Đang tải...

Cơ bản Phun nhiên liệu trong động cơ diesel

Thảo luận trong 'Động cơ' bắt đầu bởi khoadongluc, 17/9/09.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,748
    Được đổ xăng:
    7,024
    Mã lực:
    2,289
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    31,262 lít xăng
    #1 khoadongluc, 17/9/09
    Chỉnh sửa cuối: 11/7/14
    I – CHẤT LƯỢNG PHUN NHIÊN LIỆU:

    Để đảm bảo chất lượng hình thành khí hỗn hợp trong xi lanh động cơ phải phun nhiên liệu thành những hạt nhỏ kích thước đều nhau ([​IMG]hạt =5[​IMG]50[​IMG]), muốn có những hạt nhỏ thì phải có áp suất phun lớn :pphun = (10[​IMG]180)MN/m2
    1 – Chất lượng phun nhiên liệu được thể hiện bằng độ phun nhỏ và phun đều của nhiên liệu:
    a – Độ phun nhỏ:
    Được thể hiện qua [​IMG]tr b của các hạt chứa trong tia nhiên liệu, khi n càng cao thời gian dành cho quá trình hoà trộn hỗn hợp càng ngắn vì thế phải phun nhiên liệu độ hạt càng nhỏ (đặc biệt là trong buồng cháy thống nhất) muốn có quá trình hình thành khí hỗn hợp có chất lượng tốt [​IMG] tốc độ của nhiên liệu qua lỗ phun :[Wnl ]= (150 [​IMG]400) m/s.
    Wnl phụ thuộc :
    -n và loại buồng cháy động cơ
    -n tăng [​IMG] Wnl phải tăng
    -buồng cháy thống nhất có Wnl > Wnl các loại buồng cháy ngăn cách
    ØWnl đi qua lỗ phun có [​IMG] [​IMG] 4 (1và d =chiều dài và đường kính lỗ phun) tính theo công thức sau :
    Wnl =[​IMG][​IMG] (1)
    Ø[​IMG] =0,7[​IMG]0,8 :hệ số tốc độ của lỗ hình trụ
    Ø[​IMG] : hệ số giữa áp suất phun và áp suất trong buồng cháy
    thay vào (1) [​IMG] [​IMG] (2)
    b – Độ phun đều:
    Được thể hiện qua sự chênh lệch giữa thực tế của các hạt và [​IMG] của các hạt trong tia.
    2 – Thông thường xác định độ phun nhỏ và phun đều dùng thực nghiệm :
    Phương pháp thực nghiệm hiện nay là phun nhiên liệu lên mặt phẳng có phủ một lớp glyxêrin hoặc nước thuỷ tinh, sau đó đem chụp ảnh các vết hằn và phóng đại ảnh đó, đếm số hạt và đo đường kính các hạt, trên cơ sở đó xây dựng đường đặc tính phun nhiên liệu (H)
    HÌNH 1: Đường đặc tính phun nhiên liệu.
    Theo đường 1 : số hạt có đường kính nhỏ 10[​IMG]tập trung, các hạt phun vừa nhỏ, đều.
    ·Đường 2 : vừa không nhỏ, không đều.
    ·Đường 3 : hạt phun đều nhưng không nho.û
    Như vậy :
    - 2 nhánh đi lên và đi xuống của đường đặc tính càng dốc thì d0ộ phun đều càng tốt.
    - Nếu đỉnh của đường cong càng sát với trục tung thì độ phun nhỏ càng tốt.
    3 – Chất lượng phun nhiên liệu trong buồng cháy động cơ phụ thuộc vào :
    + Aùp suất phun.
    + Các kích thước lỗ phun.
    + Số vòng quay cốt bơm cao áp.
    + Độ nhớt nhiên liệu.
    + Lực căng mặt ngoài nhiên liệu.
    HÌNH2: Các đường đặc tính phun nhiên liệu

    Theo thực nghiệm :
    ØTăng Pf thì tốc độ lưu động của nhiên liệu qua lỗ phun tăng nên kích thước các hạt [​IMG] tăng độ phun nhỏ của tia.
    -P[​IMG] bc thống nhất = (20[​IMG]40) (MN/m2).
    -Động cơ cỡ lớn, nthấp = P[​IMG] =(70[​IMG]100) (MN/m2).
    -Động cơ cao tốc P[​IMG]=(150[​IMG]180) (MN/m2).
    -Buồng cháy ngăn cách : P[​IMG]=(10[​IMG]50) (MN/m2).
    ØGiảm [​IMG] lỗ phun [​IMG] tăng độ phun nhỏ và phun đều của tia nhiên liệu: chất lượng phun càng tốt (phun sương mù) (H.b)
    ØTăng nbc/áp [​IMG]tăng tốc độ piston Bơm cao áp[​IMG] P[​IMG]tăng [​IMG]độ phun nhỏ và phun đều tăng.
    II – CẤU TẠO TIA NHIÊN LIỆU:
    [​IMG]
    HÌNH 3: Cấu tạo tia nhiên liệu.

    Sau khi ra khỏi lỗ kim phun dòng nhiên liệu được xác nhập vào tạo thành tia nhiên liệu. Càng ra xa lỗ phun, tốc độ các hạt nl trong tia càng giảm vì không khí nén trong buồng cháy gây sức cản khí động đối với tia.
    ØPhần nhiên liệu phun ra trước : được phun vào khu vực có P lớn trong bình cháy do đó gặp khí động trong bình cháy rất lớn [​IMG] chuyển động với vận tốc chậm (vận tốc của phần nhiên liệu này giảm nhanh)
    ØPhần nhiên liệu sau đó được phun vào môi trường mà tia nhiên liệu đang vận động cùng chiều ở phía trước, gặp phải sức cản khí động nhỏ [​IMG] chuyển động với vận tốc nhanh, vì vậy phần nhiên liệu phun sau khi đuổi kịp phần nhiên liệu trước và gạt số nhiên liệu trước ra ngoài rồi đi vào khu vực của mũi tia.
    ØChính vì lí do trên mà tia nhiên liệu được chia làm 2 phần có đặc điểm khác nhau : phần lõi tia và phần vỏ tia.
    ØPhần vỏ tia : có mật độ và kích thước hạt là nhỏ. Những hạt nl có kích thước nhỏ nhất thường nằm ở ngoài cùng của vỏ tia.
    ØPhần lõi tia : có mật độ và kích thước hạt là lớn có chuyển động nhanh. Hạt lớn chứa nhiều năng lượng (chủ yếu là động năng).
    Mỗi một đường cong ứng với 1 P buồng khí nén.
    Do ảnh hưởng của sức cản không khí :W giảm nhanh, L tăng dạng parabol, B tăng ra.
    HÌNH 4: Quy luật biến thiên của chiều dài L, tốc độ W, chiều rộng B của tia nhiên liệu theo góc quay trục cam dẫn động bơm cao áp.

    [​IMG]


    HÌNH 34: Diễn biến các giai đoạn phun nhiên liệu (ở n = 4200 vòng/ phút).
    Ap suất phun = 1500 KG/cm2, đường kin lỗ tia = 0,121 mm. Có 6 lỗ tia.
     
  2. khaihoan0210
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    24/2/10
    Số km:
    55
    Được đổ xăng:
    3
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    324 lít xăng
    Món này chắc các anh em ít quan tâm lắm vì....sao nhỉ? Nhưng cũng thanks bác cái!
     

Chia sẻ trang này