Đang tải...

Tài liệu cơ khí Phân loại mác thép theo TCVN và TC Nga

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi haui, 17/4/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. haui
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/8/09
    Số km:
    3,304
    Được đổ xăng:
    128
    Mã lực:
    381
    Xăng dự trữ:
    -120 lít xăng
    ** Tiêu chuẩn Việt Nam
    Theo TCVN 1765 - 75: Thép được kí hiệu bằng chữ cái CT,gồm 3 phân nhóm A,B,C trong đó A là chủ yếu
    -Phân nhóm A: CTxx, Bỏ chữ A ở đầu mác thép chẳng hạn CT38, CT38n, CT38s là 3 mác có cùng σ > 38kG/mm2 hay 380MPa ,song ứng với 3 mức khử ôxi khác nhau: lặng,bán lặng và sôi ứng với CT38, CT38n, CT38s
    -Phân nhóm B: Qui định thành phần ( tra sổ tay ) BCT38[​IMG]0,14-0,22)C-(0,3-
    0,65)Mn
    -Phân nhóm C: Qui định cả hai tính chất : cơ tính và thành phần hóa học,
    Ví dụ : mác thép CCT38 có cơ tính của mác CT38 ,và có thành phần của mác BCT38.

    Theo TCVN 1766-75: Qui định các mác thép kết cấu cacbon chất lượng tốt để chế tạo máy :- Cxx. Ví dụ: C40 là mác có khoảng 0,40%C (0,38 -0,45%), chất lượng tốt,nên lượng P va S < 0,040%, C40A, là mác có chất lượng cao P, S < 0,030%.
    Theo TCVN 1822-76: Thép dụng cụ cacbon bằng CD (C là cacbon, D là dụng cụ) với số tiép theo chỉ lượng cacbon trung bình tính theo phần vạn - CDxx ho^c CDxxx.
    Ví dụ : CD80 va CD80A là hai mác thép có khoảng 0,80%C (0,75-0,84%) nhưng với chất lượng tốt và cao.
    ** Tiêu chuẩn của Nga :
    • Thép chất lượng bình thường :
    Kí hiệu bằng chữ cái : CT và số hiệu mác thép từ 0-6 phụ thuộc vào tính chất hóa học và tính chất cơ học ,Thành phần caccon trong hỗn hợp càng lớn và độ bền của thép càng cao thì số kí hiệu mác thép sẽ càng lớn.Để phân cấp bậc thép ngừoi ta còn ghi ở sau cùng mác thép các số tương ứng với bậc của thép,thường thì cấp bậc 1 chúng ta ko ghi,phía trước của mác thép ghi nhóm cúa thép tương ứng ( A,B,C ),thép nhóm A sẽ ko ghi
    Ví dụ : + CT1n2 : Thép cacbon chất lượng bình thuờng ,thép sôi,số kí hiệu mác thép là 1,bậc 2,thép thuộc nhóm A
    + BCT5 : Thép cacbon chất lượng bình thường,kí hieụe mác thép 5,thép lặng,thép nhóm B
    • Thép chất lượng tốt : mác thép đựợc chia ra thành các loại như sau :
    Ở đầu tiên của mác thép sẽ được kí hiệu bằng các chứ số chỉ thành phần của cacbon tong thép,đó là giá trị phần trăm trung bình của cacbon
    a) Phần trăm thép tính theo hàng trăm : chứa không quá 0,65 % cacbon
    Ví dụ : - 0,5n : thép caccon chất lượng tốt,thép sôi,thành phần cacbon là 0,05 %
    - 60 : thép cacbon chất lượng tốt,thép lặng,chứa 0,6 % cacbon trong hỗn hợp thép
    b) Phần trăm tính theo hàng chục : đối với thép dụng cụ,them vào chữ cái Y
    Y7 : Thép dụng cụ,thép chất lượng chứa 0,7 % cacbon,thép lặng ( tất cả các thép dụng cụ đều khử rất tốt oxi )
    Một số nguyên tố tham gia vào thành phần của mác thép ( viết theo kí tự của Nga ) :
    А – Nitơ К – Koban Т – Titan Б – Niobi Ф- vanadi
    В – Vonfram Н – Niken Х – Crom Г – mangan
    П – Photpho Д –Đồng Р – bor Ю – Nhôm
    Е -Selen С – kẽm

    • Thép chất lượng cao và chất lượng cao đặt biệt :
    Mác thép kí hiệu tương tự như thép chất lượng tốt,nhưng kết thúc mác thép chất lượng cao chúng tag gh them chữ cái A nữa .và sau cùng mác thép chất lượng cao đặt biẹt chúng tag hi them chữ cái "Ш". ( theo kí hiệu Nga )
    Ví dụ :
    У8А : Thép dụng cụ chất lượng cao,chứa 0,8 % cacbon trong thành phần
    30ХГС-III : Thép chất lượng cao đặt biệt,chứa 0,3% cacbon và từ 0,8%-1,5 % crom,kẽm và mangan mối loại
    (Theo CTM's family )
     
  2. tin-bsr
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    21/7/09
    Số km:
    48
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    114 lít xăng
    cảm ơn, rất hay
     
  3. quangtuan870
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    11/3/11
    Số km:
    4
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    1
    Xăng dự trữ:
    285 lít xăng
    Phân loại mác thep

    [I. Cách kí hiệu thép hợp kim của Nga và Việt Nam
    1. Cách kí hiệu thép của Nga và Việt Nam:
    a. Cách kí hiệu thép của Nga
    Nga kí hiệu thép hợp kim bằng hệ thống chữ và số, trong đó chữ dùng để chỉ tên của nguyên tố hợp kim, số để chỉ hàm lượng các bon và các nguyên tố hợp kim
    Các chữ theo bảng sau:
    Kí hiệu quốc tế Kí hiệu Nga Kí hiệu quốc tế Kí hiệu Nga
    Cr X W B
    Ni H Mn 
    Mo M Si C
    Ti T V 
    Co K Al ị
    Các số có ý nghĩa như sau:
    - Nếu có 2 chữ số ở đầu thì số đó chỉ hàm lượng các bon trung bình tính theo phần vạn, nếu hàm lượng các bon  0,1% có số “0” ở trước
    - Nếu có 1 chữ số ở đầu thì đó là số chỉ hàm lượng các bon trung bình tính theo phần nghìn, nếu không có số ở đầu thì hàm lượng các bon  1% là nhóm thép hợp kim dụng cụ
    - Các số đứng sau mỗi chữ cho biết hàm lượng nguyên tố hợp kim đó tính theo phần trăm, nếu hàm lượng nguyên tố hợp kim 1% thì không ghi số.
    - Nếu có chữ A ở cuối cùng của kí hiệu thì đó là thép tốt: P, S < 0,025%.
    Ví dụ: 18XTA là thép hợp kim có: C  0,18%. Mn  1%; Ti  1%. A là kí hiệu thép tốt
    9XC là thép hợp kim dụng cụ có C  0,9%, Cr  1%, Si 1%, XB là thép hợp kim dụng cụ có C 1%; W 1%; Mn 1%
    Một số loại thép đặc biệt chuyên dùng được kí hiệu theo cách riêng
    b. Cách kí hiệu của Việt Nam:
    - Phần lớn các thép hợp kim được kí hiệu theo cách sau: Đầu tiên là số chỉ hàm lượng các bon tính theo phần vạn, tiếp theo là kí hiệu của nguyên tố hợp kim và số chỉ hàm lượng nguyên tố hợp kim tính theo phần trăm. Nếu có thêm chữ A ở cuối thì đó là thép tốt (ít P, S)
    Ví dụ : Thép 60Si2 là thép hợp kim có C  0,6%; 130CrW5 là thép hợp kim có C  1,3%; Cr 1%; W  5%
     
  4. anhkhabk
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/10/09
    Số km:
    22
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    86 lít xăng
    cảm ơn bạn.
     

Chia sẻ trang này