Đang tải...

Công nghệ sửa chữa Sử dụng dụng cụ đo kiểm trong ngành sưa chữa ôtô

Thảo luận trong 'Công nghệ hỗ trợ' bắt đầu bởi chickenauto, 27/2/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. chickenauto
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    10/10/09
    Số km:
    162
    Được đổ xăng:
    6
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    6 lít xăng
    DỤNG CỤ
    Cây vặn vít
    - Dùng để xoay các ốc vít;
    - Cây vặn vít thường có hình dạng và kích thước khác nhau cho phù hợp với từng tính chất công việc khác nhau: Thông dụng nhất là loại dẹp, loại paker (philip) và một số hình dạng khác;
    [​IMG]
    Cây vặn vít dẹp và paker
    Búa
    - Dùng để đóng, gõ hay đập vào các chi tiết cần thiết; trong việc sửa chữa ô tô búa thường được dùng để gõ, đóng;
    - Có nhiều loại búa khác nhau tuỳ thuộc vào hình dạng đầu búa và vật liệu làm đầu búa;
    - Nên sử dụng các loại búa có đầu búa làm bằng nhựa, gỗ, cao su, đồng .. đối với các chi tiết mềm, cần độ chính xác bề mặt cao để tránh sự hư hỏng các mặt chi tiết.
    [​IMG]

    Các loại búa thông dụng
    Kềm (Kìm)
    - Kềm chỉ dùng để kềm, giữ hoặc tra lắp các chi tiết;
    - Không được dùng kềm để tháo lắp các đinh vít hay đai ốc;
    - Có nhiều loại kềm, loại thông dụng nhất trong sửa chữa là kềm răng, kềm mỏ nhọn, kềm đặt biệt là loại kềm có thể tăng giảm khoảng cách giữa hai hàm được khi dùng để kẹp các chi tiết có kích thước lớn nhỏ khác nhau;
    - Ngoài ra còn có kềm bấm (kềm chết), loại này có hàm khóa dùng để kẹp chặt cố định các chi tiết mà không cần phải dùng tay kềm giữ. Việc điều chỉnh lực kẹp của kềm được điều chỉnh bằng vít ở cuối tay cầm.
    [​IMG]
    Các loại kềm giữ thông dụng
    Đục
    - Đục là dụng cụ dùng để cắt kim loại có mép cắt đơn;
    - Đục có nhiều hình dạng, kích thước, vật liệu khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng;
    - Thông dụng nhất là đục bằng dùng để chặt đinh tán, cắt những lá kim loại mỏng, sửa chữa các chi tiết bằng kim loại.
    [​IMG]

    Các loại đục
    Mũi đột
    - Dùng để đóng lên đinh tán, chốt, làm dấu vị trí các lỗ khoan hoặc đánh dấu các chi tiết khi tháo rời ra ngoài;
    - Có nhiều loại mũi đột khác nhau phù hợp với nhiều công dụng khác nhau.
    [​IMG]5
    Các loại mũi đột
    Giũa
    - Dùng để cắt và tạo hình cho các chi tiết bằng kim loại;
    - Giũa có nhiều loại với hình dáng khác nhau, rãnh cắt khác nhau, kích thước khác nhau. Mặt giũa có thể có rãnh cắt đơn hay kép, nhuyễn hay thưa;
    [​IMG]
    Kết cấu giũa đơn và đôi
    Cưa sắt cầm tay
    - Dùng để cắt các chi tiết bằng kim loại có kích thước nhỏ;
    - Hiện nay hầu hết các cưa đều có khung điều chỉnh được để lắp ráp các lưỡi cưa cỡ 20cm, 25cm, 30cm;
    Chìa khoá (cờ lê)

    - Dùng để xiết, tháo các loại đai ốc, bulông;
    - Một bộ chìa khoá miệng đầy đủ thường có 10 cái, kích thước miệng từ 8¸25mm (5/16¸1”). Trên chìa khoá có ghi kích thước miệng mở.
    - Chìa khóa 2 đầu vòng: là chìa khoá dùng để tháo xiết bằng các vòng tròn tại 2 đầu của nó, không có cỡ miệng. Tiện lợi vì có thể dùng ở chỗ chật hẹp. Đầu chìa khoá không phải có 6 cạnh mà 12 cạnh cho nên ta có tháo hay xiết ốc liên tục với khoảng di chuyển 300. Nó tiện lợi là tháo lỏng ốc vít quá chặt hay xiết chặt lại tuy nhiên bất tiện là mất nhiều thì giờ vì cứ phải nhấc lên, đặt xuống nhiều lần.
    - Chìa khóa vòng miệng: là chìa khoá một đầu vòng, 1 đầu miệng và có cùng kích thước. Dùng chìa khoá này tiện lợi vì đầu vòng dùng để nới lỏng hay xiết chặt và đầu miệng dùng để xoay tháo các chi tiết cho nhanh.
    - Ngoài ra còn có dùng những chìa khoá đặc biệt khác, thân mỏng và cán rất dài dùng để hiệu chỉnh động cơ ở những nơi chật hẹp.
    [​IMG]
    Các loại chìa khoá (cờ lê)
    Chìa khóa molette (mỏ lết)
    - Chìa khoá có miệng mở có thể hiệu chỉnh được;
    - Mỏ lết thường có các cỡ 10cm, 15cm, 20cm, 30cm (4”,6”, 8”, và 12” ). Đây là chiều dài của mỏ lết;
    - Mỏ lết rất tiện lợi, nhưng không phải để dùng thay thế các loại chìa khoá, mà chỉ nên sử dụng chúng vào việc tháo lắp nhẹ nhàng;
    - Ngoài ra còn có mỏ lết đầu vuông hay mỏ lếch răng (mỏ lết ống nước).
    Chìa khóa tube

    - Chìa khóa tube giúp cho công việc tháo ráp dễ dàng và nhanh chóng. Loại này được sử dụng để tháo ráp các chi tiết cần xiết chặt;
    - Một bộ chìa khóa tube đầy đủ các cỡ thường từ 8¸25 mm (5/16\¸1”);
    - Miệng tube có loại 6 cạnh, có loại 12 cạnh. Khi cần lực xiết lớn, nên dùng tube loại có 6 cạnh, nhưng sẽ gặp hạn chế khi sử dụng trong vùng chật hẹp không có không gian để xoay.
    Cần xiết

    - Cần xiết là một cái cán dùng để sử dụng cho chìa khóa tube;
    Cần xiết thường: dùng để mở lỏng hay xiết chặt;
    Cần quay: dùng để tháo hay xiết ốc cho nhanh khi đã nới lỏng;
    Cần xiết tự động: công dụng như cần xiết thường, nhưng không cần nhấc lên mà vẫn có thể tháo ráp hoàn toàn đai ốc. Loại này được dùng cho công việc nhanh chóng hoặc nơi chật chội mà vẫn tháo ráp được;
    Cần xiết lực: là loại cần xiết có trang bị đồng hồ đo moment của lực xiết.
    DỤNG CỤ ĐO

    Thước đo khe hở
    - Dùng để đo khe hở giữa 2 mặt lắp ghép, chúng được sử dụng khi: hiệu chỉnh khe hở soupape, hiệu chỉnh khe hở vít lửa, đo khe hở miêng xéc măng, dùng với thước phẳng để kiểm tra độ vênh mặt phẳng;
    - Đối với các thước đơn vị mm thì trị số bề dày lá cờ từ 1/100¸1mm. Đối với đơn vị inch bề dày là cỡ từ 0.01¸0.040”. Trị số bề dày có ghi trên mặt lá cỡ;
    Thước kẹp

    - Thước có nhiều cỡ (0¸125 mm, 0¸200 mm, 0¸320 mm, 0¸500 mm). Độ chính xác của thước có ghi trên phần di động có thể 1/10 mm(0.1), 1/20 mm (0.05), 1/50 (0.02);
    - Do cấu tạo thước có thể dùng đo đường kính ngoài, đường kính trong và chiều sâu.
    [​IMG]

    Cấu tạo của thước kẹp
    Thước palmer
    - Có 2 loại là đo đường kính ngoài và loại đo đường kính trong của các chi tiết trục và lỗ;
    [​IMG]
    Cách đọc thước Palmer (hệ inch)
    Trên phần cố định có ghi số từ 0, 1, 2, 3…10. Có chiều dài tương ứng bằng 1 inch, như vậy mỗi số cách nhau 1/10 inch (0,100”).
    Giữa các số chia đều 4 gạch, như vậy mỗi gạch tương ứng với 25/1.000 inch (0.025”).
    Trên phần di động xung quanh chia đều 25 khoảng từ 0, 1, 2 đến 24 khi ta xoay phần di động được 1 vòng thì nó xê dịch vào hay ra được 1 khoảng 0.025” trên phần cố định. Như vậy 1 khoảng ở phần di động tương ứng với 1/1.000 inch (0.001”).
    Nếu loại thước có độ chính xác 1/10.000 (0.0001) thì trên phần cố định song song với lằn dọc có lằn cách đều nhau ghi số từ 0, 1, 2, 3 … 10. Cách đọc tương tự như thước đo chính xác 1/1000 nhưng cộng thêm phần 10.000. Cách đọc phần 10.000 là lằn dọc số nào trùng với lằn trên di động thì đọc giá trị số đó.

    [​IMG]

    Cấu tạo thước palmer (loại đo ngoài)
    So kế
    Dùng để so sánh sự cong vênh, mòn méo của mặt phẳng, trục, hoặc lỗ. Ví dụ: kiểm tra độ côn, oval của cốt máy hoặc của lòng xylanh.
    - Tùy theo đường kính của chi tiết lỗ mà thay cây nối của so kế cho thích hợp;
    - Nếu muốn biết chính xác kích thước của chi tiết lỗ, thì phải dùng palmer đo lại.
    Ap kế

    Dùng để đo áp suất của chất khí, chất lỏng trong một thể tích làm việc nào đó. Trong ngàng sửa chữa ô tô áp kế thường được đo: áp suất nén trong xylanh ở thì nén, áp suất bơm nhiên liệu, áp suất nhớt bôi trơn, áp suất bơm trợ lực lái …
     

Chia sẻ trang này