Đang tải...

TỔ HỢP ĐỒNG HỒ CABIN M5

Thảo luận trong 'Thảo luận các vấn đề về xe tải - Xe đầu kéo' bắt đầu bởi minhhien78, 6/5/15.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. minhhien78
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    1/10/13
    Số km:
    1
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    0
    Xăng dự trữ:
    373 lít xăng
    Tổ hợp đồng hồ cabin M5


    Phối lắp ngoại hình bảng đồng hồ táplô và phân bố trên bề mặt của hệ thống ERG và bơm cao áp động cơ xem Hình M5:

    [​IMG]

    Hình M5: Bảng đồng hồ Táplô(ERG và bơm cao áp động cơ)


    ① Nút màn hình ( chỉ có châu âu III mới có); ②đồng hồ nhiệt độ nước;③đồng hồ dầu nhiên liệu;④ các loại đèn chỉ thị và cảnh báo; ⑤đồng hồ chuyển tốc;⑥đồng hồ km (chỉ có châu âu II mới có, ÂU III có màn hình hiển thị); ⑦đồng hồ chuyển tốc điện tử;⑧đồng hồ khí áp cầu trước;⑨đồng hồ khí áp cầu sau;⑩nút điều sáng đèn đồng hồ.

    1. Đồng hồ công tơ mét: Đồng hồ công tơ mét là chỉ thị tốc độ xe vận hành, đơn vị tính là km/h. Đồng hồ contermet được hiển thị bởi màn hình LCD, góc dưới bên phải của màn hình hiển tị là tổng số km mà xe chạy, đơn vị tính là km. Vị trí dưới ở giữa màn hình hiển thị là kim nhỏ của contermet, đơn vị là km.

    2. Đồng hồ chuyển tốc điện tử: Khi khóa điện ở vị trí “ON” đồng hồ này làm việc. nó chỉ thị tốc độ vòng quay trục cơ của động cơ, chỉ số này là số số khắc trên thước đo nhân với 100, đơn vị là r/min.

    3. Đồng hồ nhiên liệu: Khi khóa điện ở vị trí “ON”, đồng hồ này làm việc, nó chỉ thị lượng dầu nhiên liệu trong thùng dầu. Trị số trên thước đo “F” biểu thị lượng dầu trong thùng đầy, “E” biểu thị lượng dầu trong thùng đã hết. Khi kim chỉ gần vị trí “E” nên kịp thời thêm dầu.

    4. Đồng hồ nhiệt độ nước: Khi khóa điện ở vị trí “ ON” đồng hồ này làm việc, nó chỉ nhiệt độ của nước làm mát động cơ. Tri số trên thước đo “C” biểu thị nhiệt độ thấp, “H” biểu thị nhiệt độ cao. Nhiệt độ lý tưởng là ở giữa “H” và “C”.

    5. Đồng hồ áp lực khí: Kim đồng hồ áp lực chi rõ từng loại lực nén không khí trong bình trữ phanh cầu trước, sau. Khi trị số biểu thị của kim lớn hơn 052Mpa,xe mới có thể vận hành.

    6) Đèn chỉ thị và đèn cảnh báo






    Nội dung biểu thị của các đèn chỉ thị và cảnh báo theo bảng dưới đây


    1

    [​IMG]

    Cảnh báo nhiệt độ nước quá cao( màu đỏ)

    2

    [​IMG]

    Cảnh báo lực nén dầu máy ( màu đỏ)

    3

    [​IMG]

    Cảnh báo cầu nổi ( màu vàng) chọn lắp

    4

    [​IMG]

    Chỉ thị phanh dừng xe (màu đỏ)

    5

    [​IMG]

    Chỉ thị khóa vi sai (màu vàng)

    6

    [​IMG]

    Chỉ thị đai an toàn (màu đỏ) chọn lắp

    7

    [​IMG]

    Chỉ thị tắc lọc không khí (màu vàng)

    8

    [​IMG]

    Chỉ thị số thấp ( màu đỏ) chọn lắp

    9

    [​IMG]

    Chỉ thị giá treo không khí (màu vàng) chọn lắp

    10

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị chiếu pha (màu lam)

    11

    [​IMG]


    Đèn chỉ thị quay rẽ phải (màu xanh)

    12

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị chuyển lái sang phải

    13

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị xương mù (màu xanh )

    14

    [​IMG]


    Đèn chỉ thị cửa mở

    15

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị túi khí an toàn (màu đỏ) chọn lắp

    16

    [​IMG]

    Đèn cảnh báo mực nước quá thấp (màu đỏ)

    17

    [​IMG]

    Đèn cảnh báo phanh xả khí (màu vàng )

    18

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị nạp điện (màu đỏ)

    19

    [​IMG]

    Hỏng miếng dấm phanh (màu đỏ) chọn lắp


    20

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị khóa vi sai giữa lốp (màu vàng)

    21

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị áp lực khôngkhí quá thấp

    22

    [​IMG]

    Chỉ thị số cao (màu xanh) chọn lắp

    23

    [​IMG]

    Chỉ thi ABS (màu vàng ) chọn lắp

    24

    [​IMG]

    Chỉ thị trống trơn phanh (màu vàng) chọn lắp

    25

    [​IMG]

    Đèn mất tín hiệu (ECAS) màu đỏ chọn lắp

    26

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị lật cabin

    27

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị rẽ trái (màu xanh)

    28

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị rẽ trái

    29

    [​IMG]

    Đèn chỉ thi

    30

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị sương mù sau

    31

    [​IMG]

    Đèn trích lưc (màu vàng) xe ben

    32

    [​IMG]

    chọn lắp chỉ thị bộ hãm tốc (màu vàng)

    33

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị xấy khí nạp (màu vàng)

    34

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị bộ sấy khô không khí

    35

    [​IMG]

    Chỉ thị ABS dừng xe (màu vàng) chọn lắp

    36

    [​IMG]

    Đèn cảnh báo mặt dầu quá thấp (màu vàng)

    37

    [​IMG]

    Đèn nhấp nháy sự cố động cơ (màu vàng)

    38

    [​IMG]

    Đèn chỉ thị trong dầu có nước

    39

    [​IMG]

    Đợi khởi động (Màu vàng) (Chỉ dùng cho động cơ cumin)

    40

    [​IMG]

    Phanh động cơ (màu vàng) chọn lắp

    41

    [​IMG]

    Đèn cảnh báo dừng máy sự cố động cơ
    (động cơ cumin dùng)

    42

    [​IMG]

    Chỉ thị vòng tua (màu xanh) (chỉ hợp dùng với bơm cao áp và bơm đơn thể động cơ

    43

    [​IMG]

    Cảnh báo nguy hiểm( màu vàng)( chỉ thích hợp với động cơ bơm đơn thể và bơm cao áp)


    Thuyết minh các đèn chỉ thị và đèn cảnh báo.

    (1) Đèn chỉ thị rẽ trái/phải và đèn xi nhan nhấp nháy cùng một lúc.

    (2) Đèn chỉ thị cảnh báo cửa mở, Khi cửa xe chưa đóng hết hay đóng không chặt, đèn sáng.

    (3) Đèn chỉ thị phanh dừng xe, vừa gọi là đèn chỉ thị cảnh báo phanh tay, Khi cần điều khiển tay ở vị trí phanh dừng xe, đèn sáng. Trước khi khởi động bắt buộc phải xác nhận đèn này ở trạng thái tắt.

    (4) Đèn chỉ thị cảnh báo nhiệt độ, mực nước quá thấp. Khi mực nước trong két làm mát quá thấp so với quy định hoặc nhiệt độ nước trong động cơ quá cao, đèn sáng.

    [​IMG]Khi đèn sáng còi cũng sẽ cảnh báo. Lúc này dừng xe hoặc kiểm tra nước làm mát.

    (5) Đèn chỉ thị cảnh báo áp lực dầu máy thấp, khi công tăc khóa điện vặn về vị triw “ON” đèn sáng. Sauk hi khởi động động cơ đèn này tắt. Nếu Khi động cơ vẫn hoạt động bình thường đèn này sáng thì phải lập tức kiểm tra.

    (6) Đèn chỉ thị nạp điện, khi máy phát điện phát điện bình thường, đèn không sáng, khi đèn sáng thì phải dừng xe.

    (7) Đèn tản nhiệt động cơ, khi mở công tắc tản nhiệt, đèn này sáng, chỉ thị động cơ đang tiến hành dẫn khí tản nhiệt bình thường.

    (8) Đèn chỉ thị đèn sương mù sau, khi đèn sương mù sau sáng, đèn chỉ thị sáng.

    (9) Đèn chỉ thị đèn sương mù trước, khi đèn sương mù trước sáng, đèn chỉ thị sáng.

    (10) Đèn chỉ thị phanh ABS, khi công tắc khóa điện từ số “ACC” chuyển đến số “ON”, đèn sáng trong vòng 3 giây xong tắt. Nói rõ hệ thông phanh ABS hoạt động bình thường. Nếu đèn này sàng bình thường, hệ thống phanh ABS có sự cố, nên kiểm tra sửa chữa.

    (11) Đèn cảnh báo khí nén phanh khi xe chạy quá thấp, khi khí nén bình thường đèn này không sáng.Khi lực nén không khí trong bình trữ khí xuông thấp dưới quy định (≤520kPa), đèn này sáng.

    [​IMG]Khi đèn này sáng, không được phép tiếp tục vận hành xe, nên dừng xe kiểm tra sửa chữa.

    (12) Đèn chiếu cos, khi đèn trước cos sáng, đèn này đồng thời sáng.

    (13) Đèn chiếu pha, khi đèn trước pha sáng, đèn này đồng thời sáng.

    (14) Đèn chỉ thì lùi xe , khi sang số lùi đèn đèn này sáng.

    (15) Đèn chỉ thị khóa vi sai trục giữa, sau khi tiếp xúc với khóa vi sai đèn sáng


    [​IMG]Khi xe vận hành ở trạng thái bình thường, khóa vi sai nên cắt, chỉ có khi lốp sau trơn, mới cho phép tạm thời tiếp xúc với khóa vi sai.

    (16) Đèn chỉ thị phin lọc không khi tắc, khi bộ lọc không khí dẫn khí vào động cơ bị tắc, không dẫn khí bình thường được, đèn này sang.

    (17) Đèn chỉ thị phanh ABS, Khi công tắc khóa điện vặn từ số “ACC” sang “ON”, đèn sáng trong vòng 3 giây thì tắt, nói rõ hệ thống phanh ABS làm việc bình thường. . Nếu đèn này sàng bình thường, hệ thống phanh ABS có sự cố, nên kiểm tra sửa chữa.

    (18) Đèn chỉ thị phanh xả khí, khi công tắc phanh ở thời gian leo dốc dài, đèn này đồng thời sáng, cả xe ở trạng thái xả khí phanh.bình thường nên tắc công tắc xả khí phanh, đèn này ở trạng thái tắt.

    (19) Đèn cảnh bảo lật cabin. Khi không khóa chặt cabin, đèn sáng, nên kịp thời tiến hành kiểm tra cơ cấu khóa chặt cabin.

    (20) Đèn chỉ thị trích lực, khi thùng xe ben trích lực, ấn công tắc trích lực, đèn này sáng.

    (21) Đèn chỉ thị bộ sấy khô, khi thêm nhiệt làm khô trong bình trữ không khí, ấn vào công tắc bộ sấy khô, đèn này sáng.

    (22) Đèn chỉ thị cảnh báo mực nhiên liệu quá thấp, khi mặt dầu trong thùng dầu quá thấp, đèn này sáng.

    (23) Đèn chỉ thị sự cố động cơ, khi động cơ xảy ra sự cố, đèn nhấp nháy, lập lòe dưới hình thước cảnh báo, biểu thị dấu hiệu sự cố động cơ.
     

Chia sẻ trang này