Đang tải...

Phương pháp tháo lắp kiểm tra động cơ 2AZ-PE

Thảo luận trong 'Thảo luận kỹ thuật sửa chữa' bắt đầu bởi quang duy nang, 5/5/15.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. quang duy nang
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/10/12
    Số km:
    83
    Được đổ xăng:
    39
    Mã lực:
    41
    Xăng dự trữ:
    245 lít xăng
    phương pháp tháo lắp kiểm tra động cơ 2AZ-PE
    là tài liệu dùng cho sinh viên luyện thi tay nghề quốc gia 2012 và 2014
    A. PHƯƠNG PHÁP THÁO RÃ ĐỘNG CƠ
    1. Tháo nắp đẩy nhớt:

    a. Tháo nắp đổ nhớt

    2.Tháo vòng đệm nắp nhớt:
    a. Tháo vòng đệm nắp nhớt:
    3. Tháo bộ ống thông hơi:
    a. ống thông hơi

    4.Tháo bugi động cơ:
    a. Tháo bugi động cơ:
    5.Tháo bộ lọc nhớt:
    a. Sử dụng cụ SST tháo lọc nhớt.
    Chú ý cần phải chọn dụng cụ hứng nhớt trước khi tháo lọc nhớt.

    6.Tháo ống nối lọc nhớt ( Đ/v đ/c loại có bộ làm mát nhớt)
    a. Dùng đầu lục giác 12mm tháo ống nối lọc nhớt.
    7.Tháo bộ làm mát nhớt:

    8. Tháo nắp đẩy xupap:
    9.Tháo bộ zon nắp đẩy xupap:
    10. Tháo bộ tăng dây đai:
    11.Tháo cảm biến vị trí trục khuỷu:

    a.Tháo giá giữ dây điện

    b. Tháo giắc dây điện.
    c. Tháo 2 con bulông và cảm biến.
    12. Tháo cảm biến vị trí trục cam:
    a. Tháo cảm biến vị trí trục cam
    13. Tháo pully trục khuỷu :
    a. Loại động cơ TMMK:
    - Sử dụng SST cố định pully đầu trục khuỷu và tháo bulong đầu pully

    - Sử dụng dụng cụ tháo bulông và cảo pully.
    b. Loại động cơ TMC:
    - Sử dụng SST cố định pully đầu trục khuỷu và tháo bulong đầu pully

    14.Tháo van dầu điều khiển phân khí:
    15. Tháo pully bơm nước.
    16. Bộ bơm nước làm mát.
    18.Tháo bulong catte nhớt.
    19.Tháo catte nhớt
    :
    a. Tháo 12 con bulong và 2 con đai ốc
    20.Tháo nắp đẩy xích cam.
    21.Tháo phốt đầu trục khuỷu
    .

    22.Tháo bánh răng cảm biến vị trí trục khuỷu.
    23.Tháo vấu giữ xích.
    24.Tháo bộ trượt căng sên:


    25.Tháo bộ giảm chấn:
    26. Tháo bộ sên cam.


    27.Tháo bánh răng trục khuỷu.
    28. Tháo bộ sên dẫn động bơm nhớt.


    29.Tháo 2 then ( Chốt ) bánh xích:
    30.Tháo trục cam xả :

    3
    4
    2
    5
    6
    1
    7
    8
    10
    9


    - Nới lỏng 10 bulong gối trục cam theo trình tự hình vẽ.
    - Tháo 5 gối trục cam.
    31.Tháo trục cam nạp :
    - Nới lỏng 10 bulong gối trục cam theo trình tự hình vẽ.
    - Tháo 5 gối trục cam.
    32. Tháo ổ trục cam 1.

    33. Tháo ổ trục cam 2.
    34.Tháo bánh xích trục cam:
    a. Kẹp bánh xích vào e6to.
    b. Tháo đai ốc đầu bánh xích.
    35. Tháo bánh răng phối khí trục cam:

    a. Kẹp trục cam vào eto và đảm bảo bánh răng trục không quay.
    CHÚÝ:Khôngđượclàm hỏngtrụccam.
    b. Tháobulôngvàbánh răngphốikhí trục cam.
    CHÚÝ:
    Khôngđược tháo 4bulôngcònlại.
    Khi dùnglạibánhrăngphối khí trục cam, trướchếthãymở khoá cốt hãmbêntrongcủabánhrăngphối khí.
    36. Tháo bulông nắp quy lát động cơ:
    - Dùng lục giác 10mm nới lỏng đều tay và tháo 10 bulông gắn nắp quy lát qua vài bước, theo thứ tự như trong hình vẽ.
    CHÚÝ:
    Khôngđược làmrơi cácvòngđệm lênnắpquylát.
    Hiệntượngcongvênhhoặc nứtnắp quylátlàdo việctháo cácbulông sai thứtự.
    1
    2
    3
    4
    5
    8
    7
    10
    9
    6

    - Dùng vít dẹt nẩy vào kể nắp quylát và block máy để tách nắp máy ra .
    Chú ý : Không được nẩy vào bề mặt lắp ghép.
    37.Tháo zon nắp quylat:
    38.Tháo vòng đệm trong bỏng nước làm mát:
    - Dùng kìm mỏ nhọn tháo vòng ra.
    39.Tháo van xả ra (đ/v ĐC có bình giảm nhiệt nhớt)
    40.Tháo nút van tiết lưu.
    41. Tháo vít côn
    42. Tháo bộ bơm nhớt:

    - Tháo 3 con bulông lắp bơm nhớt.
    43. Tháo bộ trục cân bằng:
    - Nới lỏng đều và tháo 8 con bulong theo trình tự hình vẽ.
    -Tháo rời trục cân bằng 1 và 2.
    44. Tháo bạc đỡ trục cân bằng:
    45.Tháo phớt sau trục khuỷu
    :
    46. Tháo giá đỡ catte.
    - Nới lỏng đều và tháo 11 con bulong giá đỡ catte theo hình vẽ.
    3
    1
    2
    4
    5
    9
    6
    7
    8
    10
    11

    - Sử dụng vít chèn vào catte và bock máy để giá đỡ catte.
    Chú ý : Không được chèn vào bề mặt lắp ghép giữa giá đỡ catte và block máy.
    - Tháo vòng siêu từ block máy.
    47. Tháo bộ pistôn và thanh truyền :
    - Dùng dao cảo để cảo muộn than bám trên đầu lòng xylanh.
    48. Kiểm tra dấu giữa nắp đầu to thanh truyền với thanh truyền.
    - Dùng dùng tuýt 12mm nới lỏng đều 2 con đai ốc đầu thanh truyền.
    -
    49.Tháo bộ xécmăng piston:
    - Dùng đồ chuyên dùng tháo 2 xéc măng hơi.
    - Tháo xéc măng dầu bằng tay.
    Chú ý: sắp xếp xéc măng đúng theo bộ của piston.
    50.Tháo phe chặn chốt piston:
    - dùng vít tháo phe
    Chặn chốt piston

    51.Tháo piston:
    - Nung nóng piston khoảng 80 – 90 độ c sau đó ép chốt ra
    52.Tháo trục khuỷu:
    - Nới lỏng đều các bulong ổ trục chính theo trình tự như hình vẽ.
    2
    8
    7
    6
    5
    3
    4
    10
    9
    1


    -
    - Tháo các miệng bạc lót trên và dưới sắp xếp theo thứ tự ổ đỡ tránh nhầm lẫn.
    53. Tháo vòi phun nhớt lòng xylanh.
    -Dùng khóa lục giác 5mm tháo con đai ốc và tháo vòi phun nhớt.
    54. Vệ sinh block xylanh.
    B. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘNG CƠ 2AZ-PE.
    I. CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ.
    1.Kiểm tra bộ bánh răng phân phối:

    a. Bịt 4 đường dầu của cổ trục cam bằng băng keo như được chỉ ở hình trên
    Gợi ý:
    - Một trong 2 rãnh nằm trên cổ trục cam là cho thời điểm cam trể (phía trên) và 2 rãnh còn lại là cho thời điễm cam sớm (phía dưới). Mỗi rãnh có 2 đường dầu .Hãy bịt một đường dầu của mỗi rãnh bằng miếng cao su trước khi bọc 8 cổ trục cam bằng băng dính.
    b. Đâm thủngbăngdính bị bịtphíađườngdầu phía sớmvàđườngdầuphíamuộnđối diệnvới đườngdầuphíasớm.
    c. Cấpáp suấtkhí nénkhoảng150 kPa(1.5 kgf/cm2)vào 2lỗ đãlàm thủng(đường dầuphía sơmvàphíamuộn).
    CHÚÝ:
    Bịtcácđườngdầu bằngmiếnggiẻđể
    tránhcho dầukhỏi phunra.
    d. Chắcchắnrằngbánhrăngphối khí trục camquaysangphíasớmkhi giảmáp suấtcấp vào đườngmuộn.
    GỢI Ý:
    Khi nhảchốtkhoávàbánhrăngphối khí trụccamsẽquayvềphía sớm.
    e. Khi bánhrăngphốikhí trụccamchạm đếnvị trí sớmnhất,hãyxảáp suấtkhí đườngdầuphíamuộn, vàsau đó nhảáp suấtphía đườngdầuphíasớm.
    CHÚÝ:
    Cụmbánhrăngphối khí trụccam thỉnh thoảngđộtngộtchuyểnsangphía muộn, nếuxảápsuấtkhí phía đường dầusớm trước.Điềunàysẽdẫnđểgãy chốthãm.
    2. Kiểm tra trục cam nạp:
    a.Kiểm tra độ đảo trục cam:

    - Đặt trục cam vào 2 khối V
    - Dùng so kế kiểm tra độ đảo.
    Độ đảo cho phép lớn nhất
    0.03mm(0.0012in.)
    Nếu độ đảo lớn hơn giá trị lớn nhất cho phép thay mới trục cam.
    b. Kiểm tra vấu cam:
    - Dùng thước pame đo độ cao của vấu trục cam
    Chiều cao vấu trục cam
    47.306to47.406mm(1.8624to1.8664in.)
    Chiều cao vấu cam thấp nhất cho phép.
    47.196mm(1.8581in)

    Nếu chiều cao vấu cam thấp hơn giá trị thấp nhất cho .
    c. Kiểm tra đường kính cổ trục cam:
    - Dùng thước pame đo đường kính cổ trục cam nạp.
    Các cổ trục cam
    Đường kính cổ trục cam
    Cổ trục 1
    35.971to35.985mm
    cổ trục khác
    22.959to22.975mm
    Nếu giá trị đường kính thấp hơn giá trị cho phép thì kiểm tra lại khe hở dầu cổ trục cam.
    3. Kiểm tra trục cam xả:
    a.Kiểm tra độ đảo trục cam:

    - Đặt trục cam vào 2 khối V
    - Dùng so kế kiểm tra độ đảo.
    Độ đảo cho phép lớn nhất
    0.03mm(0.0012in.)
    Nếu độ đảo lớn hơn giá trị lớn nhất cho phép thay mới trục cam.
    b. Kiểm tra vấu cam xả:
    - Dùng thước pame đo độ cao của vấu trục cam
    Chiều cao vấu trục cam
    45.983to46.083mm(1.8104to1.8143in.)
    Chiều cao vấu cam thấp nhất cho phép.
    45.873mm(1.8060in.)

    Nếu chiều cao vấu cam thấp hơn giá trị thấp nhất cho .
    c. Kiểm tra đường kính cổ trục cam:
    - Dùng thước pame đo đường kính cổ trục cam nạp.
    Các cổ trục cam
    Đường kính cổ trục cam
    Cổ trục 1
    35.971to35.985mm
    cổ trục khác
    22.959to22.975mm
    Nếu giá trị đường kính thấp hơn giá trị cho phép thì kiểm tra lại khe hở dầu cổ trục cam.
    3.Kiểm tra độ cong vênh của nắp quy lát:
    - Dùng thước phẳng và thước cỡ lá để kiểm tra bề mặt cong vênh của nắp quy lát.
    Giá trị cong vênh cho phép của nắp quy lát
    Loại
    Giá trị cho phép
    Bề mặt nắp quy lát
    0.05mm(0.0020in.)
    Bề mặt ống nạp
    0.08mm(0.0031in.)
    Bề mặt ống xả
    0.08mm(0.0031in.)
    Nếu giá trị kiểm tra vượt qua giá trị cho phép thay nắp quy lát mới.
    4.Kiểm tra khe hở dịch dọc của trục cam:
    - Dùng so kế để kiểm tra độ dịch dọc trục cam.
    Khe hở cho phép độ dịch dọc
    Loại
    Giá trị phép độ dịch dọc
    Trục cam nạp
    0.040to0.095mm(0.0016to0.0037in.)
    Trục cam xả
    0.080to0.135mm(0.0032to0.0053in.)
    Giá trị lớn nhất
    Loại
    Giá trị phép độ dịch dọc
    Trục cam nạp
    0.110mm(0.0043in.)
    Trục cam xả
    0.150mm(0.0059in.)
    Nếu khe hở dịch dọc lớn hơn giá trị cho phép thì thay mới nắp quylát.
    5. Kiểm tra khe hở dầu của trục cam:
    - Vệ sinh bạc lót và các cổ trục.
    - Kiểm tra bạc lót và các cổ trục về tình trạng rổ và trầy xước.
    - Đặt cong nhựa hoặc chì dọc theo đường sinh của cổ trục.
    - Lắp trục cam vào động cơ và siết theo đúng siết
    - Nới con bulong và tháo trục cam bằng ra.
    - Lấy bảng màu so sánh độ dẹt của cọng nhựa để xác định khe hở dầu của các cổ trục.
    Chú ý : Khi lắp cọng nhựa để kiểm tra không được quay trục cam.
    Khe hở dầu của trục cam:
    Loại
    Giá trị khe hở dầu
    Cổ trục 1 cam nạp
    0.007to0.038mm(0.0003to0.0015in.)
    Cổ trục 2 cam nạp
    0.008to0.038mm(0.0003to0.0015in.)
    Cổ trục 3 cam nạp
    0.008to0.038mm(0.0003to0.0015in.)
    Cổ trục khác cam nạp
    0.025to0.062mm(0.0010to0.0024in.)
    Cổ trục 1 cam xả
    0.015to0.054mm(0.0006to0.0021in.)
    Cổ trục khác cam xả
    0.025to0.062mm(0.0010to0.0024in.)
    Khe hở lớn cho phép.
    Loại
    Giá trị khe hở dầu
    cam nạp
    0.070mm(0.0028in.)
    cam xả
    0.100mm(0.0039in.)
    Nếu khe hở vượt quá giới hạn cho phép thay bạc lót, cần thiết có thể thay trục cam.
    6. Kiểm tra lò xo xupap:
    + Kiểm tra chiều dài lò xo:
    Chiều dài tiêu chuẩn:
    47.43mm(1.867in.)
    Nếu chiều dài thấp giới hạn cho phép thay lò xo.
    + Kiểm tra độ cong lò xo:
    -Độ cong cho phép lò xo
    1.6mm(0.063in.)
    Nếu độ cong lớn giới hạn cho phép thay lò xo.
    7. Kiểm tra xupap:
    + Kiểm tra chiều dài cây xupap:
    Chiều dài tiêu chuẩn:
    101.71mm(4.0043in.)
    Chiều dài thấp nhất cho phép:
    101.21mm(3.9846in.)

    Nếu chiều dài thấp giới hạn cho phép thay .
    Xupap.
    +Kiểm tra đường kính xupap:
    Đường kính tiêu chuẩn:
    5.470to5.485mm(0.2154to0.2159in.)
    Nếu đường kính thấp giới hạn cho phép, kiểm tra lại khe hở dầu thân cây xupap.
    +Kiểm tra bề dầy đầu xupap:
    Bề dầy tiêu chuẩn của đầu xupap:
    1.05to1.45mm(0.0413to0.0571in.)
    Bề thấp nhất cho phép
    0.50mm(0.0197in.)
    Nếu bề dầy thấp hơn giá trị cho phép thay mới xupap.
    II. PHẦN ĐỘNG CƠ
    1. Kiểm tra trục cân bằng:

    - Lắp trục cân bằng theo quy trình.
    - Dùng đồng hồ so kiểm tra khe hở dịch dọc của trục cân bằng.
    Khe hở tiêu chuẩn:
    - 0.05to0.09mm(0.0020to0.0035in.)
    Khe hở lớn cho phép.
    - 0.09mm(0.0035in.)

    Nếu khe dịch dọc vượt quá giới hạn cho phép thay catte trục cân bằng và bạc lót, cần thiết có thể thay trục cân bằng.
    2.Kiểm tra khe hở dầu của trục cân bằng:
    - Vệ sinh bạc lót và các cổ trục.
    - Kiểm tra bạc lót và các cổ trục về tình trạng rổ và trầy xước.
    - Đặt cong nhựa hoặc chì dọc theo đường sinh của cổ trục.
    - Lắp trục cân bằng vào động cơ và siết theo đúng siết
    - Nới con bulong và tháo trục cân bằng ra.
    - Lấy bảng màu so sánh độ dẹt của cọng nhựa để xác định khe hở dầu của các cổ trục.
    Chú ý : Khi lắp cọng nhựa để kiểm tra không được quay trục cân bằng.
    Khe hở dầu của trục cân bằng:
    - 0.004to0.049mm(0.0002to0.0019in.)
    Khe hở lớn cho phép.
    0.049mm(0.0019in.)

    Nếu khe hở vượt quá giới hạn cho phép thay bạc lót, cần thiết có thể thay trục cân bằng.
    Đường kính lổ của ổ trục cân bằng.
    Loại
    Đường kính tiêu chuẩn
    Mark1
    26.000to26.006mm(1.0236to1.0239in.)
    Mark2
    26.007to26.012mm(1.0239to1.0241in.)
    Mark3
    26.013to26.018mm(1.0241to1.0243in.)
    Bề dày bạc lót của ổ trục cân bằng
    Loại
    Đường kính tiêu chuẩn
    Mark1
    1.486to1.489mm(0.05850to0.05862in.)
    Mark2
    1.490to1.492mm(0.05866to0.05874in.)
    Mark3
    1.493to1.495mm(0.0588to0.0589in.)
    Đường kính cổ của ổ trục cân bằng
    Loại
    Đường kính tiêu chuẩn
    Mark1
    22.985to23.000mm(0.9049to0.9055in.)
    Mark2
    22.985to23.000mm(0.9049to0.9055in.)
    Mark3
    22.985to23.000mm(0.9049to0.9055in.)
    3.Kiểm tra sợi dây xích sợi 1:
    - Kéo căng sợi dây xích bằng lực kéo 140N(14.3kgf,31.5 lbf) như
    hình vẽ.
    - Dùng du xích của thước cặp đo 15 bước của sợi xích.
    Độ chùng của xích khoảng :
    114.5mm(4.508in.)

    Chú ý :Do 3 vị trí khác và chọn giá trị trung bình làm thông số kiểm tra.
    Nếu độ chùng vượt mức cho phép thay sợi xích mới.
    4.Kiểm tra sởi xích 2:
    - Kéo căng sợi dây xích bằng lực kéo 140N(14.3kgf,31.5 lbf) như
    hình vẽ.
    Dùng du xích của thước cặp đo 15 bước của sợi xích.
    Độ chùng của xích khoảng :
    102.2mm(4.508in.)

    Chú ý :Do 3 vị trí khác và chọn giá trị trung bình làm thông số kiểm tra.
    Nếu độ chùng vượt mức cho phép thay sợi xích mới.
    5. Kiểm tra bánh răng bơm nhớt:
    - Lắp sợi dây xích vào bánh răng bơm nhớt.
    - Dùng thước đo đường kính quanh bánh răng.
    Đường kính bánh răng và xích nhỏ nhất cho phép.
    48.mm(1.898in)

    Nếu đường kính thấp hơn giá trị nhỏ nhất cho phép thay bánh xích và sợi xích
    6. Kiểm tra bánh trục khuỷu dẫn động bơm nhớt.
    - Lắp sợi dây xích vào bánh răng bơm nhớt.
    - Dùng thước đo đường kính quanh bánh răng.
    Đường kính bánh răng và xích nhỏ nhất cho phép
    48.2mm(1.898in.)

    Nếu đường kính thấp hơn giá trị nhỏ nhất cho phép thay bánh xích và sợi xích.
    7 . Kiểm tra bánh xích trục cam :
    - Lắp sợi dây xích vào bánh răng bơm nhớt.
    - Dùng thước đo đường kính quanh bánh răng.
    Đường kính bánh răng và xích nhỏ nhất cho phép
    97.3mm(3.831in.)

    Nếu đường kính thấp hơn giá trị nhỏ nhất cho phép thay bánh xích và sợi xích.
    8 . Kiểm tra bánh xích trục cam xả:
    - Lắp sợi dây xích vào bánh răng bơm nhớt.
    - Dùng thước đo đường kính quanh bánh răng.
    Đường kính bánh răng và xích nhỏ nhất cho phép
    97.3mm(3.831in.)

    Nếu đường kính thấp hơn giá trị nhỏ nhất cho phép thay bánh xích và sợi xích.
    9. Kiểm tra bánh xích trục khuỷu:
    - Lắp sợi dây xích vào bánh răng bơm nhớt.
    - Dùng thước đo đường kính quanh bánh răng.
    Đường kính bánh răng và xích nhỏ nhất cho phép
    51.6mm(2.031in.)

    Nếu đường kính thấp hơn giá trị nhỏ nhất cho phép thay bánh xích và sợi xích.
    10. Kiểm bộ trượt tăng xích.
    - Dùng thước đo độ mài mòn của bộ trượt tăng xích.
    -Độ mài mòn lớn nhất.
    1.0mm(0.039in.)
    Nếu mòn quá giá trị cho phép thay
    11. Bộ giảm chấn sợi xích:
    - Dùng thước đo độ mài mòn của bộ giảm chấn xích.
    -Độ mài mòn lớn nhất.
    1.0mm(0.039in.)
    Nếu mòn quá giá trị cho phép thay
    12.Kiễm tra cơ cấu tăng xích:
    Sử dụng thước cặp đo độ mài mòn của cơ cấu tăng.
    -Độ mài mòn lớn nhất.
    0.5mm(0.020in.)
    13.Cơ cấu tăng xích cam:

    Dịch chuyển
    Tăng
    Khóa
    - Kiểm tra sự di chuyên nhẹ nhành của cần đẩy khi chốt hãm năng lên khỏi ngàm của nó.
    - Nhả lại chốt hãm và sau đó kiểm tra sự khóa của cần đẩy bởi chốt hãm.
    14.Kiểm tra độ dịch dọc cổ biên ( cổ thanh truyền):
    - Lắp cổ thanh truyền vào trục khuỷu.
    - Dùng đồng hồ so kế đo độ dịch dọc của cổ trục thanh truyền.
    Độ rơ dịch dọc của cổ trục thanh truyền
    0.160to0.362mm(0.0063to0.0143in.)
    Lớn nhất 0.362mm

    Nếu khe hở vượt qui định thay mới thanh truyền. Nếu cần thiết thay mới trục khuỷu.
    15.Kiểm tra khe hở dầu của cổ trục thanh truỵền.
    - Làm sạch cổ trục thanh truyền và bạc lót.
    -Kiểm tra cổ trục thanh truyền và bạc lót về trầy xướt , rỗ
    - Đặt một đoạn nhựa (chì)dọc theo đường sinh của cổ trục.
    - Lắp nắp cổ trục thanh truyền và siết đều 2 con đai ốc đúng lực siết.
    Chú ý:
    Không được quay trục khuỷu.

    - Tháo nắp cổ trục thanh truyền .
    - Dùng bảng màu so sánh độ dẹt của đoạn nhựa để xác định độ hở của cổ trục.
    Mã cỡ bạc lót 1,2,3
    -Khe hở tiêu chuẩn
    0.032-0.063mm

    - Khe hở dầu lớn nhất 0.063mm(0.0025in.)
    Mã cỡ
    ĐK lổ ngoài thanh truyền
    1
    51.000to51.007mm
    2
    51.008to51.013mm
    3
    51.014to51.020mm
    Mã cỡ
    Bề dày bạc lót
    1
    1.485to1.488mm
    2
    1.489to1.491mm
    3
    1.492to1.494mm
    Mã cỡ
    ĐK cổ trục thanh truyền
    1
    47.990to48.000
    2
    47.990to48.000
    3
    47.990to48.000
    Nếu khe hở quá qui định thay mới bạc lót
    Nếu cổ biên mòn quá tiêu chuẩn thay bạc lót theo đúng loại bạc lót.
    16.Kiểm tra độ cong vênh của block máy:
    - Dùng thước kiểm tra độ cong vênh của bề mặt lắp ghép của block máy.
    Độ cong vênh cho phép lớn nhất.
    0.05mm(0.0020in.)

    - Nếu độ vênh lớn hơn giá trị cực đại, thay block máy.
    17. Kiểm tra lòng xylanh.
    - Sử dụng cụ đo để đo đường kính lòng xylanh tại 2 vị trí A và B theo vị trí vuông góc trục piston và vị trí trục piston.
    Đường kính tiêu chuẩn của lòng xylanh.
    88.500-88.513mm(3.4843to3.4847in.)
    Kích thước lớn nhất
    88.633mm(3.4894in.)

    Nếu kích thước trung bình của 4 vị trí đo được lớn hơn kích thước lớn nhất cho phép thay block xylanh
    10mm
    A
    B


    18.Kiểm tra piston:
    - Dùng dụng cụ cảo zon , để cảo sạch muộn than bám trên đỉnh piston.
    - Dùng xéc măng gãy cảo sạch các rãnh xécmăng.
    - Dùng pame đo đường kính piston cách mép đỉnh piston 44.3mm.
    44.3mm
    Đường kính piston chuẩn
    88.469- 88.479mm(3.4830to3.4834in.)
    Nếu kích thước vượt quá giá cho phép thì thay mới piston.
    19. Kiểm tra khe hở piston:
    - Thông số đường kính trung bình lòng xylanh trừ cho thông số đường kính piston là giá trị khe độ hở của piston.
    - Giá trị độ hở piston và lòng xylanh
    0.021-0.044mm(0.0008to0.0017in.)
    Giá trị độ hở lớn nhất:
    0.10mm(0.0039in.)

    Nếu độ hở lớn hơn giá trị lớn nhất thay tất cả piston, cần thiết có thay block máy.
    20.Kiểm tra khe hở rãnh xéc măng:
    - Dùng cỡ lá kiểm tra khe hở rãnh xécmăng.
    Loại
    Khe hở rãnh xéc măng tiêu chuẩn
    Xéc măng hơi 1
    0.020-0.070mm(0.0008to0.0028in.)
    Xéc măng hơi 2
    0.020-0.060mm(0.0008to0.0024in.)
    Xéc măng dầu
    0.020-0.070mm(0.0008to0.0028in.)
    Nếu hơn giá trị cho phép thay piston.
    21.Kiểm tra khe hở miệng xéc măng:
    - Dùng đầu piston đẩy xéc măng cần kiểm tra vào trong lòng cách mép trên của lòng xylanh 110mm.
    - Dùng cỡ lá đo khe hở miệng xéc măng.
    Loại
    Khe hở miệng xéc măng tiêu chuẩn
    Xéc măng hơi 1
    0.24to0.31mm(0.0094to0.0122in.)
    Xéc măng hơi 2
    0.33to0.43mm(0.0130to0.0169in.)
    Xéc măng dầu
    0.10to0.30mm(0.0040to0.0119in.)
    Nếu hơn giá trị cho phép thay xéc măng mới.
    22.Kiểm tra khe hở dầu trục piston:
    - Dùng thước calip đo đường kính lổ trục piston.
    Đường kính tiêu chuẩn của lổ trục piston.
    22.001to22.010mm(0.8662to0.8665in.)
    Loại
    Gía trị tiêu chuẩn
    A
    22.001to 22.004mm(0.8662to0.8663in.)
    B
    22.005to 22.007mm(0.8663to0.8664in.)
    C
    22.008to 22.010mm(0.8665to0.8665in.)
    - Nếu đường kính không nằm trong khoảng cho phép thay piston mới.
    + Sử dụng thước pame kiểm tra đường kính trục piston.
    Đường kính tiêu chuẩn của trục piston
    21.997to22.006mm(0.8660to0.8664in.)
    Loại
    Gía trị tiêu chuẩn
    A
    21.997to22.000mm(0.8660to0.8661in.)
    B
    22.001to22.003mm(0.8662to0.8663in.)
    C
    22.004to22.006mm(0.8663to0.8664in.)
    5mm(0.20in.)
    30mm
    (1.18in.)
    5mm(0.20in.)
    + Dùng thước calip đo đường kính lổ đầu nhỏ thanh truyền.
    Đường kính tiêu chuẩn của lổ trục đầu nhỏ thanh truyền.
    22.005to22.014mm(0.8663to0.8667in.)
    Loại
    Gía trị tiêu chuẩn
    A
    22.005to22.008mm(0.8663to0.8665in.)
    B
    22.009to22.011mm(0.8665to0.8666in.)
    C
    22.012to22.014mm(0.8666to0.8667in.)
    - Nếu đường kính lổ không nằm trong khoảng cho phép thay thanh truyền.
    +Kiểm tra khe hở dầu trục piston:
    - Lấy đường kính lổ trục piston trừ cho đường kính trục piston là giá trị khe hở dầu piston :
    Khe hở dầu tiêu chuẩn
    0.001to0.007mm(0.00004to0.0003in.)
    Giá trị khe hở dầu lớn nhất
    0.010mm(0.0004in.)

    Nếu giá trị đo lớn hơn giá lớn nhất cho phép cần thiết có thay piston ,hoặc thay piston và trục piston cho đồng bộ.
    +Kiểm tra khe hở dầu trục piston:
    - Lấy đường kính lổ đấu nhỏ thanh truyền trừ cho đường kính trục piston là giá trị khe hở dầu đầu nhỏ thanh truyền :
    Khe hở dầu tiêu chuẩn
    0.005to0.0011mm(0.00002to0.0004in.)
    Giá trị khe hở dầu lớn nhất
    0.011mm(0.0004in.)

    Nếu giá trị đo lớn hơn giá lớn nhất cho phép cần thiết có thay thanh truyền,hoặc thay thanh truyên và trục piston cho đồng bộ.
    23.Kiểm tra bulong đầu to thanh truyền:
    - Sử dụng thước pame đo đường kính bulong đầu to thanh truyền.
    Giá trị cho phép: 7.2-7.3mm (0.283-0.287in)
    Giá trị nhỏ nhất: 7.0mm(0.276 in)
    Nếu giá thấp hơn giá trị cho phép nhỏ nhất thay thế bulong.
    24.Kiểm tra bộ thanh truyền.
    - Dùng thước lá kiểm tra sự thẳng hàng của thanh truyền
    *Kiểm tra độ lệch:
    _- Độ lệch lớn nhất cho phép: 0.05mm(0.0020in.)per100mm(3.94in.)
    Nếu độ lệch lớn giá trị lớn nhất cho phép thay thanh truyền
    · Kiểm tra độ xoắn thanh truyền:
    _- Độ xoắn lớn nhất cho phép: 0.15mm(0.0059in.)per100mm(3.94in.)
    Nếu độ xoắn lớn giá trị lớn nhất cho phép thay thanh truyền.
    25.Kiểm tra trục khuỷu:
    - Sử dụng đồng hồ so để kiểm tra độ đảo của trục khuỷu .
    Độ đảo lớn nhất: 0.03mm(0.0012in)
    - Nếu độ đảo lớn hơn giá trị cho phép lớn giá trị cho phép lớn nhất thay trục khuỷu.
    + Sử dụng Pame đo đường kính của mỗi cổ trục chính.
    Đường kính tiêu chuẩn:
    Đường kính cổ trục chính
    54.988to55.000mm
    Nếu giá trị đo được không nằm trong khoảng cho phép, kiểm tra lại khe hở dầu trục.
    + Kiểm tra độ côn và độ ovan của mỗi cổ trục chính theo như hình vẽ.
    Độ côn và độ ovan lớn nhất cho phép.
    0.003mm(0.0001in.)
    Nếu độ côn và ovan lớn nhất cho phép thay thế trục khuỷu.
    Đường kính cổ trục chính quy định
    Mã số
    Thông sô quy định
    0
    54.999to55.000mm
    1
    54.997to54.998mm
    2
    54.995to54.996mm
    3
    54.993to54.994mm
    4
    54.991to54.992mm
    5
    54.988to54.990mm
    Mã số 5
    Mã số 3
    Mã số 1
    Mã số 2
    Mã số 4

    + Sử dụng Pame đo đường kính của mổi cổ trục thanh truyền.
    Đường kính tiêu chuẩn:
    Đường kính cổ trục thanh truyền
    47.990to48.000mm(1.8894to1.8898in.)
    Nếu giá trị đo được không nằm trong khoảng cho phép, kiểm tra lại khe hở dầu cổ trục.
    + Kiểm tra độ côn và độ ovan của mỗi cổ trục thanh truyền theo như hình vẽ.
    Độ côn và độ ovan lớn nhất cho phép.
    0.003mm(0.0001in.)
    Nếu độ côn và ovan lớn nhất cho phép thay thế trục khuỷu.
    26.Kiểm tra độ dịch dọc trục khuỷu:
    - Lắp các cổ trục chính theo hình.
    - Sử dụng đồng hồ so kế để đo độ dịch dọc của trục khuỷu.
    Độ rơ dịch dọc của trục khuỷu nằm khoảng.
    0.04 - 0.24mm(0.0063to0.0143in.)
    Lớn nhất 0.3mm

    Nếu khe hở vượt qui định thay mới miếng chặn dịch trục khuỷu.
    Miếng chặn dịch dọc :1.93to1.98mm(0.0760to0.0780in.)
    27. Kiểm tra khe hở dầu trục khuỷu.
    - Kiểm tra cổ trục chính và bạc lót về trầy xướt và rỗ.
    - Lắp nắp cổ trục khuỷu.
    - Đặt trục khuỷu vào block máy.
    - Đặt vào mỗi cổ trục chính 1 đoạn nhựa hoặc chì dọc theo đường sinh.
    - Một số được đóng trên mỗi nắp cổ chính là chỉ mã cỡ cổ trục chính.
    - Lắp nắp cổ trục chính và siết đúng lực
    - Chú ý: Không quay trục khuỷu.
    - Tháo nắp cổ trục chính ra và dùng bảng màu hoặc thước pame để xác định khe hở dầu.
    Khe hở dầu cổ trục chính tiêu chuẩn.
    0.017to0.040mm(0.0007to0.0016in.)
    Khe hở dầu lớn nhất: 0.060mm(0.0024in.)

    Nếu khe hở lớn hơn giá trị lớn nhất cho phép thay mới bạc lót , nếu cần thiết trục khuỷu.
    Chú ý: Lấy miếng nhựa hoặc cọng chì ra khỏi cổ trục chính.
    Gợi ý:
    - Nếu thay bạc lót, cho bạc lót mới cùng mã số bạc lót cũ.
    Đường ổ đỡ cổ trục chính khối xylanh.
    Mã cỡ

    Thông số quy định
    0
    59.000to59.002mm(2.3228to2.3229in.)
    1
    59.003to59.004mm(2.3230to2.3230in.)
    2
    59.005to59.006mm(2.3230to2.3231in.)
    3
    59.007to59.009mm(2.3231to2.3232in.)
    4
    59.010to59.011mm(2.3232to2.3233in.)
    5
    59.012to59.013mm(2.3233to2.3234in.)
    6
    59.014to59.016mm(2.3234to2.3235in.)
    Đường cổ trục chính trục khuỷu.
    Mã cỡ
    Thông số quy định
    0
    54.999to55.000mm(2.1653to2.1654in.)
    1
    54.997to54.998mm(2.1652to2.1653in.)
    2
    54.995to54.996mm(2.1652to2.1652in.)
    3
    54.993to54.994mm(2.1651to2.1651in.)
    4
    54.991to54.992mm(2.1650to2.1650in.)
    5
    54.999to55.000mm(2.1653to2.1654in.)
    6
    54.988to54.990mm(2.1649to2.1650in.)
    Bề dày miếng bạc lót.
    Mã cỡ
    Bề dày bạc lót quy định
    1
    1.993to1.996mm(0.0785to0.0786in.)
    2
    1.997to1.999mm(0.0786to0.0787in.)
    3
    2.000to2.002mm(0.0787to0.0788in.)
    4
    2.003to2.005mm(0.0789to0.0789in.)
    28. Kiểm tra bulong cổ trục chính trục khuỷu:

    Dùng thước pame đo đường kính bulong gối trục chính trục khuỷu.
    Đường kính tiêu chuẩn:
    7.3to7.5mm(0.287to0.295in.)
    Đường kính nhỏ nhất.
    7.2mm(0.284in.
    Nếu đường kính thấp hơn đường kính nhỏ cho phép thay mới bulong.
    C. PHƯƠNG PHÁP LẮP ĐỘNG CƠ 2AZ-PE
    1.Lắp vòi phun nhớt:

    - Dùng lục giác 5mm lắp vòi phun nhớt vào lòng xylanh.
    Moment siết: 7.0N*m(71kgf*cm,62in.*lbf)
    2.Lắp pistôn:
    a.Lắp phe chặn trục piston:
    b.Lắp trục piston:

    - Lắp thanh truyền vào trục piston

    Dấu lắp
    Dấu lắp
    Dấu lắp

    - Kiểm tra sự lắp ghép giữa thanh truyền và trục piston .
    3-Lắp xéc măng vào piston:
    Vòng lò xo
    Vòng lò xo
    Xéc măng dầu
    Xéc măng dầu

    Bộ lắp xéc măng
    Từ dưới lên
    Dấu
    Dấu
    Loại động cơ TMC : (2N)
    Loại động cơ TMMK: ( 2A)
    Xéc măng 1
    Xéc măng 2
    - Dùng tay lắp vòng lò xo và xéc măng dầu trước.
    - Dùng bộ lắp xéc măng lắp xéc măng hơi 1 và 2 theo hình vẽ .
    -
    Loại động cơ TMC:
    Loại động cơ TMMK:
    Miệng xéc măng 1 và xéc măng dầu
    Miệng xéc măng 2 và lò xo xéc măng dầu
    Dấu pistôn
    Miệng xéc măng 2 và lò xo xéc măng dầu
    Miệng xéc măng 1 và xéc măng dầu
    Dấu pistôn
    Chú ý đối loại động cơ TMC xéc măng thứ 2 có ký hiệu 2N, còn động cơ TMMK có ký hiệu 2A.
    - Vị trí miệng các loại xéc măng được lắp như hình vẽ.
    4. Lắp bạc lót cổ trục khuỷu:
    + Lắp bạc lót gối đỡ trên của cổ chính.
    - Cho vài giọt nhớt vào bạc lót và chú ý lổ nhớt bôi trơn trên bạc lót.
    + Lắp bạc lót nắp gối đỡ của cổ trục chính.
    5. Lắp vòng chặn dịch dọc của gối trên:
    - Lắp 2 vòng chặn dịch dọc của trục khuỷu ở vị trí gối đỡ số 3 và chú ý rãnh thoát nhớt nằm phía ngoài.
    - Cho vài giọt nhớt vào miếng chặn dịch dọc.
    6. Lắp cổ trục khuỷu:
    - Cho vài giọt nhớt vào gối đỡ trên và lắp trục khuỷu vào block máy
    - Cho vài giọt nhớt vào gối đỡ dưới.
    - Quan sát dấu trên nắp ổ trục và lắp nắp theo đúng vị trí.
    Dấu trên nắp cổ trục
    - Bôi một lớp nhớt vào đai ốc và bulông cổ trục chính.
    - Lắp bulong nắp cổ trục chính.
    Chú ý : Siết bulong – đai ốc nắp cổ chính được tiến hành theo 2 lần siết.
    Bước 1: Lắp và siết chặt đều 10 bulong cổ trục chính theo trình tự hình sau.
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10


    Moment siết : 20N*m(204kgf*cm,15ft.*lbf)
    Bước 2:

    - Siết lại 10 bulong theo trình tự lần thứ 2 với momemt lực siết:
    40N*m(408kgf*cm,30ft.*lbf)
    - Lấy sơn đánh dấu trên bulong vị trí hướng xe chạy và siết lại khoảng 90°.
    Dấu sơn
    Hướng xe chạy
    - Kiểm tra sự quay nhẹ nhành của trục khuỷu.
    - Kiểm tra dịch dọc của trục khuỷu.
    6.Lắp bạc lót thanh truyền
    - Lắp bạc lót thanh truyền vào đúng vị trí các rãnh bạc và vấu định vị.
    7.Lắp piston thanh truyền vào lòng xylanh động cơ:
    - Cho vài giọt nhớt vào lòng xylanh và piston .
    - Kiểm tra khe hở miệng các loại xéc măng đúng vị trí như hình
    Loại động cơ TMC:
    Loại động cơ TMMK:
    Miệng xéc măng 1 và xéc măng dầu
    Miệng xéc măng 2 và lò xo xéc măng dầu
    Dấu pistôn
    Miệng xéc măng 2 và lò xo xéc măng dầu
    Miệng xéc măng 1 và xéc măng dầu
    Dấu pistôn

    - Dùng bộ bóp xéc măng , bóp piston và xéc măng đẩy bộ piston vào lòng xylanh.
    Dấu piston
    Dấu piston
    Loại động cơ TMMK
    Loại động cơ TMC


    Chú ý: Lắp đúng thứ tự piston và chú ý dấu piston và thanh truyền.
    - Cho một vài giọt nhớt và nắp đầu to thanh truyền và 2 con bulong.
    -
    - Lắp 2 đai ốc đầu to thanh truyền.
    Chú ý: Siết 2 con đai ốc nắp đầu to thanh truyền theo 2 bước.
    Bước 1: Lắp và siết đều 2 con đai ốc thanh truyền với momemt siết
    25N*m(250kgf*cm,18ft.*lbf)
    Bước 2:

    - Lấy sơn đánh dấu trên bulong vị trí hướng xe chạy và siết lại khoảng 90°.
    Dấu sơn
    Hướng xe chạy
    - Kiểm tra sự quay nhẹ nhành của trục khuỷu.
    - Kiểm tra dịch dọc của đầu thanh truyền.
    8. Lắp bạc lót trục cân bằng vào cạcte:
    Giá đỡ cạtte trục cân bằng
    Cạtte trục cân bằng

    - Lắp bạc lót vào gối đỡ trục cân bằng.
    -
    Bánh răng bị động 1
    Bánh răng bị động 2
    Cho vài giọt nhớt vào bạc lót trục cân bằng.
    9. Lắp bộ trục cân bằng 1 và 2:
    Trùng dấu
    Quay theo hướng
    - Quay bánh răng bị động 1 của trục cân bằng 1 theo hướng mũi tên sao dấu bánh bị động 1 và 2 trùng khớp nhau.
    Bánh răng trục cân bằng 1
    Bánh răng trục cân bằng 2
    Dấu
    -


    - Lắp 2 bánh răng của trục cân bằng vào catte sao cho dấu 2 bánh răng trùng khớp nhau.
    - Lắp giá đỡ catte trục cân bằng.
    Chú ý: Siết bulong giá đỡ catte trục cân bằng theo 2 bước.
    Bước 1: Lắp và siết chặt đều 8 con bulong theo trình tự hình trên.
    1
    2
    3
    5
    7
    6
    8

    4
    Momemt lực : 22N*m(220kgf*cm,16ft.*lbf)
    Bước 2:

    - Lấy sơn đánh dấu trên bulong vị trí hướng xe chạy và siết lại khoảng 90°.
    Dấu sơn
    Hướng xe chạy
    10. Lắp bộ giá đỡ catte :
    -Đặt vòng siêu làm kín nhớt vào blok máy như hình .
    - Tạm thời siết chặt bulong puly trục khuỷu.
    - Quay trục khuỷu cho cổ trục máy 1 và máy số 4 nằm ở điểm chết dưới.
    Gợi ý:
    Cổ trục 1 và 4
    Bánh răng chủ động
    16°
    Dấu

    - Phải đảm bảo dấu của bánh răng chủ trục cân bằng ở vị trí như hình trên.
    - Bôi keo dán vào bề mặt catte như hình vẽ.
    - Lắp giá đỡ catte trục cân bằng đảm bảo sao lổ chuẩn của trục cân bằng nằm vị trí như hình vẽ.
    Dấu
    Lổ chuẩn
    - Tạm thời lắp catte với 12con bulong.
    A
    A
    B
    A
    B
    A
    A
    B
    B
    B
    B

    Loại
    Chiều dài
    Bu lông A
    122mm(4.803in.)
    Bu lông B
    45mm(1.772in.)
    -
    8
    9
    2
    1
    6
    4
    7
    11
    10
    3
    5
    Siết chặt đều 11 con bu lông như hình vẽ.
    24N*m(245kgf*cm,18ft.
    *lbf)
    11. Lắp bơm nhớt:

    - Lắp zon bơm nhớt mới vào bơm nhớt và lắp bơm nhớt vào block máy bằng 3 con bulong.
    Moment lực : 19N*m(194kgf*cm,14ft.*lbf)
    11. Lắp phớt chặn nhớt phía sau động cơ:
    12.Lắp vòng tản nhiệt nước làm mát:

    - Lắp vòng tản nhiệt nước làm mát như hình vẽ.
    - Gợi ý Lắp làm sao đảm bảo bề mặt lắp ghép của động cơ không có gờ.
    13. Lắp zon quylát của nắp quy lát:
    - Thay zon quylát mới của nắp quylát
    2
    3
    8
    10
    4
    1
    7
    6
    5
    9
    14. Lắp nắp quylát của block máy:
    - Siết chặt nắp quylát theo hình vẽ theo 2 bước.
    Bước 1:
    - Dùng keo dán zon bôi một lớp mỏng lên bề mặt nắp quylat và block máy.
    - Đặt nắp quy lát vào bề mặt lắp ráp block máy.
    - Lắp bulong – đai ốc nắp quylat .
    - Siết bulong – đai ốc theo trình tự hình vẽ với moment lực siết.
    70N*m(714kgf*cm,52ft.*lbf)
    Bước 2:

    - Lấy sơn đánh dấu trên bulong vị trí hướng xe chạy và siết lại khoảng 90°.
    Dấu sơn
    Hướng xe chạy
    15. Lắp van nhớt điều khiển trục cam thông minh:
    - Bôi một lớp keo lên vòng siêu mới và sau đó lắp van nhớt điều khiển trục cam thông minh vào thân máy.
    - Lắp bulong vào và siết với moment: 9.0N*m(92kgf*cm,80in.*lbf)
    16. Lắp bánh xích trục cam
    :
    - Kẹp chặt trục cam vào etô
    - Lắp bánh xích vào trục cam dùng khóa siết bulong với momemt lực là:
    54N*m(551kgf*cm,40ft.*lbf)
    17. Lắp ổ đỡ trục cam nạp:

    - Lắp ổ đỡ trục cam nạp
    18. Lắp bộ trục cam nạp và bánh xích điều khiển phân phối khí:
    Dấu
    Dấu
    CHÚÝ:
    Lắpbánhrăngphối khí trụccamvào trụccamvới chốtcủabánhrăngđãđượcnhảra.
    a. Lắpbánhrăngphối khí trụccamvàtrục camvào nhauvới chốtthẳng vàorãnh.
    b. Quaybánhrăngphối khí trụccamcùng chiềukimđồnghồ khi đẩy nó tỳ nhẹvào trụccam.Khi chốtkhớp vào rãnh, hãy đẩyđểđảmbảo nólắpkhít.
    CHÚÝ:
    Khôngđượcquaybánhrăngphối khí trụccamvềphía muộn(đếnbênphải)
    c. Kiểm trarằngkhôngcó khehở giữamặt bíchvàtrụccam.
    d. Xiếtchặtbulôngcó mặtbíchkhi cốđịnhbánhrăngphối khí trụccam.
    Mômen: 54N*m(551kgf*cm,40ft.*lbf)
    CHÚÝ:

    -Khôngđượckhoá cụmbánhrăngphối khí trụccamkhi xiếtchặtbulông.
    -Trước hếthãy nhảchốthãmcủa cụmbánhrăngphối khí trụccamvàxiếtchặtbulông
    khi chốthãmđượckhóalại ở vị trí muộnnhất
    .
    - Việcxiếtcácbulôngvới chốthãmbị khoá cứngsẽlàmgãyvỡ chốt.
    e. Kiểm trarằngbánhrăngphối khí trụccamcó thểdịchchuyểnvềphíamuộn(sangbênphải)vàbị hãmcữngtại vị trí muộnnhất.
    19. Lắp trục cam nạp:
    -
    Bôi mộtlớpmỏngdầuđộngcơ vào cáccổtrụccam.
    - Đặttrụccamlênnắpquylátvới dấu phối khí trênbánhrăngphối khí trụccamhướnglên trên.
    -Kiểm tracácdấuphíatrướcvàcácsố và xiếtchặtcácbulôngtheo thứtựnhư tronghìnhvẽ.
    Mômen:
    Gối trục cam số 1:
    30N*m(301kgf*cm,22ft.*lbf)
    Gối trục cam số 3:
    9.0N*m(92kgf*cm,80in.*lbf)
    CHÚÝ:

    Hãyxiếtchặt đềutaycácbulôngtrong khi giữcân bằngtrụccam.
    5
    1
    Gối trục 1
    4
    2
    6
    8
    9
    3
    10
    7

    20.Lắp trục cam xả:
    a.
    Bôi mộtlớpmỏngdầuđộngcơ vào cáccổtrụccam.
    b. Đặttrụccamlênnắpquylátvới dấuphối khí trênbánhrăngphối khí trụccamhướnglên trên.
    Gối trục số 1
    1
    2
    3
    4
    8
    7
    5
    6
    10
    9

    c. Kiểm tracácdấuphíatrướcvàcácsố trêncácnắpbạc trụccamsố 1vàsố 2 vàkiểm trarằngthứtự đãnhưtrong hìnhvẽ. Sau đó xiếtchặt đềutaycác bulông, quavài lầntheo thứtựnhưtrong hìnhvẽ.
    Mômen: Gối trục cam số 1:
    30N*m(301kgf*cm,22ft.*lbf)
    Gối trục cam số 3:
    9.0N*m(92kgf*cm,80in.*lbf)
    CHÚÝ:

    Hãyxiếtchặt đềutaycácbulôngtrong khi giữcân bằngtrụccam.
    21. Lắp then trục khuỷu:
    - Lắp 2 then vào trục khuỷu.
    21. Lắp sợi dây xích bơm nhớt:

    - Đặt then vào vị trí nằm ngang phía bên trái như hình vẽ.
    - Quay trục khuỷu sao cho rãnh cắt hướng lên trên như hình vẽ.
    Dấu
    Dấu
    Mắc xích dấu
    Mắc xích dấu
    Bánh xích chủ động bơm nhớt
    Bánh xích bơm nhớt

    O8i1

    - Lắp sợi xích vào 2 bánh xích chủ động và bánh xích bơm nhớt làm sao cho dấu mắc xích và dấu bánh xích thẳng hàng với thẳng hàng với nhau.
    Sợi xích
    Bộ tăng xích
    Bulongg
    Rãnh lắp ráp

    - Lắp bộ tăng xích vào với lực siết: 12N*m(122kgf*cm,9 ft.*lbf)
    - Điều chỉnh lổ bánh xích của bơm nhớt thẳng hàng với rãnh lắp ráp của bơm.
    Lắp cây đòn có đường kính 4mm vào bánh xích của bơm nhớt và cố định bánh xich và sau đó siết đai ốc với lực siết.
    30N*m(301kgf*cm,22ft.*lbf)
    - Quay trục khuỷu theo chiều kim đồng hồ khoảng 90 độ và chốt trục khuỷu nằm ở vị trí cao nhất.
    22. Lắp bánh xích trục khuỷu:
    23. Lắp bộ giảm chấn xích cam :

    - Lắp 2 con bulong bộ giảm chấn bánh xích cam với lực siết.
    9.0N*m(92kgf*cm,80in.*lbf)
    24. Lắp bộ xích trục cam:

    + Máy số 1 cuối nén hoặc piston đang nằm TDC:
    - Dùng khóa lục giác quay trục cam sao cho trên bánh xích trục cam nạp
    và xà như hình vẽ.
    - Quay pully trục khuỷu sao then pully hướng lên trên.
    Dấu
    Dấu

    - Lắp sợi xích cam vào bánh trục khuỷu sao cho dấu bánh xích trùng với dấu mắc xích như hình vẽ.
    Dấu mắc xích
    Dấu
    xích
    - Dùng đồ chuyên dùng SST và búa đóng bánh xích trục vào.
    -
    Dấu bánh xích
    Dấu bánh xích
    Dấu mắc xích
    Đặt dấu trên bánh xích trục cam thẳng hàng với dấu cố định và sau đó lắp sợi xích vào.
    25. Lắp bộ trượt xích cam:
    - Lắp bộ trượt xích cam với lực siết:
    19N*m(194kgf*cm,14in.*lbf)
    26. Lắp miếng dẫn hướng sợi xích
    :
    - Lắp miếng dẫn hướng sợi xích với lực siết bulong:
    9.0N*m(92kgf*cm,80in.*lbf)
    27. Lắp đĩa bánh răng cảm biến vị trí trục khuỷu:

    - Lắp đĩa bánh răng cảm biến vị trí trục khuỷu sao cho chữ F hướng lên trên.

    28. Lắp phớt nắp đẩy xích cam:
    29. Lắp nắp đẩy bộ xích:
    30. Lắp tăng dây đai:
    -
    Lắp tăng dây đai và siết con bulong đai ốc với lực siết:
    60N*m(607kgf*cm,44ft.*lbf
    31: Lắp cactte chứa nhớt:

    - Cảo sạch keo cũ trên bề mặt lắp ghép của catte chứa nhớt động cơ.
    - Bôi một lớp keo dán zon mới với đường kính 3mm-4mm liên tục lên bề mặt lắp ghép của catte.
    - Lắp cactte nhớt vào blok máy .
    - Siết chặt đều 12 con bulong và 2 con đai ốc theo hình vẽ với lực siết:
    9.0N*m(92kgf*cm,80in.*lbf)
    155
    Keo dán zon
    6.0mm
    12
    11
    10
    8
    7
    3
    9
    5
    4
    6
    1
    2
    14
    13

    32: Lắp nút xả nhớt catte:
    - Thay vòng đệm mới và lắp nút xả nhớt catte và siết với momemt lực là:
    25N*m(255kgf*cm,18ft.*lbf)
    33.Lắp bơm nước và pully bơm nước:
    34:Lắp cảm biến vị trí khuỷu:

    - Bôi ít keo lên vòng siêu cảm biến vị trí trục khuỷu.
    - Lắp dây cảm biến vị trí trục khuỷu.
    - Siết 2 con bulong với lực siết 9.0N*m(92kgf*cm,80in.*lbf)
    35. Lắp pully trục khuỷu
    :
    Loại động cơ TMMK Loại động cơ TMC
    Dùng dụng cụ chuyên dùng giữ pully và siết bulong đầu pully:
    - Loại động cơ TMMK với lực siết: 170N*m(1,733kgf*cm,125ft.*lbf)
    - Loại động cơ TMC với lực siết: 180N*m(1,835kgf*cm,133ft.*lbf)
    36:Lắp bộ tăng xích cam
    :
    - Thay zon và lắp tăng xích block máy với lực siết:
    9.0N*m(92kgf*cm,80in.*lbf)
    37. Lắp cảm biến vị trí trục cam:
    - Bôi ít keo dán zon vào vòng siêu và lắp cảm biến vị trí trục cam vào block máy với lực siết là: 9.0N*m(92kgf*cm,80in.*lbf)

    A
    B
    B
    A
    A
    A
    A
    Đai ốc
    A
    Đai ốc

    38. Lắp zon nắp đẩy xupap:
    39. Lắp nắp đẩy xupap:
    - Cảo sạch lớp keo cũ trên bề mặt lắp ghép của nắp đẩy xupap
    - Lắp nắp đẩy xupap vào với 8 con bulong và 2 con đai ốc.
    BulongA
    11N*m(112kgf*cm,8ft.*lbf)
    BulongB
    14N*m(143kgf*cm,10ft.*lbf)
    Đai ốc
    11N*m(112kgf*cm,8ft.*lbf)

    - Lắp 2 bulong gắn dây dẫn với lực siết:
    8.4N*m(86kgf*cm,74in.*lbf)
    40. Lắp lọc nhớt vào thân máy:
    41. Lắp bugi của động cơ:

    - Lắp bugi với lực siết : :19N*m(194kgf*cm,14ft.*lbf)
    42. Lắp ông thông hơi động cơ
    - Lắp ông thông hơi động cơ với lực siết
    19N*m(194kgf*cm,14ft.*lbf)
    43. Lắp đổ nhớt:
     
    Đã được đổ xăng bởi NamaudiPhamTrong9x.
  2. PhamTrong9x
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    16/7/15
    Số km:
    55
    Được đổ xăng:
    11
    Mã lực:
    26
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    423 lít xăng
    Sao k xem dk hình ảnh vậy cụ
     

Chia sẻ trang này