Đang tải...

Kinh nghiệm lái xe Từ điển cho dân lái xe

Thảo luận trong 'Kinh nghiệm cho chủ xe' bắt đầu bởi auto_vnn, 6/3/10.

Thành viên đang xem bài viết (Users: 0, Guests: 0)

  1. auto_vnn
    Offline

    Tài xế O-H
    Expand Collapse

    Tham gia ngày:
    11/10/09
    Số km:
    488
    Được đổ xăng:
    7
    Mã lực:
    31
    Xăng dự trữ:
    -81 lít xăng
    Adjacent direction – sắp tới từ bên trái hay phải, băng ngang đường quý vị lái xe.
    Amber – màu vàng dùng làm đèn lưu thông.
    Approaching – sắp tới gần hơn, từ bất cứ hướng nào.
    Arterial road – đường lộ lớn có nhiều xe cộ lưu thông nối liền các khu dân cư hay trong các thành phố hoặc tỉnh lỵ.
    Axle – trục bánh xe, bánh xe xoay quanh trục này.
    BAC – nồng độ rượu trong máu tính bằng gam chất cồn trong 100 millilít máu.
    Beam (lights) – góc độ và độ sáng của đèn – (đèn cốt (thường) hoặc đèn pha).
    Blind spots (xin xem cả phần ngoái qua vai) – vùng không thể nhìn thấy trong các kiếng chiếu hậu.
    Blockouts – tầm nhìn chính giữa và/hay chỗ tầm nhìn của quý vị bị che khuất.
    Black spot/black length – nơi/chỗ hay đoạn đường thường hay bị đụng xe.
    Boom – cây dài dùng để cản đường như tại chỗ đường xe lửa băng ngang.
    Buffering – lái xe ở ví trí chừa khoảng cách tối đa xung quanh xe, tránh xa các mối nguy hiểm.
    Built up area – liên quan đến quãng đường, có nghĩa là khu vực có nhà cửa gần đường, hay có đèn đường cách nhau không quá 100 mét, kéo dài ít nhất 500 mét, hay hết con đường nếu đường đó ngắn hơn 500 mét.
    Bystander – người bàng quan.
    Car based motor tricycles – xe ba bánh chủ yếu chế tạo bằng các bộ phận của xe hơi.
    Cancelled (licence) – bằng lái của quý vị không còn hiệu lực; có nghĩa là, quý vị bị cấm lái xe.
    Child restraint – dây nịt an toàn, ghế hay nôi xách tay mà trẻ em dưới hạn tuổi nhất định đều phải sử dụng/cài (thí dụ như dây nịt an toàn em bé, ghế trẻ em, dây cài an toàn trẻ em).
    Colliding – đụng nhau.
    Crash avoidance space – khoảng cách mà người lái xe phải duy trì để tránh bị đụng xe.
    Compliance plate – tấm thẻ kim loại ghi là xe được sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn hiện hành vào lúc chế tạo.
    Compulsory – cần thiết, bắt buộc, phải làm.
    Corrosive (chemical) – hóa chất ăn mòn, như axít chẳng hạn.
    Covering the brake – trường hợp dời chân phải từ bàn đạp ga sang để hờ trên bàn đạp thắng, cùng xem cả phần ‘nhấp thắng’.
    DART – Thi Khả Năng Lái Xe Trên Đường Lộ.
    Default speed limit – Tốc độ giới hạn đương nhiên nếu không có bảng tốc độ giới hạn. Tốc độ giới hạn trong đô thị là 50 cây số/giờ.
    Defined – đã giải thích.
    Demerit (points) – các bằng lái có số điểm giới hạn khác nhau (bằng học lái, bằng tạm thời v.v.). Điểm trừ tính vào bằng lái của quý vị đối với các vi phạm luật lệ lưu thông (thí dụ như lái xe quá tốc độ). Nếu bị trừ quá nhiều điểm, quý vị có thể bị thu hồi hay treo bằng lái.
    Device – dụng cụ.
    Diabetes – bệnh tiểu đường.
    Disability (driving) – tình trạng thể chất có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe của quý vị.
    Disqualified (licence) – quý vị không được có hay lấy bằng lái xe ở tiểu bang NSW. Quý vị không được lái xe nữa.
    Driving instructor – Người dạy người học lái xe hay có bằng lái tạm thời cách lái xe (tính lệ phí hay được bổng lộc).
    Driver Qualification Test (DQT) – phối hợp phần cao cấp của Kỳ Thi Trắc Nghiệm Nhận Ra Nguy Hiểm (Hazard Perception Test), cộng thêm kỳ thi luật lệ lưu thông và cách lái xe an toàn. Phải đậu kỳ thi này mới được chuyển từ bằng P2thành bằng lái xe chính thức.
    Edge line – Đường biên dọc hay gần sát cạnh đường bên trái hay phải.
    Endorsed – công nhận một giấy tờ (thí dụ như bằng lái hay giấy đăng bộ).
    Engine capacity – dung tích máy thông thường được tính theo lít hay xentimét khối (cc) 1 Lít =1000 cc.
    Epilepsy – một chứng bệnh làm người bệnh bị lên cơn kinh phong.
    Exceed – vượt quá – như tốc độ, vượt quá tốc độ giới hạn là lái xe nhanh hơn tốc độ giới hạn.
    Exempt – nếu quý vị được miễn, có nghĩa là một yêu cầu nào đó không áp dụng với quý vị (thí dụ như kỳ thi hay lệ phí).
    Expired (licence) – ngày trên bằng lái đã quá hạn, do đó, bằng lái xe không còn hiệu lực.
    Explosive – chất nguy hiểm vì nó có thể phát nổ.
    Expressway – xin xem ‘Motorway’ (xa lộ cao tốc).
    Fatal – điều gây thiệt mạng.
    Fatigue – cảm giác ‘buồn ngủ’, ‘mệt mỏi’ hay ‘mệt lả’. Sự mệt mỏi ảnh hưởng cả thể xác lẫn khả năng lái xe một cách an toàn của quý vị.
    Field of vision – những gì quý vị có thể nhìn thấy mà không phải chuyển dịch mắt hay đầu.
    Flammable – dễ cháy.
    Flash high beam – nhá đèn pha, chuyển đèn từ đèn thường sang đèn pha rồi trở lại đèn thường.
    Following distance – khoảng cách giữa xe quý vị và xe trước chạy cùng chiều. Khoảng cách theo sau còn được gọi là ‘headway’ (‘đoạn đường chừa phía trước’).
    Footcrossing – lối đi bộ băng qua đường.
    Forklift – xe được chế tạo để nâng và chuyển dời đồ nặng. Thông thường dùng để chất hàng lên xe tải.
    Freeway – xin xem ‘Motorway’ (xa lộ cao tốc).
    Full Licence – bằng lái khác bằng L, P1, Phay bị hạn chế.
    Graduated licensing scheme – ba giai đoạn cấp bằng lái xe rồi mới được cấp bằng lái chính thức.
    Gross Combination Mass (GCM) – tổng trọng tải tối đa của xe cộng trọng tải của xe rơ-moóc.
    gross vehicle Mass (gvM) – trọng tải tối đa của xe.
    guide to darT – Ấn phẩm của RTA nhằm trình bày về Kỳ Thi Khả Năng Lái Xe Trên Đường Lộ (Driving Ability Road Test).
    Hazard – bất cứ mối nguy hiểm nào có thể làm cho đụng xe.
    Hazard lights – đèn chớp báo nguy màu cam được gắn vào đa số các xe cộ.
    hazard perception Test (hpT) – kỳ thi bằng máy tính qua cách chạm màn hình để lượng định khả năng nhận ra và đối phó với những tình trạng có thể gây ra nguy hiểm và xử trí phù hợp khi lái xe. Người lái xe có bằng tạm thời phải qua kỳ thi này mới được đổi từ P1 thành bằng P2.
    Head check – xoay đầu nhìn ngoái qua vai trái hoặc phải để bảo đảm không có vật gì trong vùng mù (không nhìn thấy trong các kiếng chiếu hậu). Ngoài ra còn được gọi là ‘nhìn ngoái qua vai’.
    Heavy Vehicle Drivers’ Handbook – Ấn phẩm của RTA nhằm trình bày các luật lệ lưu thông áp dụng với xe hạng nặng (xe buýt và xe tải).
    ICAC – Ủy Hội Độc Lập Chống Tham Nhũng.
    Intersection – giao điểm của từ hai con đường trở lên.
    Interstate (travel) – đi xuyên tiểu bang, ví dụ như từ NSW đi WA (TÂY ÚC).
    International Driving Permit – giấp phép cấp theo Thỏa Ước Liên Hiệp Quốc về Giao Thông, Giơneo 1949, để dùng chung với bằng lái xe còn hiệu lực.
    Interpreter (knowledge test) – người thạo trên một ngôn ngữ và đọc các câu hỏi tiếng Anh, rồi hỏi thí sinh câu hỏi đó bằng ngôn ngữ kia.
    Kerb – lề đường bê-tông.
    Knowledge test – Kỳ Thi Trắc Nghiệm Kiến Thức Người Lái Xe (Driver Knowledge Test - DKT)
    Lane – khu vực trên đường đánh dấu bằng những lằn vẽ liên tục hay đứt khoảng, để cho xe cộ chạy theo hàng.
    Law – luật lệ do chính phủ ban hành mà mọi người phải tuân theo.
    Level crossing – chỗ đường xe lửa băng ngang.
    Licence class – có các bằng lái khác nhau để được phép lái xe cộ các loại (thí dụ như xe gắn máy, xe hơi v.v.).
    Licence condition – những điều ảnh hưởng đến bằng lái (thí dụ như phải đeo kiếng).
    Licence type – loại bằng lái, như bằng học lái, bằng lái tạm thời, bằng lái chính thức.
    Load – đồ vật nặng do một chiếc xe vận chuyển từ nơi này đến nơi kia.
    Microsleep – khoảnh thời gian mất sức tập trung ngắn ngủi, ngoài ý muốn, có thể xảy ra khi người bị mệt mỏi nhưng cố gắng thức.
    Median strip – giải phân cách chính giữa phân chia đường hai chiều.
    Minimum – tối thiểu, ít nhất.
    Motorcycle Rider’s – Ấn phẩm của RTA, trình bày các luật lệ lưu thông áp dụng với xe gắn máy và người cưỡi xe gắn máy.
    Motorcycle pre-learner training course – khóa huấn luyện phải qua trước khi được cấp bằng học lái xe gắn máy.
    Motorcycle pre-provisional training course – khóa huấn luyện phải qua trước khi được cấp bằng lái xe gắn máy tạm thời.
    Motorised wheelchairs – Xe ba hay bốn bánh có gắn động cơ để trợ giúp người ta di chuyển, tốc độ giới hạn dưới 10 cây số/giờ. Người sử dụng loại xe này được xem là người đi bộ.
    Motorway – đường lớn (thông thường mỗi chiều có từ luồng đường trở lên) dùng để cho nhiều xe cộ lưu thông nhanh chóng. Thông thường tốc độ giới hạn là 100 hoặc 110 cây số/giờ.
    Multi-laned road – con đường mà mỗi chiều có nhiều luồng đường. Đôi khi những đường này có giải phân cách chính giữa để phân chia xe cộ chạy ngược chiều.
    Must – yêu cầu bắt buộc.
    Oncoming (vehicle) – chiếc xe chạy ngược chiều sắp đến gần.
    Organ donor – người muốn hiến tặng bộ phận cơ thể (gan, thận, phổi v.v.) sau khi họ qua đời để dùng trong các ca giải phẫu ghép bộ phận.
    Overcrowding – xe chở quá nhiều người.
    Overloaded (vehicle) – xe chở hàng quá nặng hay quá lớn khiến cho xe không còn chạy an toàn hay hợp pháp.
    Overseas – nước ngoài.
    Overtake – qua mặt xe chạy cùng chiều.
    P1 Licence – giai đoạn đầu của bằng lái tạm thời. Màu đỏ.
    P2 Licence – giai đoạn hai của bằng lái tạm thời. Màu xanh lá cây.
    Parallel parking – đậu xe dọc theo lề đường.
    Pedestrian – người đi bộ (bộ hành, chạy bộ chẳng hạn). Ngoài ra còn bao gồm người sử dụng xe lăn có hay không có động cơ và người đi bằng dụng cụ có bánh xe để giải trí hay đồ chơi.
    Penalised – (hình phạt) phạt bằng cách trừ điểm, phạt vạ, phạt tù, tịch thu xe v.v. vì vi phạm luật pháp.
    Photo licence – Bằng lái xe có ảnh do RTA cấp.
    Points – xin xem ‘Demerit (points) (điểm trừ).
    Regulations – luật lệ (xin xem ‘law’ (luật lệ)).
    Renew (licence) – gia hạn bằng lái đã hết hạn.
    Rev – rồ máy.
    Revs – tốc độ máy (tính bằng đơn vị vòng quay/phút viết tắt là RPM).
    Road – đường lộ dành cho các loại xe cộ và xe gắn máy.
    Road related area – bao gồm khu vực phân chia con đường, lối đi bộ, lề cỏ, lối đi xe đạp và khu vực đậu xe.
    Road rage – những cách cư xử bất nhã hay hung hăng của người sử dụng công lộ.
    Route – lối đi từ nơi này đến nơi kia.
    RTAinspectors – Nhân viên RTA được quyền kiểm tra xe cộ.
    Safety chains (trailer) – dây xích để giữ xe rơ-moóc trong trường hợp khẩn cấp, ví dụ như trường hợp chỗ nối để kéo xe rơ-moóc bị gãy.
    Safe gap – khoảng trống trong giòng xe cộ mà quý vị có thể quẹo, vượt hay băng ngang ngã tư mà không bị đụng xe hay gây nguy hiểm cho người sử dụng công lộ khác. Điều này có nghĩa là không một người sử dụng công lộ nào khác phải lạng/lách để tránh xe quý vị.
    Scanning – liên tục liếc mắt quan sát khi lái xe để quý vị có thể nhận ra những nguy hiểm có thể xảy ra phía trước, ở hai bên và phía sau xe mình.
    Setting up the brake – Dời chân phải khỏi bàn đạp ga và nhấp thắng.
    Should – nên, lời khuyên.
    Shoulder – giải đất dọc những con đường không có lề đường.
    Shoulder check – xem ‘head check’ (xoay đầu nhìn ngoái qua vai).
    Single laned – con đường mà một chiều có một luồng đường.
    Slip lane – luồng đường dành riêng cho xe quẹo trái.
    Spectacles – kiếng hay kiếng áp tròng.
    Speeding – tốc độ quá nhanh hay không phù hợp, kể cả không điều chỉnh tốc độ cho hợp với tình trạng hay tốc độ giới hạn.
    Speed limit – tốc độ hợp pháp đối với bất cứ đoạn đường, bằng lái hoặc loại xe cộ nào.
    Stationary – không di động.
    Supervising driver – người có bằng lái của Úc chính thức của loại xe và ngồi cạnh người học lái xe.
    Suspended (licence) – quý vị không được phép dùng bằng lái xe của mình; có nghĩa là, quý vị bị cấm lái xe.
    Tow truck – xe dùng để kéo xe khác.
    Towing – nối rồi kéo xe rơ-moóc hay xe khác phía sau.
    Traffic offences – hành động vi phạm luật lệ lưu thông (xin xem ‘law’).
    Trailers – xe không có máy và được kéo phía sau xe có gắn máy.
    Translator – người thạo trên một ngôn ngữ trở lên và dịch giấy tờ như bằng lái xe từ ngôn ngữ khác sang Anh ngữ (xin xem ‘interpreter’).
    Unattended (child) – trẻ em bị bỏ một mình không có người lớn biết trách nhiệm trông coi ở bên cạnh.
    Unladen – không chở hàng (xin xem ‘load’).
    U-turn – đổi hướng ngược lại, quẹo chừng 180˚.
    Vehicle combination – nối kết các xe với nhau. Chiếc xe nối kết có thể là xe kéo theo như caravan chẳng hạn.
    Wigwag light – đèn vàng chớp thay phiên ở phía sau xe buýt.
    Work site (địa điểm Công trường) – Khu vực đường lộ, cầu hoặc chỗ dành để làm đường bao gồm khu vực hoặc những khu vực có công nhân làm việc và bất cứ đoạn đường hoặc cây cầu nào cần có những biện pháp kiểm soát xe cộ lưu thông chẳng hạn như bảng chỉ dẫn và rào cản.
     

Chia sẻ trang này