Đang tải...

Hãng khác Những nguyên nhân hư hỏng về các hệ thống

Thảo luận trong 'Thảo luận kỹ thuật sửa chữa' bắt đầu bởi zomson, 5/5/16.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. zomson
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    30/3/15
    Số km:
    339
    Được đổ xăng:
    71
    Mã lực:
    51
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    522 lít xăng
    e tổng hợp được 1 số lỗi thường gặp trên oto.bác nào thấy hay cóp để tải về và nhờ đó cho e ít xăng để có động lực để đăng lên tiếp
    A – Những hư hỏng của động cơ

    1 – Động cơ không nổ:

    – Không có tia lửa điện

    – Trong thùng không có xăng

    – Trong bầu phao của bộ chế hòa không có xăng

    – Bầu lọc xăng bị tắc

    – Các ống dẫn xăng bị tắc

    – Bơm không lên xăng

    – Trong bầu phao của chế hòa khí có nước

    – Trong hệ thống xăng có không khí

    – Bướm xăng đóng thường xuyên

    – Các gielơ bộ chế hòa khí bị tắc

    – Cháy má vít của bộ chia điện

    – Hỏng tính chất cách diện của hệ thống đánh lửa dùng ắc qui

    – Khe hở điện cực của bu gi không đúng tiêu chuẩn

    – Bôbin bị hỏng

    – Khe hở giữa hai má bạch kim của bộ chia điện không đúng tiêu chuẩn

    – Tụ điện không làm việc

    – Bình ắc qui phóng điện

    – Qui lát xiết không chặt

    2 – Động cơ làm việc không ổn định ở số vòng quay thấp:

    – Hệ thống không tải của bộ chế hòa khí làm việc không tốt

    – Hỏng gioăng đệm giữa mặt bích của bộ chế hòa khí và ống nạp

    – Đặt các dây cao thế không đúng thứ tự làm việc của động cơ

    – Bu gi đánh lửa bị dính dầu

    – Nước lọt vào trong xi lanh

    3 – Động cơ khởi động được nhưng hay chết máy:

    – Bơm xăng không bơm đủ lượng xăng cần thiết vào bộ chế hòa khí

    – Vị trí bướm gió không điều chỉnh được

    – Mức xăng trong bầu phao tăng lên

    – Bầu lọc khí bị tắc

    4 – Động cơ không phát hết công suất:

    – Hệ thống tiét kiệm của bộ chế hòa khí không làm việc

    – Điều chỉnh sai vị trí của kim gielơ chính

    – Gioăng đệm giữa phần trên và phần giữa của bộ chế hòa khí bị hỏng

    – Bướm xằng mở không được hoàn toàn

    – Điều chỉnh sai cơ cấu điều chỉnh theo số ốc tan của bộ chia điện

    – Các khe hở nhiệt của supap để không đúng tiêu chuẩn

    – Secmăng bị mòn

    – Ống giảm âm (ống tiêu âm) bị mòn

    – Supap của động cơ bị cháy

    5 – Động cơ quá nóng:

    – Hệ thống làm mát thiếu nước

    – Thiết bị đánh lửa bị hỏng

    – Bánh, răng phối khí lắp không đúng

    – Đai truyền của quạt gió bị trượt

    – Van hằng nhiệt không làm việc

    – Két nước bị tắc

    – Cánh chớp của két nước mở không hoàn toàn

    – Két nước bị rò

    – Đặt sai tay gạt điều chỉnh mức sấy nóng hỗn hợp cháy

    – Nước trong két nước đóng băng

    6 – Đang làm việc động cơ bị chết máy bất ngờ:

    – Không có tia lửa điện

    – Nhiên liệu không vào

    – Bánh răng của trục cam bị sứt gẫy

    – Dây cao thế của bôbin (dây cao thế trung tâm) bị lỏng

    – Ống dẫn nhiên liệu bị rò

    – Mức nhiên liệu trong buồng phao của bộ chế hòa khí không đúng tiêu chuẩn

    – Áp suất trong bộ chế hòa khí mất cân bằng

    – Không khí bên ngoài lọt vào

    – Đánh lửa muộn

    – Đánh lửa quá sớm

    – Áp suất trong các xi lanh của động cơ giảm sút

    – Nhiên liệu có trị số ốc tan thấp

    7 – Động cơ bị gõ:

    – Dùng nhiên liệu có trị số ốc tan thấp

    – Kết muội ở buồng cháy

    – Sử dụng bugi không thích hợp

    – Khe hở supap của động cơ quá lớn

    – Píttông và xilanh của động cơ bị mòn

    – Chốt píttông bị mòn

    – Ổ trục chính bị mòn

    – Ổ trục thanh truyền bị mòn

    – Các răng của bánh răng trục cam bị mòn

    – Bạc lót của trục cam bị mòn

    – Mặt bích tựa của trục cam bị mòn

    B – Hư hỏng của hệ thống bôi trơn

    1 – Áp suất dầu thấp hơn qui định:

    – Bơm dầu bị hỏng

    – Van ổn áp của bơm dầu bị hỏng

    – Các chi tiết của nhóm pittông – Thanh truyền bị mòn

    – Độ nhớt của dầu nhờn giảm

    – Đồng hồ đo áp suất dầu bôi trơn bị hỏng

    – Rò dầu

    2 – Mức dầu ở đáy cacte động cơ không đúng qui định:

    – Mức dầu bị giảm

    – Mức dầu tăng

    – Tiêu hao nhiều dầu trong máy nén không khí

    3 – Chất lượng dầu trong động cơ không đúng tiêu chuẩn:

    – Dầu bị loãng

    – Dầu bị bẩn

    – Dùng dầu không hợp với mùa

    – Bầu lọc dầu bẩn

    – Thay dầu động cơ không đúng hạn

    C – Những hư hỏng của hệ thống làm mát

    1 – Hệ thống làm mát bị rò:

    – Các ống mềm bị hỏng

    – Đệm bịt của bơm nước bị hỏng

    – Vòng phớt trục bơm nước bị hỏng

    2 – Động cơ làm mát không tốt:

    – Gẫy cánh bơm nước

    – Bộ tản nhiệt dầu bị hỏng

    – Cánh quạt gió bị gẫy

    – Nước trong hệ thống làm mát quá ít

    – Những chỗ nối tiếp của máy sấy nóng khởi động bị rò chẩy

    – Không có bình ngưng tụ

    3 – Nước trào ra khỏi lỗ đổ nước của két nước:

    – Đệm (Gioăng) của nắp với thân máy bị hỏng

    – Nắp qui lát vặn không được chặt

    – Két nước của hệ thống làm mát bị tắc

    – Rạn, nứt trong xilanh của động cơ

    D – Những hư hỏng trong hệ thống cung cấp nhiên liệu

    1 – Hốn hợp cháy quá loãng:

    – Mức nhiên liệu trong buồng phao của bộ chế hòa khí bị giảm

    – Bơm tăng tốc không làm việc

    – Động cơ lạnh

    – Năng lực thông qua của zielơ giảm sút

    – Bộ chế hòa khí bị bẩn

    – Mức nhiên liệu trong buồng phao của bộ chế hòa khí quá cao

    – Bộ tiết kiệm xăng làm việc quá lớn

    – Ốc zielơ xiết không chặt

    – Bề mặt dẫn hướng của thân van kim bị xây xát

    – Nút của bộ lọc nhiên liệu của bộ chế hòa khí vặn không chặt

    – Gioăng (Đệm) vải trên nút lọc nhiên liệu của bộ chế hòa khí bị hỏng

    – Lò xo giảm chấn bị ép quá nhiều

    – Trục giữ phao bị mòn

    – Năng lực thông qua cửa zielơ tăng

    – Van kim trong buồng phao của bộ chế hòa khí bị mòn

    – Mòn lưỡi gà điều chỉnh mức xăng

    – Điều chỉnh không đúng chiều dài của thanh điều khiển bộ tiết kiệm

    2 – Việc cung cấp nhiên liệu bị ngắt:

    – Màng bơm nhiên liệu bị rách

    – Cần dẫn động nhiên liệu bị mòn

    – Nước đóng băng trong ống dẫn nhiên liệu

    – Tắc lỗ thông trên nút của thùng xăng

    – Cốc lắng của bơm nhiên liệu bị tắc

    – Lò xo của bơm nhiên liệu bị liệt

    – Bảo dưỡng bơm nhiên liệu không thường xuyên

    – Thùng nhiên liệu bị tắc

    – Van lưu thông của bơm tăng tốc bị kẹt

    – Zielơ không khí của hệ thống không tải bị lỏng

    – Nút của zielơ nhiên liệu chính bị lỏng

    – Đệm của ống nối rắcco của bộ chế hòa khí bị hỏng

    – Đệm của nút xả nhiên liệu của buồng phao bộ chế hòa khí bị hỏng

    – Van kim của bộ chế hòa khí bị kẹt

    – Lỗ không tải của bộ chế hòa khí bị tắc

    – Đệm của nắp đậy cơ cấu hạn chế tốc độ vòng quay cực đại bị hỏng

    – Lưới lọc của bộ chế hòa khí không dán chặt lên ống côn dẫn hướng

    E – Hư hỏng trong hệ thống cấp nhiên liệu của động cơ Diezel

    1 – Động cơ không khởi động được hoặc khó khởi động

    – Không có nhiên liệu trong thùng chứa

    – Tắc lỗ dầu vòi phun

    – Lò xo của pittông bơm nhiên liệu bị gẫy

    – Đòn đẩy của bơm chuyển nhiên liệu bị kẹt

    – Có không khí trong hệ thống nhiên liệu của máy Diezel

    – Kim phun bị kẹt trong kim phun

    – Kim phun không tì được lên đế kim phun

    – Thanh răng bơm cao áp bị kẹt

    – Tay gạt của bộ điều tốc không đặt ở vị trí khởi động

    – Nhiên liệu dùng không hợp với mùa

    – Bulông bắt mặt bịch chủ động của nửa khớp nối bơm cao áp bị gẫy

    – Khoá trên đường ống hút nhiên liệu đóng kín

    – Thanh răng bơm cao áp khó di động

    2 – Động cơ không phát hết công suất có nhiều khó đen

    – Lõi lọc của bộ lọc tinh bị tắc

    – Bơm cao áp bị hỏng

    – Cặp lõi bơm bị mòn

    – Lõi lọc của bộ lọc thô bị tắc

    – Thời điểm bắt đầu cung cấp nhiên liệu của bơm cao áp không đúng

    – Van ổn áp của bơm cao áp bị mòn

    – Bộ lọc của loại bơm cao áp vòi phun bị tắc

    – Bộ lọc không khí bị bẩn

    – Đặt góc phun sớm nhiên liệu không đúng

    – Ống xả bị tắc

    – Bơm chuyển nhiên liệu bị hỏng

    – Thân và nắp bơm chuyển nhiên liệu kiểu bánh răng bị mòn

    – Đai ốc ống nhiên liệu bắt không chặt

    – Ống cao áp bị vỡ

    – Bánh răng của bơm chuyển nhiên liệu bị vẹt

    – Nhiên liệu bị rò ra lỗ vòi phun

    3 – Động cơ chạy không đều

    – Lượng nhiên liệu và độ đồng đều về cung cấp nhiên liệu giữa các xilanh không được đảm bảo

    – Van cao áp của bơm cao áp bị mòn

    – Van hút và van xả của bơm chuyển nhiên liệu không kín

    – Ren ở đầu nối đường ống cao áp với vòi phun bị chờn

    – Mômen vặn những khớp nối ren chủ yếu chưa đúng qui định

    – Các vòng gioăng của bơm nhiên liệu kiểu bánh răng bị mòn

    – Lượng nhiên liệu cung cấp cho bộ bơm cao áp – Vòi phun không đủ

    – Cần đẩy bơm chuyển nhiên liệu bị hở

    – Ống cao áp bị nứt

    – Điều chỉnh tốc độ vòng quay không tải nhỏ nhất của trục khưỷu không đúng

    – Bạc trục giá đỡ của quả văng trên bộ điều tốc nhiều chế độ bị mòn

    – Con trượt cao su trên bộ giảm rung của bộ điều tốc bị hỏng

    4 – Động cơ có khói đen:

    – Áp suất phun thấp

    – Dầu nhờn lọt vào buồng cháy do các chi tiết của nhóm pittông và xilanh bị mòn

    – Nhiệt độ nước trong hệ thống làm mát thấp

    – Lò xo kim phun bị gẫy

    – Van cao áp của bơm cao áp không hoạt động

    – Nhóm pittông và xilanh động cơ bị mòn

    – Nút của đầu vòi phun của bộ bơm cao áp – Vòi phun bị gẫy

    5 – Động cơ chết máy nhanh chóng sau khi khởi động

    – Lò xo của bộ điều chỉnh số vòng quay trục khuỷu bị gẫy

    – Chỗ nối ghép giữa lò xo điều chỉnh số vòng quay của động cơ và đòn điều khiển bị mòn

    6 – Động cơ có tiếng gõ khi làm việc:

    – Trong hộp bộ điều tốc không có dầu nhờn

    – Thân của khớp nối tự động không có dầu bôi trơn

    – Phun nhiên liệu sớm quá

    – Điều chỉnh supap không đúng qui định

    – Động cơ quá nóng

    – Bánh răng dẫn động bộ điều tốc bị mòn

    – Dầu bôi trơn bị loãng do dầu mazut lọt vào cacte

    F – Những hư hỏng của hệ thống đánh lửa

    1 – Không có tia lửa điện ở bugi

    – Tiếp điểm của bộ chia điện bị mòn

    – Không có khe hở ở tiếp điểm của bộ chia điện

    – Đế bằng nhựa của tiếp điểm bị mòn

    – Tiếp điểm của bộ chia điện bị dính dầu

    – Lò xo của cần tiếp điểm bị gẫy

    – Bộ ắc qui đã phóng hết điện

    – Dây dẫn nối cần má vít động với êcu cách điện ở vỏ của bộ chia điện bị đứt

    – Chập mạch giữa các vòng dây của cuộn sơ và thứ cấp của biến áp đánh lửa

    – Tiếp điểm của bộ chia điện không đúng

    – Các khóa điện (Khóa đánh lửa) bị oxy hóa

    – Điện trở phụ bị cháy

    2 – Tia lửa điện phát sinh không liên tục

    – Điện trở phụ bị chập mạch

    – Áp lực ở tiếp điểm của bộ chia điện quá thấp

    – Cần má vít động lúc lắc theo chiều ngang

    – Ở mặt trong của nắp chia điện có nước ngưng tụ

    – Ổ bi ở mâm tiếp điểm của bộ chia điện bị kẹt

    – Cam ngắt điện bị rơ

    – Các lò xo của bộ điều chỉnh ly tâm đánh lửa sớm bị yếu

    – Bề mặt của cam ngắt điện bị mòn

    – Khe hở ở tiếp điểm của bộ chia điện bị giảm

    – Khe hở giữa các má vít của bộ chia điện tăng

    – Dây dẫn nối mâm tiếp điểm trên và mâm cố định dưới của bộ chia điện bị đứt

    – Chất cách điện của dây dẫn cao thế bị hỏng

    – Các vòng dây ở cuộn sơ cấp của biến áp đánh lửa bị chập mạch

    G – Những hư hỏng của ắc qui
    1 – Ắc qui tự phóng điện:
    – Trong ắc qui hình thành dòng điện cục bộ

    – Nước đổ vào ắc qui không phải là nước cất

    – Dung dịch điện phân pha chế từ axit sunfuric kỹ thuật

    – Trong dung dịch điện phân có tạp chất cơ học

    – Trong dung dịch điện phân có tạp chất hữu cơ

    – Dung dịch điện phân đổ quá mức

    – Sáp làm kín của ắc qui bị phá hủy

    – Bề mặt của ắc qui bị ướt dung dịch điện phân

    – Dòng điện bị rò theo khung vỏ ắc qui

    – Dung lượng của ắc qui giảm

    – Tỉ trọng của dung dịch điện phân ở một ngăn ắc qui có giá trị khác

    2- Các bản cực bị sunfat hóa:
    – Ắc qui để lâu trong tình trạng phóng điện

    – Ắc qui thường xuyên nạp điện thiếu

    – Tỉ trọng dung dịch điện phân thấp hoặc cao

    – Mức dung dịch điện phân thấp

    – Không tôn trọng qui tắc bảo quản ắc qui ở trạng thái nạp

    – Các ắc qui đơn trong bộ ắc qui có dung lượng khác nhau

    – Nước cất bị bốc hơi

    – Dung lượng của bộ ắc qui giảm xuống

    – Khi nạp ắc qui khí thoát ra qua sớm

    – Thùng ắc qui bị cháy

    – Ắc qui khó nạp điện

    – Ắc qui làm việc mùa hè mà tỉ trọng dung dich điện phân lại ứng với mùa đông

    – Ắc qui hỏng do phóng điện lâu với dòng điện lớn

    3 – Những tấm cực của ắc qui bị hỏng:
    – Bắt ắc qui không chặt

    – Nhiệt độ dung dịch điện phân quá cao

    – Những bản cực của ắc qui bị gẫy

    – Dung dịch điện phân bị đóng băng

    – Nạp điện cho ắc qui với dòng điện lớn trong thời gian dài

    – Thế hiệu của máy phát cao

    – Khối chất hoạt tính của bản cực âm bị kết tủa

    – Chất hoạt tính của bản cực dương bị ăn mòn

    – Lỗ thông hơi của ắc qui bị tắc

    – Các bản cực bị cong

    – Bộ ắc qui bị rung mạnh

    – Chất hoạt tính ở những bản cực bị vụn rời

    – Các bản cực bị nứt

    – Các bản cựcbị mòn

    – Các vách ngăn của bình ắc qui bị nứt

    – Bộ ắc qui làm việc trong mùa hè mà dủng tỉ trọng dung dịch điện phân mùa đông

    – Kiểm tra thế hiệu của bộ ắc qui bằng cách chập mạch “Theo tia lửa điện”

    4 – Các tấm cực bị chập mạch:
    – Chất hoạt tính của những bản cực bị rơi

    – Những tấm ngăn bị hư hỏng

    – Ắc qui bị nóng quá mức

    5 – Máy khởi động không dẫn động được động cơ nổ:
    – Ắc qui bị hết điện vì sử dụng lâu dài lúc đỗ xe

    – Đai kẹp của cọc ắc qui bị lỏng

    – Các cọc và đai kẹp bị oxy hóa

    – Các cầu nối của ắc qui bị gẫy

    – Cọc ắc qui bị gẫy

    – Một trong số những ắc qui đơn của bộ ắc qui không có dung dịch điện phân

    – Vi phạm qui tắc chuẩn bị ắc qui trước khi sử dụng

    H – Những hư hỏng của máy phát điện
    1 – Máy phát điện cung cấp dòng điện nạp nhỏ:
    – Bề mặt cổ góp có dầu

    – Lò xo của giá đỡ chổi than bị gẫy

    – Chổi than bị hẫng

    – Những phiến đồng của cổ góp bị cháy

    – Mạch điện nối máy phát – Bộ điều chỉnh điện ampe kế

    – Ắc qui bị hở

    – Dây curoa dẫn động máy phát bị đứt

    – Áp lực trên chổi than của máy phát nhỏ

    – Chất cách điện của giá giữ chổi than bị thủng

    – Giá giữ chổi than bị hư hỏng

    – Chổi than bị hư hỏng

    – Mạch điện của cuộn dây kích thích bị đứt

    – Mạch điện của rôto bị đứt

    – Vòng dây của cuôn kích thích bị chập mạch

    – Các vòng dây trong cuộn dây rôto bị chập mạch

    – Cuộn dây kích thích chạm mát

    – Cuộn dây rôto chạm mát

    2 – Ampe kế dao động quá mức:
    – Dây curoa dẫn động của máy phát bị trượt

    – Nắp của máy phát ở phía cổ góp bị bẩn

    – Chổi than của máy phát bị hẫng theo chu kỳ

    – Chất cách điện giữa các phiến đồng nhô lên trên bề mặt cổ góp

    – Bộ điều chỉnh điện bị hỏng

    3 – Máy phát quá nóng:
    – Chập mạch giữa các đầu nối của máy phát

    – Chập mạch trong các dây dẫn nối máy phát và bộ điều chỉnh điện

    – Rôto máy phát bị chạm vào lõi cực

    – Máy phát làm việc luôn quá tải

    4- Máy phát làm việc có nhiều tiếng ồn:
    – Dây curoa máy phát căng quá mức

    – Chổi than của máy phát chưa được rà nhẵn

    – Giá đỡ chổi than bị vênh

    – Chổi than bị trượt

    – Puli máy phát bị hỏng

    – Ổ trục máy phát bẩn

    – Ổ trục và lỗ đặt ổ bị mòn

    – Rôto chạm vào lõi cực

    I – Những hư hỏng của bộ điều chỉnh điện
    1 – Rơle dòng điện ngược không làm việc:

    – Tiếp điểm bị cháy

    – Khe hở ở tiếp điểm của rơle dòng điện ngược không đúng tiêu chuẩn

    – Khe hở giữa lõi và cần tiếp điểm không đúng qui định

    – Tiếp điểm bị mòn

    – Thế hiệu lúc đóng rơle dòng điện ngược không đúng qui định

    – Tiếp điểm của rơle đóng

    – Tiếp điểm rơle dòng điện ngược không mở

    2 – Rơle điều chỉnh thế hiệu làm việc không tốt:
    – Ở tiếp điểm phát sinh tia lửa điện

    – Rơle điều chỉnh thế hiệu bị chỉnh sai

    – Tiếp điểm bị oxy hóa

    – Khe hở giữa cần tiếp điểm và lõi của rơle không đúng qui định

    – Các má vít bị hàn lại với nhau

    – Lò xo bị gẫy

    – Tiếp điểm bị mòn

    – Cuộn dây chính bị đứt

    – Dây nối mát giữa máy phát và bộ điều chỉnh điện bị đứt

    3 – Rơle hạn chế dòng điện làm việc không đúng qui định:
    – Tiếp điểm bi oxy hóa

    – Ở tiếp điểm có tia lửa

    – Trị số dòng điện hạn chế không đúng qui định

    – Các khe hở của rơle hạn chế cường độ không đúng qui định

    J – Những hư hỏng của máy khởi động điện
    1 – Máy khởi động không đóng được:
    – Lò xo của khớp truyển động trong máy khởi động bị gẫy

    – Ắc qui phóng hết điện

    – Mạch điện nối ắc qui và máy khởi động bị hỏng

    – Đứt mạch của rơle phụ

    – Công tắc của rơle phụ bị nóng

    – Rơle phụ điều chỉnh sai

    – Đứt mạch trong cuộn dây hãm

    – Mạch của cuộn dây kéo bị đứt

    2 – Trục máy khởi động quay, nhưng trục khuỷu của động cơ không quay:
    – Khớp truyển động bị trượt

    – Điều chỉnh thời điểm đóng máy khởi động sai

    – Động cơ quá lạnh

    – Mỡ quánh lại trên các rãnh then của trục rôto

    – Cần gạt của máy khởi động bị gẩy

    – Răng bánh răng khởi động và vành răng bánh đà bị mòn

    3 – Trục của máy khởi động quay chậm:
    – Chổi than bị hẫng

    – Cuộn dây kích thích của máy khởi động bị hỏng lớp cách điện

    – Các lá đồng của cổ góp bị cháy

    – Dây quấn của rôto bị chập mạch

    – Cổ góp điện bị ngấm dầu

    – Lực ép của chổi than nhỏ

    – Chổi than bị mòn

    – Điện trở phụ của cuộn dây đánh lửa khi khởi động động cơ không ngắn mạch

    – Mặt cổ góp bị lồi lõm

    – Giá đỡ chổi than bị chạm mát

    4 – Máy khởi động không tắt được sau khi khởi động động cơ:
    – Khớp truyển động không xê dịch được

    – Tiếp điểm của rơle phụ bị dính lại với nhau

    – Các đòn trong hệ thống dẫn động của máy khởi động bị vênh

    – Lò xo hồi vị của đòn dẫn động bộ khởi động bị gẫy

    – Khớp truyền động một chiều bị kẹt

    – Chất cách điện cuộn thứ cấp của biến áp đánh lửa bị thủng

    – Bề mặt nắp nhựa của biến áp đánh lửa bị bẩn

    – Nắp bộ chia điện bị nứt

    – Ốc kẹp dây cao thế ở nắp bộ chia điện bị bẩn

    – Thân rôto bị rạn nứt

    – Khe hở giữa rôto và các điện cực bên của nắp bộ chia điện lớn

    – Điện trở chống nhiễu ở dây cao thế bị cháy

    – Điện dung của tụ điện quá nhỏ

    – Hòn than tiếp điện ở nắp bộ chia điện bị mòn

    3 – Tia lửa điện yếu:

    – Ắc qui phóng hết điện

    – Điện trở phụ không bị ngắt khi khởi động động cơ

    – Bắt tụ điện lỏng

    – Các lỗ thông hơi ở nắp bộ chia điện bị bẩn

    – Lỗ thoát dầu ở vỏ bộ chia điện bị bẩn

    – Chế độ bảo dưỡng bộ chia điện không đúng
     
    Đã được đổ xăng bởi louisvu250497.

Chia sẻ trang này