Đang tải...

Công nghệ cơ khí Phương pháp gia công Tạo phôi hóa

Thảo luận trong 'Cơ khí chế tạo' bắt đầu bởi vinamech, 2/10/11.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. vinamech
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    6/2/10
    Số km:
    819
    Được đổ xăng:
    52
    Mã lực:
    51
    Xăng dự trữ:
    399 lít xăng
    #1 vinamech, 2/10/11
    Last edited by a moderator: 8/7/14
    I.Nguyên lý gia công
    Phương pháp tạo phôi hóa áp dụng hiện tượng ăn mòn hóa học để tiến hành cắt những chi tiết kim loại dạng tấm rất mỏng, có độ dày nhỏ đến khoảng 0,025mm hay cắt những mẫu phức tạp khác. Trong cả hai trường hợp, những phương pháp dập và đột truyền thống không gia công được, vì lực dập sẽ làm hư hỏng tấm kim loại hay chi phí dụng cụ cao hoặc vì cả hai lý do.

    II. Các bước gia công
    1. Sử dụng axit hoặc chất kiềm để lau sạch bề mặt chi tiết gia công. Sau khi khô, phun hay nhúng lên bề mặt chi tiết một lớp cảm quang (nhạy sáng). Sau đó, lớp này sẽ khô đi và lưu hóa.
    2. Một tấm kính ảnh (photographic plate) có kích thước theo yêu cầu được đặt trên bề mặt chi tiết gia công và được để lộ ra ngoài ánh sáng tia cực tím. Sau đó hình ảnh được hình thành. Những phần không để lộ sáng sẽ bị phân hủy trong suốt quá trình hình thành trên.
    3. Chi tiết gia công tiếp tục được đặt lên trên một vòi phun ăn mòn. Thông thường sử dụng vòi phun nhiều hơn sử dụng phương pháp nhúng bởi vì tỉ lệ ăn mòn cao hơn và kiểm soát được dung sai. Trong quá trình ăn mòn, đầu phun di chuyển tới lui và khay giữ đầu phun dao động để cho chi tiết gia công tiếp xúc hoàn toàn trong quá trình ăn mòn.
    Thời gian ăn mòn đối với kim loại có bề dày 0,0025 mm là hơn 3 phút và đối với kim loại dày hơn 0,25mm thì khoảng 1 giờ.
    4. Sau khi ăn mòn, chất cảm quang sẽ tan ra cùng với dung môi và kim loại cũng sẽ lẫn vào trong nước ấm và khô đi.
    5. Chi tiết thành phẩm sau đó sẽ được kiểm tra lại.

    Hình 2.1 Trình tự các bước gia công tạo phôi hóa.
    l. Làm sạch chi tiết. 2. Tạo lớp bảo vệ bằng cách sơn qua khung lưới.
    3. Khắc một phần. 4. Khắc toàn bộ.
    5. Bóc lớp bảo bệ, làm sạch sản phẩm

    III. Ưu, nhược điểm
    1. Ưu điểm

    - Có thể gia công được các vật liệu có độ cứng cao và dòn.
    - Không để lại bavia ở các cạnh.
    - Có thể gia công những vật liệu cực mỏng mà không bị biến dạng.
    - Chi phí thay đổi thiết kế thấp.
    - Chi phí cho dụng cụ cắt và gá đặt thấp.
    - Chi tiết được thiết kế sẽ được tạo ra trong vài giờ (tạo mẫu nhanh).
    - Trạng thái và ứng suất của kim loại không đổi.
    - Quá trình gia công cho phép khả năng thiết kế linh hoạt.
    2. Khuyết điểm
    - Hơi ăn mòn gây ra sự ăn mòn cao.
    - Đòi hỏi phải có công nhân kỹ thuật lành nghề.
    - Cần có một thiết bị kính ảnh tốt.
    - Quá trình gia công tương đối chậm. Lượng kim loại lấy đi không quá 0,025 mm/ phút.
    - Không gia công được các kim loại dày. Độ giới hạn chiều dày chi tiết gia công vào khoảng 1,5 mm.
    - Dung sai tỉ lệ thuận với độ dày kim loại.
    - Độ sắc bén không cao.


    IV. Phạm vi ứng dụng
    - Những ứng dụng của phương pháp tạo phôi hóa thường được giới hạn cho những vật liệu mỏng hay những chi tiết phức tạp.
    - Chiều dày vật liệu lớn nhất vào khoảng 0,76 mm. Tương tự, những vật liệu được tôi cứng và dòn có thể gia công bằng tạo phôi hóa khi mà các phương pháp gia công cơ chắc chắn sẽ làm gãy vỡ chi tiết gia công.
    - Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không và điện tử để gia công những chi tiết nhỏ, cực mỏng và phức tạp.
    - Đối với những vật liệu có độ dày lớn hơn 1,5 mm thì không nên dùng phương pháp này. Tuy nhiên trong thực tế có thể gia công kim loại với độ dày lớn hơn.
     

Chia sẻ trang này