Đang tải...

Thảo luận Trợ giúp về đề ô tô

Thảo luận trong 'Điện - Điện tử' bắt đầu bởi daovietson, 26/5/16.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. daovietson
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/5/16
    Số km:
    7
    Được đổ xăng:
    0
    Mã lực:
    1
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    142 lít xăng
    bác nào cho em biết cấu tạo và nguyên lí hoạt động cơ bản nhất của chiếc đề ô tô với ạ.em đang học nghề nên mong các bác chỉ bảo.xin cảm ơn
     
  2. khuathunghvktqs
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    5/5/14
    Số km:
    16
    Được đổ xăng:
    8
    Mã lực:
    6
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    242 lít xăng
    #2 khuathunghvktqs, 27/5/16
    Chỉnh sửa cuối: 27/5/16
    Mình nhớ không lầm thì cấu tạo oto dựa theo công thức 5(+1) gồm:
    1. Động cơ
    2. Gầm: gồm hệ thống truyền lực: Ly hợp- Hộp số- ( Hộp số phân phối)- Các đăng- Cầu xe.
    3 Bộ phận chấp hành: Hệ thống treo, bánh xe
    4. Hệ thống điện trên xe
    5. Khung thùng, cabin
    6. Con người. ( không có người vận hành thì ko đi dc, cái này tùy theo ý hiểu thôi nhá)
    Nguyên lý cơ bản nhất thì như này: Bật khóa điện - Động cơ khởi động hoạt động- Làm quay bánh đà của động cơ- Trục khuỷu liên kết với bánh đà quay- Quá trình nạp -nén-nổ-xả ( động cơ 4 kỳ) diễn ra tạo momen xoắn thông qua hệ thống truyền lực tác động đến bánh xe.
     
  3. thaicktn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/5/13
    Số km:
    245
    Được đổ xăng:
    31
    Mã lực:
    51
    Xăng dự trữ:
    53 lít xăng
    HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG TRÊN Ô TÔ

    [​IMG]



    KHÁI NIỆM

    Việckhởiđộngđộngcơcólẽlàchứcnăngquantrọngnhấtcủahệthống điệnôtô.Hệthốngkhởiđộngthựchiệnchứcnăngnàybằngcáchthayđổi điện năng lượng từ ắc quythành cơ năngcủa máykhởi động. Máykhởi động này chuyểncơnăngquabánhrăngtớibánhđàtrêntrụckhuỷuđộngcơ.Trongquá trình quay khởi động ,bánh đàquay, hỗn hợp khôngkhí–nhiên liệu được đưa tới buồng đốt,đượcnénvàbốccháy khởiđộng động cơ.Đa sốđộng cơyêu cầu tốcđộ quay khởi độngkhoảng 100 - 300v/ph.

    + Động cơ xăng: 100 – 200 v/ph.

    + Động cơ Diesel 200 – 300 v/ph.

    PHÂN LOẠI HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

    - Phân loại theo nguồn năng lượng khởi động:

    + khởi động bằng tay (ít dùng).

    + Khởi động bằng không khí nén ( sử dụng trên động cơ lớn).

    + Khởi động bằng động cơ xăng ( sử dụng trên máy kéo MTZ-50L, DT-75, T.130 ….)

    + Khởi động bằng động cơ điện (thông dụng nhất hiện nay).

    - Phân loại theo mạch điện khởi động:

    + Hệ thống khởi động có Rơle.

    + Hệ thống khởi động khộng có Rơle.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Haihệthống khởiđộngkhácnhau được sửdụngtrên ôtôToyota.Cảhaihệ

    thốngcóhaimạchđiệntáchbiệt…mộtmạchđiềukhiển,mộtmạchđộngcơ.

    Nócómộtđộngcơkhởiđộngthôngthường.Hệthốngnàydượcsửdụnghầu

    hếttrênnhữngôtôToyotađờicũ.Mộtsốkháccó độngcơkhởiđộngcóbánh rănggiảmtốc.HệthốngnàyđượcsửdụnghầuhếttrênnhữngxeToyotahiện

    đại.MộtRơletừtínhhaycuộnsolenoidmởvàtắtmotor.Đólàbộphậncủacả mạch motorvà mạch điều khiển.




    Cảhệthốngđượcđiềukhiểnbằngcôngtắcđánhlửavàđượcbảovệbằng

    cầuchì.Trênmộtvàikiểu,Rơlekhởiđộngsửdụngtrongmạchđiềukhiểnbộ

    khởiđộng. Trênkiểu xevới hộp sốtự động,côngtắcđề số0ngăncảnkhởi

    độngvới hộpsốtrongănkhớprăng.Trênkiểuxevớihộpsốtay…lyhợpsẽ ngăncảnsựkhởiđộngnếukhôngđạpmởlyhợphoàntoàn.Trênxetải4WD hay4-Runner,côngtắccắt antoànchophépkhởiđộngtrênđồidốcmàkhông ấn ly hợp. Nó thựchiện bằngcách đặtra một đườngdẫn tớimass.





    [​IMG]
































    Sựhoạtđộnghệ thốngkhởiđộng




    [​IMG]










    Cấu tạo motor khởiđộng

    Tổngquan

    MotorkhởiđộngsửdụngtrênxeToyotacómộtcôngtắctừchuyểnbánh răng quay(bánhrăng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên

    bánhđàđộngcơ.Haikiểumotorđượcsửdụnglà:loạithôngthườngvàloạicó bánh răng giảm tốc.Công suấtphát ra của cảhaiđượctính bằngKW… lớnhơn đầu ra, lớn hơn công suấtkhởi động.

    Motor khởiđộngthôngthường

    Motorkhởiđộngthôngthườngbaogồmcácthànhphầnđượcchỉrõhình

    vẽ.Bánhrăngchủđộngtrêntrụccủaphầnứngđộngcơvàquaycùngtốcđộ. Mộtlõihúttrongcôngtắctừ(solenoid)đượcnốivớinạnggài.Khikíchhoạtnam

    châmđiệnthì nạnggài sẽđẩybánh răng chủđộng khớpvớivành răng bánhđà.

    Khiđộngcơbắtđầukhởiđộngkhớplyhợpmộtchiềungắtnốibánhrăngchủ động ngăn cảnmô menđộngcơlàm hỏng motor khởiđộng.

    Đólàkiểucủabộkhởiđộngđãđượcsửdụnghầuhếtởnăm1975vàtrên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suấtđầu ralà 0.8,0.9 và 1KW.Trong hầu hết trườnghợpthay thế bộkhởi

    động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    [​IMG]







    Motor khởiđộngcó bánh răng giảmtốc

    Motorkhởiđộngbaogồmcácthànhphầnđượcchỉrõhìnhvẽdưới.Đólà kiểucủabộkhởiđộngcósựkếthợp,tốcđộmotorcaovàsựđiềuchỉnhcủa

    bánhrănggiảmtốc.Toànbộmotornhỏhơnvànhẹhơnmotorkhởiđộngthông

    thường, nó vận

    [​IMG]


    hànhởtốcđộcaohơn.Bánhrănggiảmtốcchuyểnmômenxoắntớibánhrăng chủđộngở1/4đến1/3tốcđộ motor. Bánh răng chủđộngquay nhanhhơn bánh răngtrênbộkhởiđộngthôngthườngvàmômenxoắnlớnhơnrấtnhiều(công suấtkhởi động).

    Bánh răng giảmtốc được gắn trên một vàitrục như bánh răng chủ động. Và khácvớibộkhởiđộngthôngthường,côngtắctừđẩytrựctiếpbánhrăngchủ động(không qua cầndẫnđộng) tới ăn khớpvớivòng răng bánhđà.







    [​IMG]







    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụngnăm1973CoronaMKII, động cơ 6 xilanh.Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla,CamryvàTruckvớiđộngcơ diesel.Thờitiếtlạnhcôngsuấtkhởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởiđộng1KW làthường trên kiểukhác.

    Bộkhởiđôngcóbánhrănggiảm tốc thay chobộ khởiđộng vớihầu hết bộ khởi độngthông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi

    động

    Motor khởiđộngthôngthường

    Công tắc đánhlửaở vịtríkhởi

    động(“ST”)

    · Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộngiữvàcuộnhút.Tiếp

    theotừcuộnhút,dòngđiện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    · Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữởtốcđộ chậm.

    · Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    · Bánh răng xoắn và tốc dộ khởiđộngchậmcủamotor giúp cho việc gài răng được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà




    · Từ trường trong hai

    cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo

    trởlạibằnglò xo hồi vị.

    · Cắt dòng điện cao tới motorvàbánhrăngchủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    · Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động

    thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cầnbộhãm.











    Khớp ly hợpmột chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử

    dụngtrênhệthốngkhởiđộngToyota

    đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quaycùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liênkếtvớibánhrăngchủđộng.Sử

    dụng lò xođể chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởiđộng sẽbịhỏngngay nếu

    mômenđộngcơđãtruyềnquabánh

    răng tớiphầnứngmotor.

    [​IMG]












    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệthốngkhởiđộngđòihỏiyêucầukhôngcaovềbảodưỡng.Đơngiản,chỉ

    cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mốinối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩnđoánvềhệthốngkhởiđộnglàtươngđốidễ.Hệthôngtổhợpđiệnvà

    cơkhí.Nguyên nhâncủasựcốkhởiđộngcólẽlàdophầnđiện(vd…côngtắcbị

    hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sainhiên liệu ,haylà hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng củasự cố về hệthống khởi động bao gồm:

    · Động cơ không quay.

    · Động cơ quaychậm.

    · Chốt bộ khởi động chạy.

    · Máy khởi động quaynhưng động cơ không quay.

    · Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.



    Đốivớitừngsựcốcầnthamkhảobảngdướiđểcónhữngnguyênnhânvà cáchkhắcphục.Chuẩnđoánbắtđầuvớiviệckiểmtrabằngmắt.Thaotáckiểm

    tragồm:kiểmtradòngđiệncủamáykhởiđộng,kiểmtrasụtápcủamạchkhởi động,kiểmtrasựhoạtđộngvàtínhliêntụccủabộphậnđiềukhiển,vàkiểmtra máy khởi động trên bệ thử.

    Động cơ không thể

    quay

    · Liên kết, mối

    nối bị lỏng

    · Hỏng công tắc từ, rơ le, công tắc ngắt an toàn, khớp ly hợp.

    · Sự cố phần

    điện trong động cơ.

    · Sự cố trong hệ thống chống chộm.



    TRIỆU CHỨNG

    NGUYÊNNHÂN

    CÔNG VIỆC CẦNLÀM

    Động cơ không thể

    quay

    · Ắc quy chết

    · Kiểm tra chế độ điện áp ắc quy

    · Cầu chì cháy
    · Thay cầu chì.

    · Làm sạch và siết chặt

    liên kết ,mối nối.

    · Kiểm tra hoạt độngcủa công tắc và thay thế khi cần.




    · Kiểm tra và thay thế.




    · Kiểm tra bản dẫn hướng

    cho kiểm tra hệthống.

    Động cơ bắt đầu

    quay quá chậm

    · Ắc quy yếu.

    · Kiểm tra ắc quyvà điện

    tích.






    · Lỏng hay mòn liên kết, mối nối.

    · Hỏng động cơ

    khởi động.

    · Động cơ hay máy khởi động có sự cố về phần điện.

    · Làm sạch và siết chặt

    liên kết.



    · Kiểm tra máy khởi động.



    · Kiểm tra động cơ và máy khởi động, thaythế bộ phận bị mòn.

    Chốtbộ phận khởi

    động chạy

    · Hỏng bánh răng hay vành răng bánh đà.

    · Hỏng cần đẩy

    hay công tắc từ.

    · Hỏng công tắc máy hay mạch điều khiển.

    · Khóa đánh lửa

    kẹt.

    · Kiểm tra mòn hay hỏng răng.



    · Thử cuộn hút và cuộn

    giữ của máy khởi động.

    · Kiểm tra công tắc và mạch hoạt động.



    · Kiểm tra khóa.

    Máy khởi động quay

    nhưng động cơ

    không quay

    · Khớp ly hợp bị

    hỏng.

    · Mòn hay hỏng bánh răng gài hay vành răng bánh đà.

    · Kiểm tra khớp ly hợp có

    hoạt động chính xác.

    · Kiểm tra răng và thay thế

    khi cần.

    Máy khởi động

    không gài khớp hay

    nhả không dứt

    khoát.

    · Hỏng công tắc

    từ.

    · Mòn hỏng bánh răng gài hay vành răng bánh đà.

    · Thử máy khởi động trên bệ thử.

    · Kiểm tra độ mòn hỏng răng và thay thế nếu cần.



    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trướchếtlàvấnđềantoànviệckiểmtraắcquy cầnphải chú ýđến vấnđề an toàn.Tháovòngđeotay,đồnghồ,hayđồtrangsứckhácrakhitiếpxúcvớiđiện cựcbìnhắcquy.Mặcquầnáobảovệvàđeokínhantoàn.Cẩnthậnkhôngđẻ cho chấtđiện phân chảyra, và phải biếtsử lý nếuđể chấtđiện phân dính vào mắt,

    dahayquầnáohaylớpsơnvỏôtô.Ghicàiđặtlậptrìnhtrênbộphậnđiệnđiện

    tử. Tránh gâyrađánhlửa.

    ·Đặctínhkhởiđộng:Kiểmtra đặc tính khởi động. Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các thao tác tiến hành được đưa ra ở trang trước.

    ·Kiểmtraắcquy:Quan sát sự ănmòncủaắcquyvàđộrơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấmcách,kiểmtratìnhtrạng điện tích (mật độ tương đối hayđiện áp khôngtải). Kểm tra nạpđiênắcquy, nó phải cungcấpítnhất9.6voltrong quá trình khởi động.

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng,mốinốicầnsạchvàkhông gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểmtra sự hoạtđộng của công tắc máy. Dòng điện cần phải

    cung cấp cho công tắc từ khi côngtắcởvịtrí ‘’on’’vàkhớply hợp haycông tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay cóthểđịnhvị bằngcôngtắc điềukhiểntừxavàmộtđoạncáp nối.Sử dụng phương pháp chuẩn

    đoán“chianửa”.Sửdụngômkế để tìm ra mạch gặp sựcố.





    Kiểm tra cườngđộ dòng điện

    Kiểmtracườngđộdòngđiệnmáykhởiđộngcungcấpnhanh,đầyđủthông

    tinvềhệthốngkhởiđộng.VớimáykiểmtraSunVAT-40kiểmtrađượcđiệnáp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo

    hướng dẫn củanhà sảnxuất.

    cườngđộdòngđiệnvàđiệnápkhởiđộngđượcđápứngtrongnhữngbảng

    thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ

    dòngđiệnlà130¸150Achođộngcơ4xilanhvà175Achođộngcơ6xilanh.

    Điện áp khoảng từ 9.6¸11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa

    chữa. Chỉ sửdụngđể kiểm trađối với động cơ ởnhiệtđộ làmviệc.

    Bướctiếptheo,tómtắtnhữngphươngphápcơbảnđểthựchiệnviệckiểm

    tra cường độdòngđiện trên hệ thốngkhởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF

    trung binh nhỏ nhấtlà 1 190 (50%đã nạpđiện). Nạpđiệnắc quy nếu cầnthiết.

    2. Chuẩn bịmáy kiểm tra:

    · Xoay tăng tảiđiều chỉnhtới OFF.

    · Kiểm trađiện năng kếởvị trí0. điềuchỉnh nếucần.

    · Nốidâyracủamáykiểmtratớicáccựccủaắcquy:Đỏnốivớicực

    dương, đen nối vớicực âm.

    CHÚÝ:Mạchđiệnhởắcquyđiệnápphảiở12,2vol(50%đãnạp),nếu

    không cầnnạp điệnchoắcquy.

    · Điều chỉnh kim chỉ vol tớiINT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báoắc

    quy mạch hở.

    · Điều chỉnhđầu kiểm tra tới2đầunạp.

    · Điềuchỉnhampekếvề0sửdụngbộđiềukhiểnđiềuchỉnhkhông

    điện.

    3. Nối cảmbiếndòngđiện quanh cáp nối mát ắcquy haycápđiện.

    4. Chắcchắntấtcảđènvà các thiếtbịphụ khác là tắt và cửa xeđóng.

    5. Điều chỉnhcông tắckiểm tra chuyển mạchtới#1 Starting.

    6. Ngắtcôngtắcđánhlửanênđộngcơkhôngthểkhởiđộngtrongqua trình kiểm tra.

    7. Quayđộng cơvà quan sát toàn bộ bộkiểm tra ampe kếvà vôn kế.

    · Tốcđộkhởi độngbình thườnglà 200-250 vòng/phút.

    · Cường độdòng điên khôngđược vượtqua giá trịlớnnhấtđịnhmức.

    · Điệnáp khởiđộnglớnhơn hoặcbằnggiá trị nhỏ nhất định mức.

    8. Phụchồilạichếđộkhởiđộngcủađộngcơvàtháodâyrakhỏimáy thử.



    [​IMG]



    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động

    chậmchỉrằngmàykhởiđộngbịhỏng.Cườngđộdòngđiệnnàycũngcóthểlà nguyên nhânbởisựcốcủađộngcơ. Tốcđộkhởiđộngchậmvớidòngđiệnthấp

    nhưngđiệnápkhởiđộngcaochỉrarằngđiệntrởcaotrongmạchkhởiđộng.

    Nên nhớ ắc quy phảiđượcnạpđầyvàđược nối kín đảm bảođúng.

    KIỂM TRA ĐỘSỤTÁP:

    Qúatrìnhkiểmtrađộsụtápcóthểpháthiệnrađiệntrởdưtronghệthốngkhởi động(phầnnguồnđiệnhay phầnnốimass) sẽgiảm cườngđộdòngđiệntớimáy khởiđộng.Nócóthểlànguyênnhân làmchotốc độkhởiđộngchậmvàkhó

    khởiđộng.Điệntrởcaotrongmạchđiềukhiển khởiđộngsẽlàmgiảm cườngđộ dòngđiệntớicôngtắctừ.Nócóthểlànguyênnhânlàmhoạtđộngsaihaylà không hoạt độngởtấtcả.

    MáykiểmtraSunVAT-40hoặcvôn kếlàcóthểsửdụng.Bướctiếptheo

    làđưaranhữngphươngphápđểthựchiệnviệckiểmtrasụtáptrênhệthống

    khởi động:

    Mạch động cơđiện(phía cách điện)

    1. NếusửdụngSunVAT-40chỉnhđầuchỉvoltớiEXT3V.Sửdụngtỉlệ

    thấp hơn cho vôn kế khác.

    2. Nốidâyvônkế…đỏtớicựcdươngcủaắcquy,đentớicựcCcủa

    công tắc từ máy khởiđộng.

    3. Tắtnútđềmáy nênđộngcơkhông thểkhởiđộng trong quátrình kiểm

    tra.

    ChúýTrong kiểuvớibộ đánh lửatổhợp,cắtbuji‘’IIA’’, trênloạikhác thì ngắtnốiđiện tách khỏi bộđánhlửa(dâyđen- da cam).

    4. Quayđộngcơvàquansátvônkế.Nhỏhơn0,5volthìđiêntrởchấp nhậnđược,nếulớnhơn0,5volthìđiệntrởquácao.Nguyênnhâncó thể là do cáp diện hỏng, mốinốilỏng…hoặclà hỏng công tắctừ.

    5. Nếuđãchỉrađiệntrởcao,vạchranguyênnhân.Chấpnhậnđiệnáp sụtquacôngtắctừlà0,3vol,quacáplà0,2volvà0volquamốinối cáp. Sửachữa và thaythế nếucần.

    [​IMG]



    Mạch đông cơ điện(khuvực nối mát)

    1. Nốivônkế…dâyđỏnốivớivỏđộngcơkhởiđộng,dâyđennốivới

    cực âm ắcquy.

    2. Quay động cơvà quansát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tứclàđiện trởcó

    thểđượcchấpnhận,caohơn0,2voltứclàđiệntrởcao.Nócóthểlànguyên

    nhândobệmotorkhôngchắcchắn,massắcquyhỏng,mốinốikhôngchắc.

    Sửachữahoặcthaythếnếucầnthiết.Cầnchắcchắnbảnnốimassthânđộng

    cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nốivônkế…đỏtớicựcdươngắcquy,dâyđentớicực50củađộng

    cơkhởi động.

    2. Trênxevớihộpsốtựđông,cầngạtởvịtríđỗhoặcvịtrítrunggian. Trên xe với hộp số tay, thì đạply hợp.

    (Chúý:mộtđoạn cáp nối cóthể là sử dụng đườngnhánh cũng không của

    bộ ngắtmạch.)

    3. Quayđộng cơvà quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5vol là chấp nhậnđược. Nếucườngđộdòngđiệnkéođãcaohoặctốcđộkhởiđộngchậm,motorkhởi động hỏng. Lớn hơn 5volchỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố vàkhắc phục nguyên nhân.

    4. Kiểm tra công tắc đềsố0 hoặcly hợpchođộsụt áp dư. Ngoài ra cần

    kiểm tra công tắc đánhlửa.Điềuchỉnhhoặcthay thếcông tắchỏngnếu cần.

    5. Mộtphương ánkiểm trađộsụtáp quamỗibộphậnlà dờinốivôn kế

    tớicựcdươngăc quy và di chuyểnđầu dâyâm vôn kế qua mạch về phíaắcquy.


    Điểmcóđiệntrởcaolàcăncứgiữađiểmnơisụtáptrongphạmvikỹthuậtvà

    điểm kiểm tra cuối.




    Phân tích kiểm tra các bộ phận chi tiết:

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thốngkhởiđộng,tanênthamkhảotàiliệuhướngdẫnsửachữaToyotađểcó những phương phápkiểm tra và nhữngđặc điểmkỹthuật.

    Công tắcđánhlửavà khoá

    Vớicôngtắcđánhlửanênkiểmtraphầncơcũngnhưphầnđiện.Cần

    chắcchắnrằngcôngtắchoạtđộngêmdịu,nhẹnhàng,chuẩnvàkhôngbịràng buộc.Kiểmtrasựhaomònhaymạtkimloạicủakhoáđánhlửa,đólànguyên

    nhângâynênkẹtcôngtắcởvịtríkhởiđộng(”start”).Nếucónghingờphầnđiện

    gặpsựcốcầntháodờiắcquy,kiểmtrasựhoạtđộngthíchhợpvàtínhliên tục

    bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểmtratínhliêntục:Sửdụngômkế,kiểmtratínhliêntụcgiữacực1và3,

    vàtínhkhôngliêntụcgiữacực2và4.Thayrơlenếutínhliêntụckhôngđược

    chỉ rõ.

    Kiểmtrasựhoạtđộng:Gắnđiệnápvàohaicực1và3vàkiểmtratínhliên

    tục giữa cực 2 và4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đókhôngrõ ràng.

    Công tắcđề số 0

    Nếu động cơsẽbắtđầu vớibộ chọnlọc chuyểnvịtrong bấtkì phạmvikhác

    vớiNhayP,điềuchỉnhcôngtắc.Đầutiên,nớilỏngbulông(vịtríchốt)côngtắc

    vàđặt bộ chọn tới N.Rồingắt kết nối công tắc nốivànối ômkế vào giữa cực “2”

    và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớply hợpkhởiđộng

    TheophươngphápđãchotrongtàiliệusửachữaToyotađểkiểmtrachiều caovàkhehởdễdàng. Rồikiểmtrasựhoạtđộngchínhxácvàliêntụccủa côngtắc.Sửdụng ômkếtrênđầunốicôngtắc, cầnphảiliêntụckhi công tắclà

    mở(ấnly hợp)vàkhông liêntụckhi tắt(khôngấn lyhợp). Nếutính liêntụckhông

    rõ ràngthìcầnphải thay thếcông tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    · Kiểmtratínhliêntục:Sửdụngômkế,không được cósựliêntụcgiữa cực 2và1, 3và 1 hay 2và3 nếunó liêntụcthìthay thếcông tắc.

    · Kiểm tra sự hoạt động: Nốiắc quy giữa cực 3và1nhưhìnhvẽ. không

    cótínhliêntụccầnthấyởgữacực1và2.Nhưngkhisựchuyểnđổiđưaraở

    trênlàcầnliêntục.Nếusựhoạtđộngkhôngnhưđãđịnhthìcầnthaythếcông tắc antoàn.


    [​IMG]






    [​IMG]


    [​IMG]













    Thửđộngcơ trên giá

    Nếutrênhệthốngtựchẩnđoánôtôbáobộkhởiđộngcólỗi,cầnphải đượctháo ra đểkiểm tra và thay thế.

    ·Luân tháo cực âmắc quy ra trướckhi tháođộngcơkhởi động.

    ·Mỗilầnthửcầnhoàntấttrongvòngtừ3-5giâyđểtránhcháycuộn

    dây.



    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắtnốidây cuộnkích từvớicực“C”.

    2. Nốiắcquytớicôngtắctừ…bảndương nốivớicực“50”, bảnâmnối

    vớicực“C” và vỏ.

    3. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần

    thay công tắckhởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Vớikhớpbánhrăngchủđộngởngoài,ngắtnốigiữabảncựcâmvà

    cực”C”.



    tắctừ.



    2. Nếukhớpbánhrăngchuyểnđộngvàotrongthìphảithaythếcông

    [​IMG]

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắtnốidây dẫn giữavỏ và bản cực âm.

    2. Khớpbánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thaythế công tắctừ.

    Kiểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bảnâm ắcquy vớicuộn giữ, bảndương vớiampe kế.

    2. Nối bảnâm ampe kế vớicực“30” và cực“50”.






    -20 -



    3. Bộ khởi độngcần phải quay êm dịu vớikhớpbánh răng di chuyển ra

    ngoài, ampe kếphảiđọc giá trịxác định(tham hảophầnkhởi độngcủa tài liệu sửa chữaToyota).



    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệthống khởi độngcó haimạch điện. Là:

    A. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.

    B. Mạch cách lyvà mạch công suất.

    C. Mạch mô tơvà mạch điều khiển.

    D. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.

    2. Mộtmạchđiềukhiểnkhởiđộngcơbảntiếpnănglượngchocôngtắctừ

    nhờ công tắc đánh lửavà: A. Solenoid.

    B. Công tắc đề số 0.

    C. Khớp khởi động.

    D. Máy điềuchỉnh.

    3. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thanh trong đẩytrong rơ le từ (CT. từ):

    A.Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.

    B.Đẩy bánh răng chủđộng ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    C.Giữ lại bằng cuộn kích từ.

    D.Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.

    4. Khiđộngcơbắtđầukhởiđộng,bánhrăngnhỏchủđộngbịngắttừbộ

    khởi động bằng:

    A.Rơ le từ.

    B.Cần đẩy.

    C.Bộ ly hợp (khớp một chiều)

    D.Lò xo hồi vị ly hợp.

    5. Nếu động cơ khởi động quayquá chậm, nguyên nhân là do:

    A.Động cơ có sự cố, ắc quy thiếu điện

    B.Công tắc đề số 0 bịhỏng.

    C.Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    D.Bánh răng chủ động bị hư hại.

    6. Nếuđộngcơkhởiđộngquaynhưngkhônggàikhớpvàquayđộngcơthì nguyên nhân có thể do:

    A.Công tắc từ.

    B.Bộ ly hợp (khớp một chiều).

    C.Cáp cực dương ắcquy.

    D.Công tắc khóa điện.

    7. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cườngđộ dòng điện, cườngđộ dòng điện

    thấp chứng tỏ rằn:

    A.Điện trở lớn.

    B.Bộ khởi động hỏng.

    C.Sự phóng điện ắc quy.

    D.Ngắn mạch trong bộ khởi động.

    8. Khisửdụngthiếtbịkiểmtracườngđộdòngđiện,cườngđộdòngđiện

    cao chứng tỏ rằng:

    A.Sự phóng điện ắc quy.

    B.Điện trở lớn.

    C.Cực ắc quy bị mòn.

    D.Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.

    9. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực

    C của máykhởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:

    A.Mạch điện động cơ có điệntrở thấp.

    B.Mạch điện động cơ có điệntrở cao.

    C.Điện trở thấp trongmạch điều khiển.

    D.Điện trở cao trongmạch điều khiển.

    10. Sựgiảmđiệnthếphíamassmạchđộngcơkhởiđộngnguyênnhân không nhiều hơn:

    A.Điện áp ắc quy. B.0.1 vol.

    C.0.2 vol

    D.0.5 vol.



    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C”hệthốngkhởiđộngcóhaimạchđiệnriêngbiệt…mạchđiềukhiểnvà mạch mô tơ.(trang 1)

    2. “B”nếuhộp số trong ănkhớpmạch điềukhiểngiữacông tắcmáyvàcông

    tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đềsố 0.(trang2).

    3. “B”khácvớibộkhởiđộngthôngthường,côngtắctừđẩytheo ănkhớp trựctiếprăng(khôngquacầndẫnđộng)đẩybánhrăngvàoănkhớpvới vành răng bánh đà. (trang 4).


    4. “C”mộtkhớplyhợptáchbánhrăngchủđộngvàngănsựhưhỏngmáy

    khởi động khi độngcơ hoạt động.(trang 7).

    5. “A”nếuđộngcơbắtđầuquayquáchậm,nguyênnhâncólẽlàdosự phóngđiệnắcquy,lỏnghaylàmònliênkết,hỏngmáykhởiđộnghoặc

    động cơ có vấn đề.(trang8).

    6. “B”nếumáykhởiđộngquay,nhưngđộngcơlạikhôngquay,kiểmtra

    khớp ly hợp (trang8).

    7. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi độngchậm vàđộng cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớntrong mạch khởiđộng.(trang 10).

    8. “D”cườngđộdòngđiệnkéocao,độngcơkhởiđộngchậmluônbáolỗi

    bộkhởiđộnghoặcđôngcơcóvấnđềnhưcungcấpsaidầuhayđiều

    chỉnh đánh lửa sai(trang 10).

    9. “B”vớivôn kếđượcnối giữacực +ắc quyvà cựcC máykhởi động,đọc

    chỉ số thấycao hơn 0.5 vol(trong mạchmô tơ).(trang 11).

    10. “C” vớivôn kế nốigiữa cực-ắc quyvới cuộngiữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trongmạch nối mát mô tơ).(trang12).




    Sơ đồ hệ thống khởi động có công tắc bàn đạp ly hợp:

    [​IMG]


























    Sơ đồ hệ thống khởi động có công tắc bàn đạp ly hợp:


    [​IMG]


    NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
    -----
    Có hai nguyên lý được ứng dụng vào máy khởi động:
    Nguyên lý Ampe
    Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ tạo ra một vùng từ trường bao quanh dây.Chiều của dòng điện chạy qua dây sẽ xác định chiều của từ trường bao quanh dây theo quy tắc Ampe.
    Đặt lòng bàn tay theo chiều dòng điện và xoay các ngón tay như đang vặn vít,chiều của từ trường là chiều vặn vít.

    [​IMG]


    Nguyên lý Fleming
    Cho dòng điện chạy qua một dây dẫn được đặt trong một từ trường.Từ trường sinh ra trên dây dẫn sẽ tác dụng với từ trường bên ngoài tạo nên lực từ làm dây chuyển động.Chiều lực từ sinh ra được xác định theo quy tắc Fleming.
    Nếu vật dẫn được đặt giữa hai cực của một nam châm vĩnh cửu, các đường sức từ sinh ra bởi dòng điện trong dây dẫn và đường sức từ của nam châm vĩnh cửu sẽ cắt nhau làm cho mật độ đường sức từ tăng ở phía dưới của vật dẫn và giảm ở phía trên của vật dẫn (tùy vào chiều dòng điện chạy trong dây dẫn).Kết quả là vật dẫn bị một lực tác dụng có xu hướng kéo nó lên phía trên hoặc xuống dưới.

    [​IMG]


    [​IMG]


    Chiều của lực từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái như hình bên dưới:

    [​IMG]


    Một vòng dây đặt giữa hai cực của nam châm vĩnh cửu sẽ bắt đầu quay khi dòng điện chạy qua nó.Vì dòng điện chạy theo hai hướng khác nhau ờ hai phía của vòng dây nên các lực ngược chiều có cùng độ lớn sẽ tạo ra do sự giao nhau giữa các đường sức từ của dây với các đường sức của nam châm.Kết quả là vòng dây quay xung quanh giữa hai cực nam châm.

    [​IMG]


    Tại thời điểm khung dây quay lên vị trí thẳng đứng thì dòng điện được đảo chiều nhờ một cổ góp có dạng bán nguyệt.Một đầu dây sẽ nối với một cổ góp bán nguyệt và nguồn điện từ bên ngoài cấp cho cổ góp thông qua chổi than.Cổ góp sẽ trượt trên chổi than khi khung dây chuyển động (xem hình bên dưới)

    [​IMG]


    Trong một motor thực tế thì một vài cuộn dây được sử dụng để khử chuyển động quay không đều và để đảm bảo tốc độ không đổi nhưng nguyên lý hoạt động thì giống nhau.
    Với loại kích từ sẽ dùng một cuộn cảm quấn bên ngoài vỏ motor khởi động để thay thế cho một namchâm vĩnh cửu. Tuy nhiên ngày nay thì loại kích từ dần được thay thế bằng motor khởi động loại nam châm vĩnh cửu,ưu điểm là công suất cao,không gây sức điện động ngược lớn ở vòng quay cao..HÌnh bên dưới là một loại sử dụng cuộn cảm để kích từ.

    [​IMG]


    Các motor kích từ có thể là loại nối tiếp (cuộn kích nối tiếp với cuộn dây rotor),song song (cuộn kích nốisong song với cuộn dây rotor) hặoc hỗn hợp (cuộn kích vừa nối tiếp vừa song song với cuộn dây rotor)

    [​IMG]


    Và trong motor thực tế thì do có nhiều vòng dây quấn tạo thành khung dây nên cổ góp là một tập hợp của rất nhiều miếng đồng được cách điện với nhau.Các cuộn dây được quấn quanh lõi của rotor.

    [​IMG]



    Cấu tạo máy khởi độngü
    Motor khởi động kiểu gài khớp cưỡng bức có rờle cài khớp đẩy bánh răng trung gian ăn khớp với vành răng của bánh đà trục khuỷu.Có hai loại máy khởi động kiểu này được sử dụng:loại thường và loại có bánh răng giảm tốc.Cả hai tiêu thụ công suất bên ngoài vài KW.
    • Motor khởi động thông thường.Một motor khởi động thông thường có các bộ phận được chỉ ra bên dưới.Bánh răng trung gian đồng trục với lõi của motor và quay cùng tốc độ.Một bộ hồi vị trong rờle cài khớp được nối với thanh đẩy.Khi bộ hồi vị được kích hoạt,thanh đẩy sẽ đẩy bánh răng trung gian và làm cho nó gài khớp với vành răng bánh đà.Khi động cơ đã nổ,ly hợp một chiều làm bánh răng trung gian quay trơn so với motor ,cắt momen ngược truyền từ bánh đà lên motor nhằm bảo vệ motor khởi động.Kiểu máy khởi động này được dùng trên hầu hết các đời xe 1975 và các dòng xe đời cũ.Loại này có đặc điểm là công suất truyền khoảng từ 0.8-1KW
     
  4. thaicktn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    29/5/13
    Số km:
    245
    Được đổ xăng:
    31
    Mã lực:
    51
    Xăng dự trữ:
    53 lít xăng
    ban có mail, minh gui qua, load lên nhieu hình không doc duoc.
     

Chia sẻ trang này