Đang tải...

Thảo luận Những điều cần biết về vỏ xe

Thảo luận trong 'Gara Sửa chữa xe máy Cho Biker' bắt đầu bởi vietms, 22/8/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. vietms
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    25/7/09
    Số km:
    639
    Được đổ xăng:
    26
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    155 lít xăng
    Vỏ xe có một ảnh hưởng không nhỏ tới tính năng vận hành và mức tiêu thụ nhiên liệu cho xe, bởi vậy nắm rõ những thông số về vỏ là một điều cần thiết với bất kỳ ai đang sử dụng xe
    Trước tiên chúng ta phải biết những thông số cơ bản nhất về vỏ xe. Thí dụ với ký hiệu: P215/65 R15 95H có thể hiểu như sau:
    P: Loại xeChữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng. P “Passenger”: vỏ dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck”: xe tải nhẹ; T “Temporary”: vỏ thay thế tạm thời(vỏ sơ cua)
    215: Chiều rộng vỏ:Chiều rộng vỏ được đo từ vách này tới vách kia (mm).
    55: Tỷ lệ bề dày/chiều rộng vỏ:Số 55 đằng sau vạch xiên chỉ tỷ lệ giữa chiều rộng và bề dày vỏ. Trong thí dụ trên đây, bề dày bằng 55% chiều rộng.
    R: Cấu trúc của vỏ
    Các vỏ thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị trường.
    15: Ðường kính mâm xe:Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ mâm. Số 15 tương ứng với đường kính mâm lắp được là 15 inch.
    95H: Tải trọng và tốc độ giới hạn:Số 95 tương ứng với tải tương ứng mà vỏ có thể chịu được. Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 kg. Bên cạnh chỉ số tải trọng là một chữ cái giới hạn tốc độ tối đa mà vỏ có thể hoạt động bình thường, với chữ cái H, vỏ xe sẽ có tốc độ tối đa tương ứng là 210 km/h.với vài loại vỏ thì được nhà sản xuất ghi luôn là max speed và max load
    Ngoài những thông số chính, trên vỏ xe còn có những ký hiệu khác:
    Treadwear: Khả năng chịu mòn của vỏ. Giá trị tiêu chuẩn là 100, chỉ số này càng cao thì khả năng chống mòn càng tốt.
    Traction: Đo khả năng bám đường của vỏ. Theo thứ tự từ cao xuống thấp: AA, A, B, C
    Temperature: Khả năng chịu nhiệt của vỏ xe. Theo thứ tự từ cao xuống thấp: A, B, C
    Maximum Inflation Pressure: Áp lực hơi tối đa.

    Trên thành vỏ bao giờ cũng có 1 dãy mã số (bắt đầu bằng cụm DOT) và kết thúc bằng 4 chữ số. Đó chính là các con số chỉ ngày tháng năm sản xuất. Chẳng hạn nếu 4 chữ số cuối dãy là 2305, có nghĩa là vỏ này xuất xưởng vào tuần thứ 23 của năm 2005. Vì được làm bằng cao su, nếu để quá lâu, vỏ xe sẽ không còn tốt như khi mới được sản xuất.
    Một chiếc vỏ quá “đát” thường bị mờ dãy số này, cho dù nhìn bề ngoài thì có vẻ như vỏ vẫn sử dụng “ngon”. Khi đã quá hạn sử dụng có nghĩa là vỏ đã mất hết những tính năng vốn có. Nhà sản xuất đã lường trước điều này và khuyên rằng kể cả những chiếc vỏ mới không xài mà chỉ cất trong kho nhưng đã hết hạn sử dụng thì xem như đã kết thúc vòng đời.
    Nguyên tắc khi mua vỏ là không quá 5 năm kể từ ngày sản xuất, cộng với 5 năm sử dụng cho xe là đến lúc thay mới. Tuổi thọ của cao su không còn đảm bảo nếu vượt quá thời gian này.

    vỏ xe này sản xuất tuần 31 năm 2009
    [​IMG]

    những thông số khác:
     

Chia sẻ trang này