghế ngồi:
    1.1. yêu cầu ghế ngồi: yêu cầu phải đủ diện tích chỗ ngồi cho người sử dụng, kích thước và hình dạng hình học phải đảm bảo sự thoải mái cho người dùng. Chiều cao mặt ghế vừa phải, nếu cao quá sẽ dây tình trạng tê chân do mặt dưới cơ đùi ép, nếu thấp quá đầu gối sẽ nhô cao đùi ép vào bụng của người vận hành. Đệm ghế ngồi phải có độ mềm thích hợp, đảm bảo khả năng giảm xóc và chống cộng hưởng có thể xảy ra. Bề mặt ghế không được lõm quá khi người ngồi vào vì sẽ gây tình trạng tê chân. Độ cao của mặt ghế phải đảm bảo sao cho mép trước mặt gối đỡ có một phần khối lượng của chân để tránh mỏi chân, không được quá nghiêng bởi vì sẽ gây tình trạng đùi ép vào bụng. Góc giữa lưng tựa và mặt ghế phải là góc tù để tránh đùi ép vào bụng.
    Lưng ghế đỡ phần thân người theo hướng thẳng đứng, đảm bảo tư thế đứng của thân là ngực ưỡn và được thả lỏng . Lưng ghế phải làm sao cho cơ cổ và cơ vai được thư giãn.
    Đối với xe thiết kế phải đáp ứng thêm các điều kiện như là: tạo điều kiện tốt nhất cho người lái trong khi điều khiển ô tô, tầm quan sát rộng. Độ nghiêng của trục vô lăng hướng tới lực của người lái tác dụng lên vô lăng khi xe quay vòng. Trục vô lăng càng thẳng đứng (góc nghiên càng lớn) thì người lái có thể tác dụng lực càng lớn lên vô lăng bởi vì toàn thân sẽ tham gia vào việc quay vô lăng
    1.2. phân tích nhân trắc học.
    Theo thống kê nhân trắc học, nam có chiều cao là 175 cm và mức trung bình là 164 cm, còn nữ có chiều cao khoảng 163 cm, với mức trung bình là 155 cm. Bất kể công trình lớn nhỏ, được thiết kế theo kiểu nào cũng phải căn cứ vào nhân trắc, đặc biệt trong nội thất. Kích thước của đồ nội thất gắn với một khái niệm "tỷ xích" (mối tương quan giữa kiến trúc và người). Tay với (người giơ tay ngang) của người Việt Nam: tương ứng với nam là 82,5 cm - 94 cm và nữ khoảng 77,8 cm - 83 cm. Thế người của con người Việt Nam có chiều cao thích hợp của nam là 45,5 cm và 43 cm. Còn nữ là 40,4 cm và 39,1 cm.
    [​IMG]
    Hình 3.59- kích thước cơ bản của cơ thể người
    [​IMG]
    Hình 3.60- kích thước cơ thể khi ngồi
    1.3. kích thước tham khảo các loại xe có trên thị trường.
    Bảng - Sự tương quan về mặt hình học của ghế người lái
    [TABLE="width: 637"]
    [TR]
    [TD]Chủng loại xe
    [/TD]
    [TD]Chiều cao đệm ghế h (mm)
    [/TD]
    [TD]Góc nghiêng đệm ghế α ([SUP]0[/SUP])
    [/TD]
    [TD]Góc nghiêng lưng ghế β ([SUP]0[/SUP])
    [/TD]
    [TD]Lực lớn nhất tác dụng lên bàn đạp P, kG
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Xe du lịch
    [/TD]
    [TD]300 – 340
    [/TD]
    [TD]12
    [/TD]
    [TD]100
    [/TD]
    [TD]66
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Xe tải nhẹ
    [/TD]
    [TD]340-380
    [/TD]
    [TD]10
    [/TD]
    [TD]98
    [/TD]
    [TD]70
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Xe tải cabin lồi
    [/TD]
    [TD]400-470
    [/TD]
    [TD]9
    [/TD]
    [TD]96
    [/TD]
    [TD]74
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Xe tải cabin rụt
    [/TD]
    [TD]430 – 500
    [/TD]
    [TD]7
    [/TD]
    [TD]92
    [/TD]
    [TD]82
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    Kích thước ghế ngồi lựa chọn thiết kế:
    - Chiều rộng : 1000 mm và chiều cao: 470 mm
    - Khoảng cách vành tay lái đến đệm ngồi: 20 ± 5 mm
    - Khoảng cách từ vành tay lái đến đệm tựa: 400 ± 5 mm
    - Góc nghiêng đệm ngồi: 5[SUP]0[/SUP]-7[SUP]0[/SUP] . Chọn [​IMG]
    - Góc nghiêng đệm tựa: 95 – 100[SUP]0[/SUP] . Chọn [​IMG]
    - Chiều cao đệm tựa không lớn hơn 530 mm


    Hình 3.61- Thiết kế ghế ngồi
    [​IMG]
     

Chia sẻ trang này