Đang tải...

Trước khi độ mâm nên biết

Thảo luận trong 'Lên nội thất - Độ dàn ngoài' bắt đầu bởi khoadongluc, 12/4/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. khoadongluc
    Offline

    Nothing Is Impossible
    Thành viên BQT
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    17/3/09
    Số km:
    22,748
    Được đổ xăng:
    7,017
    Mã lực:
    2,289
    Giới tính:
    Nam
    Xăng dự trữ:
    30,271 lít xăng
    Trich bài của: Zippo (otofun.net)
    Mã:
     http://otofun.net/showthread.php?t=40
    Nguồn:
    Concept One Wheels - Fitment Guide

    Khái niệm cơ bản





    Trước khi bạn định mua một bộ bánh xe thể thao bán sẵn thì có một vài thông tin bạn cần biết như đường kính, offset (được biết đến trong ngành công nghiệp lốp xe là ET) và backspacing. Có một số cách để biết những thông tin này. Cách dễ nhất là xem trên Internet, chỉ cần truy cập website của các câu lạc bộ ôtô lớn hoặc các site liên quan đến mẫu xe của bạn.

    Cần nhớ rằng nếu offset và backspacing không chuẩn thì thay vì có một chiếc xe hoàn hảo, bạn sẽ có một chiếc xe "quái vật", và bất kỳ thay đổi nào đối với offset đều có thể ảnh hưởng đến tính ổn định trên đường thẳng của xe cũng như đến các đặc điểm của phanh.


    Backspacing là khoảng cách từ mặt tiếp xúc của trục bánh xe đến một đường thẳng tưởng tượng đi qua đường kính bánh xe. Offset, thường được đo bằng milimet, là khoảng cách từ mặt tiếp xúc của trục bánh xe đến đường chính giữa của bánh xe. Nói cách khác, mặt tiếp xúc của trục bánh xe có thể nằm ở bên trong hoặc bên ngoài đường chính giữa của bánh. Nếu mặt tiếp xúc này nằm bên ngoài đường chính giữa (về phía mặt ngoài của bánh xe) thì offset là dương. Hầu hết các loại xe cầu trước hiện đại đều yêu cầu offset dương. Các xe SUV thì thường đòi hỏi offset âm hoặc bằng 0. Nếu offset âm thì lốp xe thường chìa ra bên ngoài lồng chắn bùn và thường được sử dụng trong các loại xe địa hình cần lốp xe rộng.

    Những yếu tố mà bạn cần tính đến nữa là đường kính bánh xe và loại tắckê. Loại tắckê ở đây là nói đến số lỗ bắt tắckê để gắn bánh xe vào xe. Phần lớn các xe dùng loại tắckê 4 x 100 (4 lỗ, đường kính 100mm). Dưới đây là một số loại tắckê khác của các mẫu xe thông dụng.

    Loại xe Bolt Pattern

    Honda Civic, Honda City, Mitsubishi Lancer, Toyota Corolla, Toyota Vios, Nissan Sentra, Mazda 323, Opel Astra, Chevrolet Cassia, Ford Lynx 4 x 100
    Honda Accord, Mitsubishi Galant 4 x 114.3
    Toyota Camry, Nissan Cefiro, Toyota Rav 4, Honda CRV 5 x 114.3
    BMW 3 Series, BMW 5 Series 5 x 120
    Merecedes Benz, C class, E Class, S Class 5 x 112
    Mitsubishi Pajero, Toyota Land Cruiser, Nissan Patrol 6 x 139.7
    Ford F-150, Ford Expedition 5 x 135

    Độ lốp

    Bên cạnh việc mua bộ mâm mới thì tất nhiên phải mua lốp mới. Việc nâng cấp lên mâm và lốp lớn hơn gọi là "độ mâm" . Mục đích của việc độ mâm là giữ cho đường kính chung của cả mâm và lốp xe là không đổi. Phần lớn các xe xuất xưởng có mâm 14 inch.



    Ví dụ: Một chiếc xe được trang bị sẵn mâm 14” và lốp 195/70 R14. 195 nghĩa là độ rộng của lốp là 195cm. 70 là tương quan tỷ lệ giữa độ cao và độ rộng của lốp, ở đây có nghĩa là độ cao của bề mặt lốp bằng 70% độ rộng, hay là 136,5mm. R14 tức là lốp này lắp vừa vào mâm 14”. Từ các thông số này chúng ta có:

    Độ cao của bề mặt lốp + Đường kính mâm (inch) x 25.4 = Đường kính chung

    (195 x 0.75) + 14 x 25.4 = 501.85 mm



    Chẳng hạn bạn muốn đổi sang mâm 16" để trông hầm hố hơn. Thường thì bạn sẽ chọn loại mâm 16" với cùng thông số offset và loại tắckê. Tiếp theo bạn phải chọn lốp. Không phải tất cả các loại lốp 16" đều như nhau: cùng đường kính nhưng tỷ lệ tương quan có thể khác nhau. Bạn có thể vào website của Nitto, Yokohama hay Falken để tham khảo danh sách các loại lốp 16" sẵn có. Ví dụ đối với loại mâm bạn chọn thì lốp 215/45 R16 sẽ cho bạn đường kính chung là 503.15 mm.

    Một trong những phát triển lớn nhất của ngành công nghiệp sản xuất lốp xe trong vài năm trở lại đây là các loại lốp lớn phù hợp với các xe SUV loại lớn. Ngoài việc khiến chiếc xe trông hầm hố hơn hẳn, mâm xe lớn cùng với lốp rộng làm tăng độ ổn định của xe -- điều này đã được tạp chí C! kiểm chứng khi họ test chiếc Ford Expedition với mâm Concept One 22” và lốp 305/45/ZR22. Tại vận tốc trên 70km/h, chiếc Expedition vận hành như một chiếc xe nhỏ bằng nửa kích cỡ thực của nó, cảm giác tròng trành gần như biến mất. Chiếc Expedition không chỉ trông ấn tượng hơn hẳn mà còn vận hành tuyệt vời hơn cả mong đợi.

    =================================================

    Nguồn:

    http://www.customtacos.com/tech/inde...x_v2&id=40&c=1


    1. Đường kính mâm (Wheel Diameter). Đây là đường kính mâm :) Mâm bán sẵn thường có đường kính 15 hoặc 16 inch. Kích thước này thường tăng lên theo từng inch một (tức là 15", 16", 17") nhưng một số nhà sản xuất cũng đưa ra đường kính 16.5", nhìn chung là hiếm.

    2. Độ rộng mâm (Wheel Width). Đây là độ rộng của mâm, chính là khoảng cách giữa hai mép ngoài của mâm. Kích thước này thường tăng lên theo từng 1/2" (tức là 7.5", 8").

    3. Đường chính giữa mâm (Wheel Center). Đây là đường chính giữa của mâm tính theo độ rộng.

    4. Offset. Là khoảng cách từ đường chính giữa mâm đến bề mặt tiếp xúc của mâm với trục bánh xe.

    4.1 Offset bằng 0 (Zero Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc này nằm trên đường chính giữa mâm.

    4.2. Offset âm (Negative Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc ở phía sau (hay ở bên trong) đường chính giữa mâm. Thường thấy loại này trên các xe chuyển động cầu sau tiêu chuẩn và trên các loại mâm đảo. (Hình minh hoạt bên dưới cho thấy offset âm.)

    4.3 Offset dương (Positive Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc ở phía trước (hay ở bên ngoài) đường chính giữa mâm. Thường thấy loại này trên các xe chuyển động cầu trước. Mâm Tacoma là loại offset dương.

    5. Backspacing. Khoảng cách từ bề mặt tiếp xúc đến mép phía trong của mâm. Con số này có quan hệ chặt chẽ với offset (không cần đo cũng có thể tính gần đúng chỉ số backspacing với công thức [Độ rộng mâm/2] + [Offset] + [khoảng 1/4"]).

    6. Centerbore. Centerbore của mâm là kích thước lỗ trống phía sau của mâm giúp đặt mâm ngay ngắn vào trục bánh xe. Lỗ trống này được tiện chính xác để vừa khít vào trục bánh xe giúp bánh ngay ngắn, giảm thiểu nguy cơ rung lắc. Con số này khá quan trọng đối với việc clear the hubs của xe 4WD.

    7. Vòng bulông (Bolt Circle). Còn được gọi là PCD (Pattern Circle Diameter). Vòng bulông thể hiện đường kính của vòng tròn tưởng tượng đi qua điểm chính giữa của các lỗ lắp bulông. Vòng bulông Tacoma 4x2: 5 trấu trên một PCD 4.5"; Vòng bulông Tacoma 4x4/Prerunner: 6 trấu trên một PCD 5.5".
     

Chia sẻ trang này