Đang tải...

Quy tắc những âm câm trong tiếng Anh

Thảo luận trong 'Tiếng Anh chuyên ngành' bắt đầu bởi phanminhnhat, 22/5/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. phanminhnhat
    Offline

    Học việc
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    26/4/09
    Số km:
    4,131
    Được đổ xăng:
    1,002
    Mã lực:
    516
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    36,050 lít xăng
    Tiếng Anh có quy tắc về việc sử dụng a, an đó là a sẽ đứng trước các danh từ bắt đầu bẳng phụ âm còn an sẽ đứng trước các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm nhưng tại sao lại là an hour chứ không phải là a hour ? Đây là âm câm và cũng là một hiện tượng phổ biến trong trong tiếng anh.
    Hiện tượng này đã gây cho những người học Tiếng Anh nhiều khó khăn trong việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như trong việc sử dụng đúng mạo từ a, an, the. Sau đây là một số trường hợp âm câm điển hình trong Tiếng Anh để các bạn tham khảo. Bạn hãy kiểm tra phát câm của chúng bằng cách dùng từ điển nhé.

    Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M. Ví dụ:
    climb
    crumb
    dumb
    comb
    Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm “scle” ở cuối từ. Ví dụ:
    muscle
    Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N. Ví dụ:
    handkerchief
    sandwich
    Wednesday
    Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó. Ví dụ:
    hope
    drive
    write
    site
    Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N. Ví dụ:
    champagne
    foreign
    sign
    feign
    Âm GH câm: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ. Ví dụ:
    thought
    through
    daughter
    light
    might
    right
    fight
    weigh
    Âm H câm: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W. Ví dụ:
    what
    when
    where
    whether
    why
    Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”. Ví dụ:
    hour
    honest
    honor
    heir
    Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”. Ví dụ:
    hill
    history
    height
    happy
    Âm K câm: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:
    knife
    knee
    know
    knock
    knowledge
    Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K. Ví dụ:
    calm
    half
    salmon
    talk
    balk
    would
    should
    Âm N câm: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M. Ví dụ:
    autumn
    hymn
    Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố “psych” and “pneu”. Ví dụ:
    psychiatrist
    pneumonia
    psychotherapy
    pneuma
    Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:
    island
    isle
    Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm L. Ví dụ:
    castle
    Christmas
    fasten
    listen
    often
    whistle
    Âm U câm: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm. Ví dụ:
    guess
    guidance
    guitar
    guest
    Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. Ví dụ:
    wrap
    write
    wrong
    Âm W còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:
    who
    whose
    whom

    Have fun!!!
     
  2. dinhtuongckot
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    14/4/10
    Số km:
    90
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    314 lít xăng
    mot bo luyen nghe tieng anh cuc hay
    [video=youtube;obmP7yQjRj0]http://www.youtube.com/watch?v=obmP7yQjRj0[/video]
     
  3. dinhtuongckot
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    14/4/10
    Số km:
    90
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    314 lít xăng
  4. dinhtuongckot
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    14/4/10
    Số km:
    90
    Được đổ xăng:
    1
    Mã lực:
    21
    Xăng dự trữ:
    314 lít xăng

Chia sẻ trang này